Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá măng sữa chanos chanos forsskål 1775

Nghiên cứu đặc điểm sinh học và quy trình sản xuất giống cá măng sữa giúp cải thiện hiệu quả nuôi trồng thủy sản và bảo tồn nguồn gen.

Chuyên ngành

Động vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

201
17
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. MỤC LỤC

1.1. LỜI CAM ĐOAN

1.2. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1.3. MỤC LỤC

1.4. DANH MỤC CÁC BẢNG

1.5. DANH MỤC CÁC HÌNH

1.6. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.7. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.8. Nội dung nghiên cứu của luận án

1.9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.10. Điểm mới của luận án

1.11. Bố cục luận án

2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Vị trí phân loại

2.2. Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản nhân tạo và nuôi cá Măng sữa trên Thế giới

2.3. Một số đặc điểm sinh học cá Măng sữa

2.4. Nghiên cứu sinh sản và sản xuất giống cá Măng sữa trên thế giới

2.5. Tình hình nuôi cá Măng sữa trên thế giới

2.6. Tình hình nghiên cứu và nuôi cá Măng sữa ở Việt Nam

2.7. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh sản và ương nuôi cá Măng sữa

2.8. Nghiên cứu về nuôi cá Măng sữa ở Việt Nam

2.9. Hiện trạng nghiên cứu sinh sản nhân tạo và phát triển nuôi cá biển ở Việt Nam

2.10. Công nghệ sản xuất giống nhân tạo

2.11. Công nghệ nuôi cá biển

2.12. Những thách thức về Khoa học công nghệ đối với nghề nuôi biển

2.13. Cơ hội cho phát triển nghề nuôi cá biển Việt Nam

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

3.1.1. Thời gian nghiên cứu

3.1.2. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Vật liệu nghiên cứu

3.2.1. Mẫu vật

3.2.1.1. Mẫu vật dùng cho nghiên cứu đặc điểm sinh học
3.2.1.2. Mẫu cá bố mẹ
3.2.1.3. Mẫu cá bột

3.2.2. Hoá chất, dụng cụ, vật tư

3.2.2.1. Dụng cụ vật tư nghiên cứu, thí nghiệm
3.2.2.2. Hoá chất
3.2.2.3. Thức ăn dùng trong nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Sơ đồ khối nghiên cứu

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học cá Măng sữa ngoài tự nhiên

3.3.2.1. Phương pháp định loại cá Măng sữa
3.3.2.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học cá của Măng sữa ngoài tự nhiên

4.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái cá Măng sữa

4.3. Kết quả nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của cá Măng sữa

4.4. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh sản của cá Măng sữa

4.4.1. Sức sinh sản

4.5. Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa

4.5.1. Ảnh hưởng của các loại thức ăn nuôi vô đến kết quả sinh sản cá Măng sữa bố mẹ

4.5.2. Kết quả nghiên cứu kỹ thuật ương cá Măng sữa giai đoạn cá bột lên cá hương

4.5.3. Kết quả nghiên cứu kỹ thuật ương cá Măng sữa giai đoạn cá hương lên cá giống

4.5.4. Đề xuất quy trình sản xuất giống nhân tạo cá Măng sữa

4.5.4.1. Căn cứ xây dựng quy trình
4.5.4.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
4.5.4.3. Yêu cầu kỹ thuật của quy trình
4.5.4.3.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với ao nuôi vỗ cá bố mẹ
4.5.4.3.2. Yêu cầu kỹ thuật các công trình phục vụ cho sinh sản nhân tạo giống
4.5.4.4. Nội dung quy trình
4.5.4.5. Sơ đồ quy trình
4.5.4.6. Nuôi vỗ cá bố mẹ, tuyển chọn cho cá sinh sản
4.5.4.7. Các thông số kỹ thuật quy trình
4.5.4.8. Những vấn đề đã hoàn thiện được của quy trình

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

7. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

8. TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh học của cá Măng sữa

Cá Măng sữa (Chanos chanos) là loài cá có giá trị dinh dưỡng cao, với hàm lượng protein chiếm 24,18% và axit béo không bão hòa đạt 32,11%. Loài cá này chủ yếu phân bố ở khu vực Đông Nam Á và được nuôi phổ biến tại nhiều quốc gia như Indonesia và Philippines. Cá Măng sữa có tính ăn tạp, giúp nó thích nghi tốt với nhiều loại thức ăn khác nhau, từ động vật phù du đến các loại thực vật thủy sinh. Đặc điểm sinh học của cá Măng sữa bao gồm hình thái, dinh dưỡng và sinh sản, trong đó sức sinh sản cao nhưng tỷ lệ sống ở giai đoạn phôi và cá con lại thấp. Điều này phần nào ảnh hưởng đến khả năng sản xuất giống nhân tạo. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học của cá Măng sữa không chỉ giúp hiểu rõ hơn về loài cá này mà còn là cơ sở quan trọng để phát triển quy trình sản xuất giống nhân tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu nuôi trồng thủy sản hiện nay.

1.1. Đặc điểm hình thái

Cá Măng sữa có hình dáng thoi, với thân dài và mảnh, giúp nó dễ dàng di chuyển trong nước. Đặc điểm nổi bật của loài này là vây lưng và vây đuôi phát triển mạnh, tạo điều kiện cho việc bơi lội. Kích thước của cá Măng sữa có thể đạt tới 1,8 m và trọng lượng lên đến 14 kg. Hệ tiêu hóa của cá Măng sữa được cấu tạo phù hợp với chế độ ăn tạp, bao gồm các bộ phận như miệng, thực quản và dạ dày có khả năng tiêu hóa hiệu quả. Đặc biệt, cấu trúc ruột dài giúp tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng từ thức ăn. Các nghiên cứu về hình thái cá Măng sữa không chỉ cung cấp thông tin hữu ích cho việc nhận diện loài mà còn là cơ sở để phát triển kỹ thuật nuôi trồng hiệu quả.

1.2. Đặc điểm dinh dưỡng

Cá Măng sữa là loài ăn tạp, có khả năng tiêu thụ nhiều loại thức ăn khác nhau, từ động vật phù du đến thực vật thủy sinh. Nghiên cứu cho thấy, cá Măng sữa có thể đạt được tốc độ tăng trưởng tốt khi được cung cấp chế độ ăn hợp lý, bao gồm cả thức ăn tự nhiên và thức ăn công nghiệp. Các thành phần dinh dưỡng cần thiết như protein, lipid, và vitamin đều đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của cá. Việc nghiên cứu chế độ dinh dưỡng của cá Măng sữa giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất sinh sản của loài cá này. Các kết quả từ nghiên cứu dinh dưỡng có thể áp dụng vào việc cải thiện quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi.

II. Quy trình sản xuất giống cá Măng sữa

Quy trình sản xuất giống cá Măng sữa bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc nuôi vỗ cá bố mẹ đến kích thích sinh sản và ương cá con. Bước đầu tiên là nuôi vỗ cá bố mẹ trong điều kiện nhân tạo để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh sản. Sau đó, các kỹ thuật kích thích sinh sản được áp dụng để tăng tỷ lệ đẻ trứng và chất lượng trứng. Kỹ thuật ấp trứng và ương cá bột lên cá hương là những bước tiếp theo cần được thực hiện với sự chú ý đến các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ pH. Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc tối ưu hóa các điều kiện nuôi và chăm sóc có thể làm tăng tỷ lệ sống của cá con, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất giống. Quy trình sản xuất giống cá Măng sữa không chỉ giúp đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn góp phần bảo tồn nguồn lợi thủy sản.

2.1. Nuôi vỗ cá bố mẹ

Nuôi vỗ cá bố mẹ là bước quan trọng trong quy trình sản xuất giống cá Măng sữa. Cá bố mẹ cần được nuôi trong các ao hoặc lồng bè có điều kiện nước tối ưu, đảm bảo các yếu tố như oxy hòa tan và nhiệt độ ổn định. Việc lựa chọn giống cá bố mẹ khỏe mạnh và có khả năng sinh sản tốt là rất cần thiết. Thời gian nuôi vỗ thường kéo dài từ 6 đến 12 tháng, trong đó cá bố mẹ cần được cung cấp chế độ dinh dưỡng đầy đủ để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh sản. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cá bố mẹ được nuôi dưỡng tốt có tỷ lệ đẻ trứng cao và chất lượng trứng tốt hơn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của cá con mà còn quyết định đến sự thành công của quy trình sản xuất giống.

2.2. Kích thích sinh sản

Kích thích sinh sản là một trong những bước quan trọng trong quy trình sản xuất giống cá Măng sữa. Các phương pháp kích thích sinh sản có thể bao gồm việc sử dụng hormone hoặc điều chỉnh các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ mặn. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc điều chỉnh nhiệt độ nước từ 26 đến 30 độ C có thể làm tăng tỷ lệ sinh sản của cá Măng sữa. Ngoài ra, việc cung cấp thức ăn giàu dinh dưỡng trong giai đoạn này cũng rất quan trọng, giúp cá bố mẹ có đủ năng lượng để sinh sản. Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của trứng cá Măng sữa có thể được cải thiện đáng kể thông qua các biện pháp kích thích sinh sản hợp lý.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775) còn gọi là cá Măng biển, là loài duy nhất còn tồn tại trong họ Chanidae. Cá Măng sữa là một trong những loài cá nuôi quan trọng tại khu vực Đông Nam Á. Thịt cá Măng sữa có giá trị dinh dưỡng cao, trong đó hàm lượng protein chiếm 24,18%, axit béo không bão hòa là 32,11% (Malle et al. Các axit amin thiết yếu chiếm 49,49% tổng số axit amin của thịt cá Măng sữa, trong đó Leucine (8%), lysine (7,3%), phenyl alanin (6,7%) và histidine (6,1%), axit glutamic (18,2%) là axit amin có tỉ lệ cao nhất (Murthy et al.

Cá Măng sữa là một trong những loài nuôi truyền thống lâu đời và quan trọng bậc nhất ở Châu Á, đặc biệt ở các quốc gia và vùng lãnh thổ như Indonesia, Philippines và Đài Loan. Cá Măng sữa có tính ăn tạp, rộng muối là loài cá có giá trị cao, được sản xuất giống và nuôi thương phẩm hàng thập kỷ ở những quốc gia này (Liao et al. Cá Măng sữa cũng là một trong những đối tượng nuôi chủ yếu trong nghề nuôi thủy sản của thế giới. Sản lượng nuôi loài cá này liên tục tăng, từ 808,6 nghìn tấn năm 2010 lên 1,327 triệu tấn vào năm 2018 (FAO, 2020) [4].

Ở Việt Nam, cá Măng sữa phân bố dọc ven biển từ Nghệ An đến Bình Thuận, tập trung nhiểu nhất ở Bình Định và Khánh Hoà. Loài này đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam với phân hạng sẽ nguy cấp – VU A2d (Sách Đỏ Việt Nam, 2007) [5]. Đồng thời, cá Măng sữa cũng đã được đưa vào danh mục nguồn gen quý hiếm trong cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản toàn quốc, thuộc nhóm đối tượng cần phải bảo tồn và phát triển (Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 13/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020). Cá Măng sữa có sức sinh sản cao nhưng tỉ lệ sống ở giai đoạn phôi và cá con thấp, do cường độ đánh bắt cá con rất lớn ở các vùng ven biển trong các đầm phá và do tình trạng ô nhiễm ngày càng tăng ở vùng biển gần bờ.

Cá Măng sữa là đối tượng nuôi mới ở nước ta. Chúng có thể nuôi đơn trong lồng bè, ao đất, hoặc nuôi ghép với tôm, cua ở những vùng nước lợ, góp phần tăng thêm thu nhập và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nước trong vùng nuôi tôm tập trung (Nguyễn Thị Mỹ Dung và cs. Tuy nhiên nguồn cá Măng sữa giống hiện nay phụ thuộc hoàn toàn vào khai thác từ tự nhiên và chưa đáp ứng đủ nhu cầu nuôi của người dân. Trong khi đó, nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá Măng sữa ở 22 Hình 2.

Bản đồ các điểm thu mẫu cá Măng sữa (Trần Thị Tuyến) 23 2. Vật liệu nghiên cứu 2. Mẫu vật a) Mẫu vật dùng cho nghiên cứu đặc điểm sinh học Mẫu cá Măng sữa dùng nghiên cứu đặc điểm sinh học được thu trực tiếp hoặc mua từ ngư dân đánh bắt ở vùng biển miền Trung tại địa điểm thuộc các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Khánh Hoà, Ninh Thuận (Hình 2. Tổng cá Măng sữa thu ngoài tự nhiên là 462 mẫu, được thu từ tháng 02/2017 đến tháng 01/2018.

Số lượng các mẫu dùng trong nghiên cứu đặc điểm sinh học được trình bày trong Bảng 2. Số lượng mẫu thu tại các địa điểm và mẫu dùng trong nghiên cứu TT Nội dung nghiên cứu Cỡ mẫu Số lượng (mẫu) 1 Phân tích đặc điểm hình thái SL: 30,33-68,82cm 64 Wt: 42-3500g 2 Phân tích đặc điểm dinh dưỡng SL: 20,05 – 40,13cm 30 Wt: 12,83-47,58g 38,40 – 74,36cm 30 Wt: 50,2 – 2332g 7 Tiêu bản mô học 30 8 Phân tích đặc điểm sinh sản Tuổi: 0+-4+ 220 Wt: 3.500g SL: 18,68-72,82 cm b) Mẫu cá bố mẹ Nguồn cá bố mẹ được tuyển chọn ở các vùng biển Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Khánh Hoà, Ninh Thuận; Khối lượng từ 3.500g, đưa về nuôi thuần dưỡng và nuôi vỗ tại Trung tâm thực hành Hải sản trường Đại học Vinh. Số lượng cá đưa vào nuỗi vỗ 135 cặp. c) Mẫu cá bột Trứng thụ tinh được lấy từ đàn cá bố mẹ nuôi tại Trung tâm thực hành Hải sản – Trường Đại học Vinh.

Sau khi cá đẻ thu trứng, loại bỏ các trứng không được thu tinh và chuyển vào bể composite để ấp trứng, mật độ ấp trứng: 500-900 trứng/l. Trong quá trình ấp đảm bảo nước sạch, được sục khí liên tục luôn duy trì oxy hoà tan ở mức 6mg/ lít. Nhiệt độ trong quá trình ấp dao động từ 28–30 0C. Sau khi nở 24 tiến hành loại bỏ cá yếu, định lượng và bố trí thí nghiệm.

Hoá chất, dụng cụ, vật tư a) Dụng cụ vật tư nghiên cứu, thí nghiệm - Bộ giải phẫu: bộ đồ mổ, dùi, kéo các loại, panh các loại, dao - Khay, cốc thuỷ tinh dung tích 100ml, 200ml, 500ml - Cân điện tử, thước palme - Đĩa petri, lam kính, lamen, pipet - Bô can đựng mẫu - Kính hiển vi, máy ảnh - Xô chậu, chén sứ, ống tiêm - Bể ương composite thể tích 0,25 m3, 0,5 m3, 2 m3 b) Hoá chất - Muối NaCl tinh khiết - Nước cất - Nước muối sinh lí 0,9 - Cồn 900, formalin 10% - Kích dục tố: HCG và não thùy - Motilium-M (10mg domperidone) c) Thức ăn dùng trong nghiên cứu Thức ăn dùng trong nghiên cứu được trình bày ở Bảng 2. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho cá Măng sữa bố mẹ Protein Lipid Chất tro Xơ Kích cỡ Thành phần (%) (%) (%) (%) (mm) Cá tạp 78,6 3,2 5,8 Thức ăn tự chế cho cá bố mẹ 30 4 4-5 Thức ăn viên công nghiệp cho cá bố mẹ 40 6 13 5 4-5 Luân trùng 60,35 19,2 10,3 0,05-0,14 Artemia 57,74 26,78 7,81 0,4-10 Copepoda 56,8 20,2 10,7 1,200 Thức ăn công nghiệp cho cá bột 42,2 3,2 5,4 2-3 25 Nguồn: Sử dụng thức ăn viên công nghiệp chuyên dùng cho cá chẽm, các thông số dựa trên bao bì nhà sản xuất; Thức ăn tự chế, cá tạp (cá trích, cá nục), luân trùng, Artemia, copepoda phân tích tại Phòng thí nghiệm cơ sở thuỷ sản, Viện Nông nghiệp và Tài nguyên – Trường Đại học Vinh. Trong đó: Xác định hàm lượng protein thô (P): theo phương pháp Kjeldahl, TCVN 4331-2001; Xác định hàm lượng Lipid thô: theo phương pháp chiết phân đoạn ete, TCVN 4331-2001; Xác định độ ẩm (W) theo TCVN-4326-86: Dùng phương pháp sấy ở 105oC. Độ ẩm của nguyên liệu là lượng nước mất đi trong khi sấy.

Phương pháp nghiên cứu 2. Sơ đồ khối nghiên cứu Sơ đồ khối nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua Hình 2. Sơ đồ khối nghiên cứu cá Măng sữa 26 2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học cá Măng sữa ngoài tự nhiên 2.

Phương pháp định loại cá Măng sữa Định loại cá Măng sữa dựa trên phương pháp phân loại hình thái ngoài của Pravdin (1961; theo bản dịch của Phạm Thị Minh Giang, 1973) [62]. Định loại cá theo một số tài liệu Keat-Chuan et al. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái Mẫu cá thu ngoài tự nhiên bằng lưới kéo. Mẫu cá được bất hoạt (phá huỷ não cá đối với cá to, gây sốc ở nhiệt độ 0oC đối với cá nhỏ), rửa sạch, bảo quản lạnh và chuyển mẫu tại phòng thí nghiệm.

Chiều dài SL: 20,05 – 40,13cm; Khối lượng Wt: 12,83-47,58g; SL: 38,40 – 74,36cm; Wt: 50,2 – 2332g. Cá sử dụng trong nghiên cứu hình thái với số lượng là 64 mẫu. Cá có chiều dài từ 16,3 đến 64,7 cm, khối lượng cá từ 420 đến 3500 g. Chiều dài tổng, chiều dài chuẩn được đo bằng thước đo panme (cm), các chỉ tiêu về khối lượng được cân bằng cân kĩ thuật hai số lẻ (gam).

Hình dạng cơ thể, hình dạng đầu, vị trí và kích thước mở miệng của các mẫu cá Măng sữa được nghiên cứu theo phương pháp của Pravdin (1961) [63] và Rainboth (1996) [65]. Các chỉ tiêu số lượng đếm được như vảy, tia vây theo Holden and Raitt (1974) [66]. Các chỉ tiêu hình thái đo theo Lowe-McConnel (1971), Grant and Spain (1977) (theo Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004) [67]. Các chỉ tiêu hình thái được đo theo hướng dẫn Hình 2.

Sơ đồ đo hình dạng cá Măng sữa Chanos chanos (Forskal, 1775) - Số lượng tia vây lưng: D (Dorsal fin). - Số lượng tia vây hậu môn: A (Anal fin). 27 - Số lượng tia vây ngực: P (Pectoral fin). - Số lượng tia vây bụng: V (Ventral fin).

- Số lượng vảy cơ quan đường bên và vảy trên đường bên - Số lượng đốt sống * Các chỉ số sinh trắc (Biometric index) - Chiều dài chuẩn/ chiều dài đầu (SL/HL). - Chiều dài chuẩn/ Chiều cao thân (SL/BD). - Chiều dài đầu/ đường kính mắt (HL/ED). - Chiều dài đầu/ khoảng cách 2 mắt (HL/EK).

- Đường kính mắt/dài chuẩn (ED/SL). - Khoảng cách 2 mắt/ Chiều dài chuẩn (EK/SL). Mẫu cá sau khi cân, đo và tiến hành giải phẫu để khảo sát các đặc điểm hình thái cấu tạo các cơ quan nội tạng. Nghiên cứu tập trung vào những cơ quan thuộc hệ tiêu hóa như miệng, răng, lược mang, thực quản, dạ dày, ruột, manh tràng, gan (Lagler et al.

Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng a) Tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân (RLG) Khảo sát ống tiêu hóa của 60 mẫu cá Măng sữa (chiều dài tổng từ 20,5-74,36 cm) thu ngoài tự nhiên từ tháng 02/2017 đến tháng 01/2018. Chỉ số tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân (RLG - Relative Lengh of the Gut) tính toán theo công thức của Al-Hussainy (1949) [70] như sau: RLG = Li/ Lt Trong đó: - Li (cm) là chiều dài ruột; - Lt (cm) là chiều dài toàn thân cá. b) Xác định phổ dinh dưỡng của cá Măng sữa * Thu và cố định mẫu Tiến hành phân tích thành phần thức ăn trong ống tiếu hóa của 60 mẫu cá. Trong đó có mẫu cá nhỏ: 30 mẫu (SL: 20,05 – 40,13cm; Wt: 12,83 – 47,58 g); mẫu cá nhỡ và lớn là 30 mẫu (SL: 38,40 – 74,36cm; Wt: 50,2 – 2332g).

Mẫu cá được cố định trong dung dịch formol 4%. Cá có khối lượng lớn được tiêm formol 10% vào 28 xoang bụng. Ống tiêu hóa được lấy và bảo quản riêng trong dung dịch formol 4% để đảm bảo thành phần thức ăn không thay đổi. Thành phần thức ăn trong ruột cá được phân loại theo Đặng Ngọc Thanh và cs.

(1980); Mai Đình Yên và cs. * Phương pháp phân tích phổ dinh dưỡng Phổ dinh dưỡng của cá Măng sữa trưởng thành được xác định theo phương pháp tần xuất xuất hiện và phương pháp khối lượng của Biswas (1993) [74].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu đặc điểm sinh học và quy trình sản xuất giống cá măng sữa Chanos chanos Forsskål 1775" của tác giả Trần Thị Kim Ngân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Quang Huy và TS. Trần Đức Lương tại Học viện Khoa học và Công nghệ, đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về sinh học và quy trình sản xuất giống của loài cá này. Nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về đặc điểm sinh học của cá măng sữa mà còn đề xuất các phương pháp tối ưu trong sản xuất giống, từ đó góp phần thúc đẩy ngành nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.

Bài luận án này có thể liên quan đến một số nghiên cứu khác trong cùng lĩnh vực. Ví dụ, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Cranoglanis bouderius tại Nghệ An, nơi cũng khám phá quy trình sản xuất giống cá trong điều kiện nuôi khác nhau. Ngoài ra, So sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi lươn cũng cung cấp cái nhìn về các mô hình nuôi trồng thủy sản khác nhau, từ đó giúp bạn có thêm thông tin về hiệu quả và ứng dụng trong thực tiễn. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng và phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam sẽ mở rộng kiến thức của bạn về phát triển bền vững trong ngành thủy sản, một yếu tố quan trọng trong bối cảnh hiện nay.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, từ đó hỗ trợ bạn trong việc nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn.