Nghiên cứu tác động của chính sách tỷ giá đến xuất khẩu Việt Nam trên thị trường Mỹ - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển

Phân tích chi tiết tác động chính sách tỷ giá đến xuất khẩu Việt Nam tại thị trường Mỹ. Nghiên cứu về các thách thức, rủi ro và cơ hội phát triển cho ngành

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển

2021

193
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tỷ giá và xuất khẩu Việt Nam

Chính sách tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương (2021) tại Viện Chiến lược Phát triển đã phân tích sâu sắc mối quan hệ này. Tỷ giá hối đoái thực biến động phức tạp qua các giai đoạn. Những biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa xuất khẩu. Việt Nam là đối tác thương mại lớn của Mỹ. Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2000-2020. Các mặt hàng chủ lực bao gồm dệt may, da giày, điện tử. Chính sách tỷ giá tác động đến lợi thế cạnh tranh về giá. Điều kiện Marshall-Lerner được áp dụng để đánh giá tác động. Lý thuyết bộ ba bất khả thi giải thích mối quan hệ giữa tỷ giá, lãi suất và thương mại. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thời gian dài. Phương pháp kinh tế lượng hiện đại được áp dụng. Kết quả cho thấy mối quan hệ phức tạp giữa tỷ giá và xuất khẩu.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu chính sách tỷ giá Việt Nam

Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng. Quan hệ thương mại Việt-Mỹ phát triển mạnh mẽ từ năm 1995. Hiệp định thương mại song phương tạo đà tăng trưởng xuất khẩu. Ngân hàng Nhà nước điều hành tỷ giá theo cơ chế neo có điều chỉnh. Giai đoạn 2008-2015, tỷ giá biến động mạnh do khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Lạm phát trong nước ảnh hưởng đến tỷ giá thực. Các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh tác động lên cán cân thương mại. Chính sách tiền tệ phải cân bằng giữa kiểm soát lạm phát và hỗ trợ xuất khẩu.

1.2. Vai trò của thị trường Mỹ đối với xuất khẩu Việt Nam

Thị trường Mỹ là điểm đến quan trọng nhất của hàng hóa Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ tăng từ 1 tỷ USD năm 2000 lên hơn 80 tỷ USD năm 2020. Nhóm hàng dệt may chiếm tỷ trọng lớn nhất. Điện tử và linh kiện là ngành tăng trưởng nhanh. Mỹ áp dụng nhiều hàng rào kỹ thuật và thuế chống bán phá giá. Cạnh tranh gay gắt từ các nước châu Á khác. Biến động tỷ giá USD/VND ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp xuất khẩu cần chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá hiệu quả.

II. Phân tích tác động tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu

Phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ cho thấy kết quả phức tạp. Điều kiện Marshall-Lerner đóng vai trò then chốt trong đánh giá. Khi tổng giá trị tuyệt đối của độ co giãn xuất khẩu và nhập khẩu lớn hơn 1, phá giá tiền tệ cải thiện cán cân thương mại. Tuy nhiên, nghiên cứu phát hiện tỷ giá tác động âm đến khối lượng xuất khẩu trong một số giai đoạn. Hiện tượng đường cong J giải thích sự trễ trong điều chỉnh thương mại. Sau phá giá, cán cân thương mại ban đầu xấu đi trước khi cải thiện. Mô hình Mundell-Fleming phân tích cân bằng kinh tế mở. Lý thuyết bộ ba bất khả thi cho thấy không thể đạt đồng thời ba mục tiêu: tỷ giá cố định, tự do lưu chuyển vốn và chính sách tiền tệ độc lập. Ngân hàng Nhà nước phải lựa chọn ưu tiên phù hợp với bối cảnh kinh tế. Dữ liệu thực tế từ Tổng cục Thống kê và Quỹ Tiền tệ Quốc tế được sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu.

2.1. Ứng dụng điều kiện Marshall Lerner trong nghiên cứu

Điều kiện Marshall-Lerner là nền tảng lý thuyết quan trọng. Điều kiện này xác định khi nào phá giá tiền tệ cải thiện cán cân thương mại. Nghiên cứu áp dụng cho quan hệ thương mại Việt-Mỹ. Độ co giãn của cầu xuất khẩu sang Mỹ được tính toán chi tiết. Các ngành hàng khác nhau có độ co giãn khác nhau. Ngành dệt may có độ co giãn thấp do nhu cầu ổn định. Ngành nông sản có độ co giãn cao hơn. Kết quả kiểm định cho thấy điều kiện Marshall-Lerner được thỏa mãn trong dài hạn. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, hiệu ứng đường cong J xuất hiện rõ rệt.

2.2. Mô hình Mundell Fleming và bộ ba bất khả thi

Mô hình Mundell-Fleming phân tích cân bằng kinh tế mở. Ba đường IS, LM, BP thể hiện cân bằng trên thị trường hàng hóa, tiền tệ và cán cân thanh toán. Điểm giao nhau của ba đường là điểm cân bằng chung. Lý thuyết bộ ba bất khả thi đặt ra lựa chọn chính sách. Việt Nam áp dụng cơ chế tỷ giá neo có điều chỉnh. Điều này hạn chế khả năng thực thi chính sách tiền tệ độc lập. Ngân hàng Nhà nước phải can thiệp thị trường ngoại hối. Dự trữ ngoại tệ biến động theo dòng vốn vào ra. Áp lực lên tỷ giá tăng khi thâm hụt thương mại lớn.

III. Giải pháp tối ưu hóa chính sách tỷ giá cho xuất khẩu

Tối ưu hóa chính sách tỷ giá đòi hỏi cách tiếp cận đồng bộ và linh hoạt. Chính phủ nên kết hợp phá giá tiền tệ với tăng chi tiêu trong nước. Liều lượng áp dụng cần phù hợp với từng giai đoạn. Không nên sử dụng riêng lẻ một công cụ chính sách. Ngân hàng Nhà nước cần cải thiện cơ chế điều hành tỷ giá. Chuyển sang chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý là hướng đi phù hợp. Tham chiếu tỷ giá với rổ tiền tệ đa dạng hóa rủi ro. Thị trường ngoại hối cần phát triển công cụ phòng ngừa rủi ro. Doanh nghiệp xuất khẩu phải xây dựng chiến lược quản trị tỷ giá. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu giảm phụ thuộc vào Mỹ. Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm giúp giảm ảnh hưởng biến động tỷ giá. Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực về tài chính quốc tế cần được đẩy mạnh. Hợp tác quốc tế trong điều phối chính sách tỷ giá là cần thiết.

3.1. Hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái

Cơ chế điều hành tỷ giá cần linh hoạt hơn. Tham chiếu tỷ giá trung tâm hàng ngày với biên độ rộng hơn. Sử dụng rổ tiền tệ đa dạng thay vì neo vào USD. Tăng cường minh bạch thông tin chính sách tỷ giá. Phát triển thị trường ngoại hối liên ngân hàng. Cho phép các công cụ phái sinh tỷ giá hoạt động rộng rãi. Giám sát dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Can thiệp thị trường ngoại hối theo nguyên tắc thị trường. Xây dựng dự trữ ngoại tệ đủ lớn để ổn định tỷ giá.

3.2. Chiến lược quản trị rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp xuất khẩu cần chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Sử dụng hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ với ngân hàng. Áp dụng hợp đồng quyền chọn để bảo vệ lợi nhuận. Đa dạng hóa đồng tiền thanh toán quốc tế. Ký kết hợp đồng xuất khẩu có điều khoản điều chỉnh tỷ giá. Xây dựng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá nội bộ. Đào tạo nhân viên về quản trị tài chính quốc tế. Theo dõi sát diễn biến tỷ giá và chính sách tiền tệ. Tư vấn chuyên gia tài chính quốc tế khi cần thiết.

IV. Kết luận và ứng dụng trong thực tiễn xuất khẩu

Nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ phức tạp giữa chính sách tỷ giá và xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ. Tỷ giá hối đoái thực biến động ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh về giá. Điều kiện Marshall-Lerner được thỏa mãn trong dài hạn. Hiệu ứng đường cong J xuất hiện trong ngắn hạn. Mô hình Mundell-Fleming giải thích cân bằng kinh tế mở. Lý thuyết bộ ba bất khả thi đặt ra thách thức chính sách. Ngân hàng Nhà nước phải cân bằng giữa ổn định tỷ giá và kiểm soát lạm phát. Phá giá tiền tệ kết hợp tăng chi tiêu trong nước là giải pháp hiệu quả. Doanh nghiệp cần chủ động quản trị rủi ro tỷ giá. Đa dạng hóa thị trường và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm là chiến lược bền vững. Chính sách tỷ giá cần được điều hành linh hoạt theo nguyên tắc thị trường. Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi năng lực cạnh tranh cao hơn.

4.1. Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết thương mại quốc tế. Kiểm định điều kiện Marshall-Lerner cho trường hợp Việt Nam-Mỹ. Áp dụng mô hình Mundell-Fleming trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi. Mở rộng hiểu biết về tác động tỷ giá đến xuất khẩu ở nước đang phát triển. Phân tích giai đoạn dài giúp phát hiện xu hướng dài hạn. Kết quả nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho lý thuyết. Phương pháp kinh tế lượng hiện đại được áp dụng hiệu quả. Tài liệu tham khảo phong phú từ các nguồn uy tín quốc tế.

4.2. Hàm ý chính sách và khuyến nghị thực tiễn

Chính phủ nên kết hợp đồng bộ phá giá tiền tệ và tăng chi tiêu. Ngân hàng Nhà nước cần cơ chế tỷ giá linh hoạt hơn. Tham chiếu rổ tiền tệ đa dạng thay vì neo USD. Phát triển thị trường ngoại hối và công cụ phái sinh. Doanh nghiệp xuất khẩu xây dựng chiến lược quản trị tỷ giá. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu giảm phụ thuộc vào Mỹ. Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm cạnh tranh bền vững. Giáo dục nguồn nhân lực tài chính quốc tế. Hợp tác quốc tế trong điều phối chính sách tỷ giá.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Nghiên cứu tác động của chính sách tỷ giá đến xuất khẩu việt nam trên thị trường mỹ 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 14 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 14 1.Xu hướng tác động của chính sách tỷ giá đến XK 14 1. Các mô hình phân tích tác động của chính sách tỷ giá đến XK 24 1. Khoảng trống nghiên cứu 28 1.

Hướng nghiên cứu của luận án 29 1. Những giá trị khoa học luận án được kế thừa 31 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ ĐẾN XUẤT KHẨU CỦA QUỐC GIA 33 2. Chính sách tỷ giá hối đoái 33 2.Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái 33 2.Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái trong bối cảnh hội nhập 36 2.Chế độ tỷ giá hối đoái 41 2.Công cụ thực hiện các chính sách tỷ giá hối đoái 45 2. Xuất khẩu hàng hóa 49 2.Các hình thức XK hàng hóa 49 2.Vai trò của XK hàng hóa trong phát triển kinh tế 51 2.Chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển XK của quốc gia 53 luan van, khoa luan 5 of 66.

tai lieu, document6 of 66. Tác động của chính sách tỷ giá đến xuất khẩu 55 2.Quan điểm về đánh giá tác động của chính sách tỷ giá đến xuất khẩu 55 2.Kênh truyền dẫn tác động của chính sách tỷ giá tới XK 56 2. Nhân tố ảnh hưởng đến tác động của chính sách tỷ giá đến XK 60 2. Tác động của chính sách tỷ giá đến XK của một số nước trên thế giới & bài học với Việt Nam 64 2.

Kinh nghiệm của Trung Quốc 64 2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc 70 2. Kinh nghiệm của Thái Lan 72 2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 75 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ ĐẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG MỸ 78 3.

Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập 78 3. Bối cảnh hội nhập 78 3. Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam 81 3. Chế độ và cơ chế tỷ giá hối đoái của Việt Nam 82 3.

Các công cụ điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam 85 3. Diễn biến tỷ giá hối đoái 91 3. Thực trạng xuất khẩu Việt Nam trên thị trường Mỹ thời gian qua 96 3. Kim ngạch XK của Việt Nam trên thị trường Mỹ 96 3.

Cơ cấu hàng xuất khẩu 98 3. Mặt hàng XK chủ lực 99 3. Nghiên cứu định tính về tác động của chính sách tỷ giá đến XK của Việt Nam sang thị trường Mỹ 101 3. Tương quan giữa chính sách tỷ giá và kim ngạch XK Việt Nam sang Mỹ 102 3.

Tương quan giữa chính sách tỷ giá và cơ cấu XK sang Mỹ 104 3. Tương quan giữa chính sách tỷ giá và mặt hàng XK sang Mỹ 106 3. Nghiên cứu định lượng về tác động của chính sách tỷ giá trung tâm đến XK của Việt Nam trên thị trường Mỹ 110 3. Mô hình nghiên cứu định lượng 111 3.

Dữ liệu và nguồn dữ liệu 113 3. Kết quả nghiên cứu 114 luan van, khoa luan 6 of 66. tai lieu, document7 of 66. Đánh giá chung tác động của chính sách tỉ giá hối đoái tới XK Việt Nam trên thị trường Mỹ 121 3.

Tác động tích cực 121 3. Tác động tiêu cực 122 3. Nguyên nhân 123 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT HUY TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ ĐẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG MỸ 127 4. Định hướng XK và chính sách tỷ giá hối đoái hướng đến mục tiêu XK của Việt Nam giai đoạn 2021-2030 127 4.

Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến XK và chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030 127 4. Định hướng XK của Việt Nam giai đoạn 2021-2030 130 4. Định hướng chính sách tỷ giá hối đoái hướng đến mục tiêu XK của Việt Nam giai đoạn 2021-2030 133 4. Yêu cầu mới với chính sách tỷ giá hướng đến XK trong bối cảnh hội nhập 134 4.

Khuyến nghị nhằm phát huy tác động tích cực của chính sách tỷ giá đến XK của Việt Nam sang thị trường Mỹ 136 4. Khuyến nghị trong việc lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái 136 4. Khuyến nghị trong lựa chọn công cụ điều hành tỷ giá thúc đẩy XK 141 4. Các giải pháp hỗ trợ và điều kiện 145 4.

Phối hợp hiệu quả các chính sách kinh tế vĩ mô 145 4. Đổi mới mô hình tăng trưởng XK hướng tới XK bền vững 148 4. Kiến nghị Bộ Công Thương 152 KẾT LUẬN 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO (Tiếng Anh) 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO (Tiếng Việt) 162 PHỤ LỤC 166 Bảng PL.1: Tổng hợp tổng quan nghiên cứu 166 Bảng PL.2: Kim ngạch XK của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 179 Bảng PL.3: Tốc độ tăng trưởng XK của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 179 Bảng PL.4: Kim ngạch XK mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang Mỹ 180 Bảng PL.5: Xu hướng nhập khẩu các mặt hàng của Mỹ giai đoạn 2015-2020 181 luan van, khoa luan 7 of 66. tai lieu, document8 of 66.

vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADF (Augmented Dickey-Fuller): Kiểm định Dickey – Fuller mở rộng APEC (Asia Pacific Economic Cooperation): Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương ARDL (autoregressive distributed lag): Mô hình tự hồi quy phân phối trễ ASEAN (Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BOT (Bank of Thailand): Ngân hàng trung ương Thái Lan CMCN: Cách mạng công nghiệp CPI (Consumer Price Index): Chỉ số giá tiêu dùng CSTGHĐ: Chính sách tỷ giá hối đoái DN: Doanh nghiệp DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội ECM (Error Correction Model): mô hình sai số hiệu chỉnh EU (European Union): Liên minh châu Âu EX (Export): Kim ngạch xuất khẩu ER (Exchange Rate): Tỷ giá hối đoái FCFA (Franc Communaute financiere African): Đồng Franc Châu Phi FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài FED (Federal Reserve System): Cục dự trữ liên bang Mỹ FTA (Free Trade Area): Khu vực thương mại tự do FXO (Foreign Exchange Operations): Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội IMF (International Monetary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế IRF (Impulse response function): Hàm phản ứng xung JPY (Japanese Yen): Đồng Yên Nhật Bản KRW (Korean Won): Đồng Won Hàn Quốc OECD (Organization for Economic Cooperation and Development): Tổ chức hợp tác và phát triển KT OLS (Ordinary Least Squares): Mô hình bình phương nhỏ nhất OMO (Open Market Operations): Nghiệp vụ thị trường mở NCS: Nghiên cứu sinh luan van, khoa luan 8 of 66. tai lieu, document9 of 66. vii NDT: Nhân dân tệ Trung Quốc NHHH: Ngân hàng nhà nước NHTM: Ngân hàng thương mại NHTW: Ngân hàng Trung ương NK: Nhập khẩu RER (Real Exchange Rate): Tỷ giá hối đoái thực REER: Tỷ giá hối đoái hiệu dụng thực tế SPS (Sanitary and Phytosanitary): Hiệp định về vệ sinh và kiểm dịch động thực vật của WTO SX: Sản xuất TBT (Technical Barriers to Trade): Hàng rào kỹ thuật trong thương mại TGHĐ: Tỷ giá hối đoái TMQT: Thương mại quốc tế USD (United States dollar): Đô la Mỹ VAR (Vector Autoregression): Mô hình tự hồi quy theo vecto VCB (Vietnam Commercila Bank): Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam VECM (Vector Error Correction. Model): Mô hình Vector hiệu chỉnh sai số VN: Việt Nam XNK: Xuất nhập khẩu XK: Xuất khẩu WB (World Bank): Ngân hàng thế giới WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới luan van, khoa luan 9 of 66.

tai lieu, document10 of 66. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Lựa chọn chính sách trong mô hình Mundell-Fleming. 2: Mục tiêu của chính sách tỷ giá .3: Phân loại cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của IMF .1: Chế độ và cơ chế tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2001 -2020 .2: Xếp hạng và thị phần 10 nước XK hàng đầu vào Mỹ .3: Biến động của tỷ giá và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ .4: Tỷ giá và kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ nhóm hàng công nghệ .5: Mã hóa các thành phần thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc .6: Dữ liệu thống kê mô tả. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị (Unit Root Test).

Xác định độ trễ tối ưu .9: Kết quả kiểm định đồng liên kết .10: Kết quả mô hình VECM.11: Kiểm định nhân quả Granger Causallity .12: Kết quả phân tích phương sai .1: Tổng hợp tổng quan nghiên cứu .2: Kim ngạch XK của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 .3: Tốc độ tăng trưởng XK của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 .4: Kim ngạch XK mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang Mỹ .5: Xu hướng nhập khẩu các mặt hàng của Mỹ giai đoạn 2015-2020. 181 luan van, khoa luan 10 of 66. tai lieu, document11 of 66. ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.2: Mô hình IS-LM-BP .3: Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và kim ngạch xuất nhập khẩu.4: Cán cân thương mại của Trung Quốc giai đoạn 1952-2019 (tỷ USD) .5: Kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc từ 2000-2020 .6: Kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc.7: Xuất khẩu của Thái Lan từ năm 2000 .1: Biên độ tỷ giá USD/VND từ 1999 đến nay.2: Diễn biến phá giá VND .3: Diễn biến phá giá VND giai đoạn 2011-2015 .4: Dự trữ ngoại hối Việt Nam từ năm 2006-2012 (tỷ USD).

Quy mô dự trữ ngoại hối Việt Nam từ 2008-2020 .6: Lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết khấu .7: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2008 .8: Diễn biến tỷ giá và biên độ tỷ giá giai đoạn 2008-2015 .9: Diễn biến tỷ giá hối đoái VND/USD giai đoạn 01/2016-03/2021 .10: Diễn biến tỷ giá hối đoái thực và tỷ giá danh nghĩa (VND/USD) .11: Kim ngạch XK của Việt Nam giai đoạn 2008 -2020 .12: Cơ cấu hàng Việt Nam XK sang Mỹ thời kỳ 2008 – 2020 .13: Kim ngạch XK sang Mỹ theo mặt hàng của Việt Nam .14: Tỷ giá và kim ngạch XK của Việt Nam trên thị trường Mỹ .15: Quan hệ giữa tỷ giá và cơ cấu XK sang thị trường Mỹ .16: Tỷ giá và kim ngạch hàng XK chủ lực của Việt Nam sang Mỹ .17: Nhập khẩu đầu vào của ngành may (triệu USD).18: Phản ứng Cholesky. 120 luan van, khoa luan 11 of 66. tai lieu, document12 of 66. x DANH MỤC HÌNH Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu của Luận án .1: Khung phân tích của luận án .1: Các loại tỷ giá hối đoái .2: Mô hình “Bộ ba bất khả thi” .3: Gia công xuất khẩu .4: XK gia công ủy thác.

50 luan van, khoa luan 12 of 66. tai lieu, document13 of 66.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ