Luận án tiến sĩ: Sự ưa thích rủi ro, nhận thức hành vi thuốc BVTV và sức khỏe người trồng lúa ở ĐBSCL - Sử Thị Thu Hằng, ĐH Kinh tế TP.HCM

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

192
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự ưa thích rủi ro và hành vi sử dụng thuốc BVTV

Nghiên cứu về sự ưa thích rủi ro và nhận thức rủi ro trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là lĩnh vực quan trọng trong kinh tế phát triển nông nghiệp. Tại Đồng bằng sông Cửu Long, vùng sản xuất lúa lớn nhất Việt Nam, nông dân đối mặt với nhiều quyết định liên quan đến việc sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ mùa màng. Sự ưa thích rủi ro phản ánh xu hướng chấp nhận hoặc né tránh rủi ro khi đưa ra quyết định kinh tế. Nhận thức rủi ro là mức độ hiểu biết của nông dân về tác hại tiềm ẩn của thuốc BVTV đối với sức khỏe và môi trường. Nghiên cứu của Sử Thị Thu Hằng năm 2021 đã xây dựng khung lý thuyết kết hợp ba yếu tố gồm sự ưa thích rủi ro, nhận thức rủi ro và hành vi sử dụng thuốc BVTV. Công trình sử dụng dữ liệu khảo sát từ người trồng lúa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả cho thấy mối quan hệ phức tạp giữa tâm lý chấp nhận rủi ro, mức độ nhận thức và hành vi thực tế của nông dân. Phát hiện này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chính sách quản lý sử dụng thuốc BVTV bền vững.

1.1. Bối cảnh sản xuất lúa và sử dụng thuốc BVTV tại Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long đóng vai trò trung tâm trong sản xuất lúa của Việt Nam. Khu vực này cung cấp hơn năm mươi phần trăm sản lượng lúa cả nước. Nông dân tại đây phải đối phó với nhiều loại dịch hại gây thiệt hại mùa màng. Do đó, việc sử dụng thuốc BVTV trở thành biện pháp phổ biến. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng thuốc BVTV gây ra nhiều vấn đề về môi trường và sức khỏe. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết trong việc nghiên cứu hành vi sử dụng thuốc BVTV của nông dân.

1.2. Lý thuyết về sự ưa thích rủi ro và nhận thức rủi ro

Lý thuyết lợi ích kỳ vọng và lý thuyết triển vọng là hai nền tảng quan trọng để đo lường sự ưa thích rủi ro. Lý thuyết lợi ích kỳ vọng giả định người ra quyết định tối đa hóa lợi ích kỳ vọng. Lý thuyết triển vọng của Kahneman và Tversky cho thấy con người né tránh rủi ro khi đối mặt với lợi ích và chấp nhận rủi ro khi đối mặt với tổn thất. Nhận thức rủi ro được hiểu là đánh giá chủ quan của cá nhân về xác suất và mức độ nghiêm trọng của rủi ro.

II. Phân tích nhận thức rủi ro và tác động sức khỏe người trồng lúa

Nghiên cứu chỉ ra rằng nông dân có mức độ ưa thích rủi ro khác nhau dẫn đến hành vi sử dụng thuốc BVTV đa dạng. Những người có xu hướng chấp nhận rủi ro cao thường sử dụng thuốc BVTV với liều lượng lớn hơn mức khuyến cáo. Họ ít tuân thủ các biện pháp bảo hộ khi phun thuốc. Ngược lại, nông dân né tránh rủi ro có xu hướng tuân thủ tốt hơn các hướng dẫn sử dụng. Nhận thức về rủi ro cũng đóng vai trò quan trọng trong hành vi sử dụng thuốc BVTV. Nông dân nhận thức rõ tác hại của thuốc BVTV thường có hành vi sử dụng cẩn trọng hơn. Tuy nhiên, khoảng cách giữa nhận thức và hành vi vẫn tồn tại. Nhiều nông dân biết rõ tác hại nhưng vẫn sử dụng thuốc BVTV quá mức do áp lực kinh tế và thiếu giải pháp thay thế. Tình trạng ngộ độc cấp tính và bệnh mãn tính do thuốc BVTV là vấn đề nhức nhối. Các triệu chứng phổ biến bao gồm đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và kích ứng da. Về lâu dài, tiếp xúc kéo dài với thuốc BVTV có thể gây ra các bệnh về thần kinh, hô hấp và tim mạch.

2.1. Tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe người trồng lúa

Thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu qua ba con đường gồm tiếp xúc qua da, đường hô hấp và đường tiêu hóa. Theo nghiên cứu, đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ nhiễm độc cao nhất với chín mươi bảy phẩy ba phần trăm. Các triệu chứng ngộ độc cấp tính bao gồm hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi và buồn nôn. Về lâu dài, nông dân tiếp xúc thường xuyên với thuốc BVTV có nguy cơ mắc các bệnh về thần kinh, hô hấp, tim mạch và tiêu hóa.

2.2. Khoảng cách giữa nhận thức và hành vi sử dụng thuốc BVTV

Thực tế cho thấy nhiều nông dân nhận thức được tác hại của thuốc BVTV nhưng vẫn duy trì hành vi sử dụng không an toàn. Nguyên nhân chính bao gồm áp lực năng suất, thiếu kiến thức về biện pháp thay thế và thói quen canh tác truyền thống. Khoảng cách giữa nhận thức và hành vi phản ánh rào cản trong chuyển đổi hành vi nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật trong việc thu hẹp khoảng cách này.

III. Phương pháp đo lường sự ưa thích rủi ro và nhận thức rủi ro

Đo lường sự ưa thích rủi ro đòi hỏi phương pháp khoa học chặt chẽ. Các nghiên cứu sử dụng thí nghiệm kinh tế và khảo sát câu hỏi giả định để đánh giá mức độ chấp nhận rủi ro của nông dân. Phương pháp phổ biến bao gồm trò chơi xổ số, câu hỏi về mức đầu tư an toàn và bảng câu hỏi Likert. Đo lường nhận thức rủi ro thường sử dụng thang đo Likert với các tiêu chí về mức độ hiểu biết, đánh giá xác suất xảy ra rủi ro và mức độ lo ngại. Về phân tích định lượng, hồi quy Tobit được khuyến nghị sử dụng khi biến phụ thuộc bị kiểm duyệt bởi giá trị không. Phương pháp này phù hợp hơn hồi quy OLS truyền thống. Nghiên cứu cũng đề xuất sử dụng mô hình cấu trúc phương trình để phân tích mối quan hệ phức tạp giữa các biến. Phương pháp lấy mẫu phân tầng đảm bảo tính đại diện của mẫu nghiên cứu. Quá trình thu thập dữ liệu cần đảm bảo độ tin cậy và tính hợp lệ thông qua phỏng vấn trực tiếp và kiểm tra chéo thông tin. Các biến kiểm soát như giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn và diện tích canh tác cần được đưa vào mô hình phân tích.

3.1. Phương pháp đo lường sự ưa thích rủi ro của nông dân

Đo lường sự ưa thích rủi ro sử dụng hai phương pháp chính gồm thí nghiệm thực và khảo sát giả định. Thí nghiệm thực yêu cầu nông dân đưa ra quyết định trong tình huống có rủi ro thực tế với phần thưởng bằng tiền mặt. Khảo sát giả định sử dụng câu hỏi tình huống để đánh giá xu hướng chấp nhận rủi ro. Hệ số Arrow-Pratt được sử dụng để tính toán mức độ ưa thích rủi ro. Phương pháp này cho phép phân loại nông dân thành nhóm ưa thích rủi ro, trung lập và né tránh rủi ro.

3.2. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng trong phân tích hành vi

Hồi quy Tobit là phương pháp phù hợp để phân tích hành vi sử dụng thuốc BVTV khi biến phụ thuộc có giá trị bị kiểm duyệt dưới. Mô hình này khắc phục hạn chế của hồi quy OLS khi dữ liệu có nhiều giá trị bằng không. Các biến độc lập bao gồm sự ưa thích rủi ro, nhận thức rủi ro và các biến kiểm soát nhân khẩu học. Mô hình cấu trúc phương trình SEM được sử dụng để phân tích đồng thời mối quan hệ giữa nhiều biến trong nghiên cứu.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu cho người trồng lúa

Nghiên cứu về sự ưa thích rủi ro và nhận thức rủi ro trong sử dụng thuốc BVTV mang lại nhiều đóng góp quan trọng cho khoa học và thực tiễn. Về mặt lý thuyết, công trình mở rộng hiểu biết về hành vi nông dân trong bối cảnh sản xuất lúa Việt Nam. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách quản lý thuốc BVTV hiệu quả hơn. Chương trình đào tạo nông dân cần tập trung nâng cao nhận thức về rủi ro và cung cấp kiến thức về sử dụng thuốc BVTV an toàn. Chính sách hỗ trợ kỹ thuật giúp nông dân tiếp cận phương pháp canh tác tích hợp quản lý dịch hại tổng hợp. Đầu tư vào hệ thống y tế nông thôn giúp phát hiện và điều trị sớm các bệnh liên quan đến thuốc BVTV. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của bảo hiểm nông nghiệp trong việc giảm áp lực sử dụng thuốc BVTV quá mức. Hướng nghiên cứu tương lai cần mở rộng phạm vi địa lý và cập nhật dữ liệu về chi phí y tế hiện tại.

4.1. Đóng góp lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa sự ưa thích rủi ro và hành vi sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam. Kết quả cho thấy sự ưa thích rủi ro có tác động đáng kể đến lượng thuốc BVTV sử dụng. Phát hiện này giúp hiểu rõ hơn cơ chế ra quyết định của nông dân. Về thực tiễn, nghiên cứu cung cấp dữ liệu cập nhật về tình hình sử dụng thuốc BVTV và tác động sức khỏe tại Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả hỗ trợ đánh giá chi phí y tế liên quan đến ngộ độc thuốc BVTV.

4.2. Hàm ý chính sách và hướng nghiên cứu tương lai

Hàm ý chính sách từ nghiên cứu tập trung vào ba nhóm giải pháp. Thứ nhất, nâng cao nhận thức của nông dân thông qua đào tạo và tập huấn định kỳ. Thứ hai, phát triển hệ thống cảnh báo và giám sát sử dụng thuốc BVTV tại địa phương. Thứ ba, cải thiện tiếp cận dịch vụ y tế nông thôn cho nông dân tiếp xúc với thuốc BVTV. Hướng nghiên cứu tương lai nên mở rộng phạm vi khảo sát và áp dụng phương pháp kinh tế lượng tiên tiến hơn.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH -------------- SỬ THỊ THU HẰNG SỰ ƯA THÍCH RỦI RO, NHẬN THỨC, HÀNH VI SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI TRỒNG LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh, Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH -------------- SỬ THỊ THU HẰNG SỰ ƯA THÍCH RỦI RO, NHẬN THỨC, HÀNH VI SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI TRỒNG LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS TRẦN TIẾN KHAI 2.TS LÊ THANH LOAN TP Hồ Chí Minh, Năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Đề tài nghiên cứu này do chính tác giả thực hiện với sự định hướng và giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn. Luận án sử dụng một phần dữ liệu từ đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ Mã số đề tài B2018-KSA-18, năm 2018-2020 có kinh phí nghiên cứu do Bộ Giáo dục và Đào tạo và trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh tài trợ. Tác giả là thư ký đề tài, có tham gia đầy đủ các hoạt động khảo sát và phân tích số liệu. Các thông tin và dữ liệu tham khảo khác đều được trích dẫn và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo. Người cam đoan Sử Thị Thu Hằng ii .MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan.ii Danh mục các chữ viết tắt.vii Danh mục các Bảng.viii Danh mục các hình, biểu đồ. xi CHƯƠNG 1. Bối cảnh nghiên cứu. Sản xuất lúa tại Việt Nam và Đồng Bằng Sông Cửu Long. Thực trạng sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật tại Việt Nam và Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tình hình thực hiện IPM tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Sự ưa thích rủi ro và nhận thức về rủi ro khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người nông dân. Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật tới sức khỏe của người tiếp xúc. Phân tích khoảng trống nghiên cứu kinh tế về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 9 1. Đo lường sự ưa thích rủi ro của người nông dân. Đo lường nhận thức về rủi ro khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người nông dân. Tác động của sự ưa thích rủi ro và nhận thức về rủi ro khi sử dụng thuốc BVTV đối với việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe của người tiếp xúc. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của đề tài nghiên cứu. Kết cấu luận án. Thuốc BVTV và phân loại thuốc BVTV. Rủi ro và sự ưa thích rủi ro. Nhận thức và nhận thức về rủi ro. Người tiếp xúc với thuốc BVTV. Cơ sở lý thuyết về đo lường sự ưa thích rủi ro. Lý thuyết lợi ích kỳ vọng và đo lường hệ số sự ưa thích rủi ro. Lý thuyết triển vọng. Lý thuyết hành vi người nông dân. Người nông dân với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Nông dân tối đa hóa lợi ích. Lý thuyết nhận thức - hành vi. Tác động của thuốc BVTV đến chi phí sức khỏe người tiếp xúc và ứng dụng của hàm chi phí sức khỏe. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đề tài. Các phương pháp đo lường sự ưa thích rủi ro. Phương pháp đo lường nhận thức. Tác động của sự ưa thích rủi ro và nhận thức tới lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến chi phí sức khỏe của người tiếp xúc.47 iv CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung phân tích của nghiên cứu. Đo lường sự ưa thích rủi ro. Thiết kế trò chơi. Cách thức tiến hành trò chơi. Tính toán hệ số sự ưa thích rủi ro. Đo lường nhận thức về rủi ro khi sử dụng thuốc BVTV. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của sự ưa thích rủi ro và nhận thức đến lượng thuốc BVTV sử dụng. Mô hình nghiên cứu. Phương pháp đo lường các biến trong mô hình. Tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe của người tiếp xúc và chi phí sức khỏe. Xác định biến số hàm chi phí sức khỏe. Mô hình phân tích tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến chi phí sức khỏe. Quy trình nghiên cứu và chọn mẫu. Các bước trong quy trình nghiên cứu. Kích thước mẫu. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội tại Đồng bằng sông Cửu Long. Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Tình hình kinh tế xã hội của khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long. Thực trạng sản xuất lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa. Tình hình giống lúa được sử dụng và mùa vụ. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại đồng bằng sông Cửu Long. Tình hình sâu bệnh trên cây lúa tại địa bàn nghiên cứu. Thực trạng quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại địa bàn nghiên cứu. Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại địa bàn nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm nhân khẩu học của các hộ được điều tra. Kết quả đo lường sự ưa thích rủi ro. Kết quả lựa chọn các tình huống. Sự ưa thích rủi ro phân theo độ tuổi. Sự ưa thích rủi ro và lượng thuốc BVTV sử dụng. Kết quả đo lường nhận thức về rủi ro khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Tác động của sự ưa thích rủi ro, nhận thức rủi ro khi sử dụng thuốc BVTV đến lượng thuốc BVTV sử dụng. Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Kết quả hồi quy mô hình. Tác động của thuốc BVTV đến chi phí sức khỏe của người nông dân. Tình hình thuê mướn phun thuốc. Các loại bệnh của người nông dân liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật tại địa bàn nghiên cứu. Thực trạng sử dụng các biện pháp bảo vệ của các hộ nông dân. Tình hình chi phí sức khỏe của người tiếp xúc. Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Kết quả hồi quy mô hình. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Sự ưa thích rủi ro và nhận thức của người nông dân về rủi ro khi sử dụng thuốc BVTV. Tác động của sự ưa thích rủi ro và nhận thức về rủi ro khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đến lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng. Tác động của lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng đến chi phí sức khỏe của người tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật. Hàm ý chính sách. Nâng cao nhận thức cho người nông dân. Quản lý các cơ sở sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật. Nâng cao hiệu quả tập huấn. Tác động đến giá thuốc bảo vệ thực vật. Tuyên truyền sử dụng các biện pháp bảo vệ khi phun và pha thuốc. Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.139 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.140 PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI.152 PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ HỒI QUY.164 PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH CHUYÊN GIA VÀ NÔNG DÂN THAM GIA PHỎNG VẤN.168 PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÁC CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VÀ CÁC HỘ NÔNG DÂN. 169 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVTV Bảo vệ thực vật ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long GRDP Tổng sản phẩm quốc nội của tỉnh IPM Integrated Pests Management - Quản lý dịch hại tổng hợp NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn TCTK Tổng cục thống kê UBND Ủy ban nhân dân viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Nhập khẩu thuốc BVTV và nguyên liệu tại Việt Nam.1 Bảng phân chia độ độc của thuốc BVTV theo WHO.1 Phương án trả thưởng trong trò chơi xổ số.2 Kết quả tính toán giá trị hệ số sự ưa thích rủi ro.3 câu hỏi đo lường nhận thức.4 Định nghĩa và dấu kỳ vọng của các biến.5 Các biến số mô hình chi phí sức khỏe.6 Cỡ mẫu phân bổ theo xã.1 Tình hình lao động tại Đồng bằng Sông Cửu Long.2 Diện tích đất nông nghiệp của các vùng trong cả nước.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Đồng bằng Sông Cửu Long.4 Quy mô đất sản xuất nông nghiệp và đất lúa bình quân hộ.5 Diện tích trồng lúa tại các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long.6 Sản lượng lúa cả năm của các tỉnh tại Đồng bằng Sông Cửu Long.7 Tần suất sử dụng một số giống lúa phổ biến.8 Số vụ trồng lúa của các hộ nông dân.9 Tình hình sâu bệnh tại Vĩnh Long.10 Số lần phun trong năm của các hộ.11 Lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng phân theo loại thuốc.12 Lượng thuốc BVTV sử dụng phân theo loại thuốc các Tỉnh.13 Lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng phân theo độ độc của WHO.14 Lượng thuốc BVTV phân theo độ độc của các tỉnh.15 Tình hình tuân thủ liều lượng của các hộ nông dân.16 Mức độ thường xuyên tiếp cận thông tin.17 Mức độ tin cậy các nguồn thông tin.1 Đặc điểm nhân khẩu học của các hộ được điều tra.2 Kết quả lựa chọn các tình huống.3 Giá trị trung bình sự ưa thích rủi ro giữa các tỉnh.4 Sự ưa thích rủi ro phân theo nhóm tuổi.5 Lượng thuốc BVTV sử dụng phân theo ba nhóm ưa thích rủi ro.6 Câu trả lời của người nông dân về rủi ro khi sử dụng thuốc BVTV.7 Nhận thức của nông dân về rủi ro khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 114 Bảng 5.8 Điểm trung bình nhận thức về rủi ro khi sử dụng thuốc BVTV.9 Thống kê mô tả các biến trong mô hình.10 Kết quả hồi quy OLS.11 Tình hình thuê mướn phun thuốc của các hộ nông dân.12 Các loại bệnh mà người nông dân mắc phải.13 Tình hình sử dụng các biện pháp bảo vệ.14 Chi phí sức khỏe phân theo nhóm bệnh.15 Chi phí sức khỏe phân theo nhóm bệnh của các tỉnh.16 Chi phí sức khỏe trung bình của các tỉnh.17 Thống kê mô tả các biến trong mô hình.18 Kết quả hồi quy mô hình chi phí sức khỏe.128 x DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2.1 Sự ưa thích rủi ro.2 Hàm giá trị giả thuyết.3 Hàm trọng số lý thuyết.4 Sử dụng tối ưu một yếu tố đầu vào.5 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối.6 Lý thuyết nhận thức hành vi.1 Khung phân tích của nghiên cứu.1 Bản đồ sử dụng đất nông nghiệp tại Đồng bằng Sông Cửu Long.2 Bộ máy quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.3 Các thùng rác để nông dân bỏ rác thải nông nghiệp.4 Vỏ thuốc bị người dân vứt trực tiếp ra ruộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ