Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Nghĩa, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Đinh Thị Nga, được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023 với đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ cao trong nuôi cá tra ở Thành phố Cần Thơ”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ cao (CNC) trong nông nghiệp là xu thế chủ đạo nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, giảm thiểu chi phí và bảo vệ môi trường sinh thái. Trên bình diện quốc tế, việc triển khai các khu nông nghiệp CNC tại Israel, Mỹ, Nhật Bản, Hà Lan, Trung Quốc đã tạo ra năng suất vượt trội (chẳng hạn tại Israel, năng suất cà chua đạt 300 tấn/ha so với trung bình thế giới 50 tấn/ha; năng suất sữa bò đạt 13.000 lít/con/năm). Tại Việt Nam, chủ trương thúc đẩy nông nghiệp CNC được cụ thể hóa qua Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2020, cùng Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm khoảng 71% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước giai đoạn 2015–2021; trong đó diện tích nuôi cá tra đạt 6.600 ha vào năm 2020, đóng góp 100% sản lượng cá tra cả nước và xếp thứ 8 trong số các loài cá nước ngọt có sản lượng lớn nhất toàn cầu (FAO, 2022). Thành phố Cần Thơ (TPCT) đứng thứ ba tại ĐBSCL về diện tích nuôi cá tra (chiếm 15,2% diện tích toàn vùng, sau Đồng Tháp và An Giang). Tính đến đầu năm 2022, diện tích tích lũy nuôi cá tra của Cần Thơ đạt 607 ha, chiếm hơn 19% diện tích nuôi thủy sản nhưng đóng góp trên 90% sản lượng thủy sản nuôi của thành phố.

Tuy nhiên, thực tiễn ứng dụng CNC trong nuôi cá tra tại TPCT bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Tỷ lệ nông hộ ứng dụng CNC còn thấp (chiếm khoảng trên 30%), phần lớn chỉ ứng dụng cục bộ ở từng khâu đơn lẻ chứ chưa khép kín toàn bộ chu trình sản xuất.
  • Ngành cá tra đối mặt với nhiều điểm nghẽn kỹ thuật: hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) còn cao (1,55–1,57), tỷ lệ sống dao động ở mức 71,4–76,1%, dẫn đến giá thành sản xuất cá tra nguyên liệu ở mức cao (từ 24.800 đồng/kg theo số liệu của Hiền và ctv., 2020).
  • Suất đầu tư hạ tầng nuôi ứng dụng CNC rất lớn (ước tính trên 3 tỷ đồng/ha; mô hình nuôi tuần hoàn thí điểm 320 m² tại Đại học Cần Thơ có chi phí khoảng 1,2 tỷ đồng).
  • Các khu/vùng nông nghiệp ứng dụng CNC tại Cần Thơ theo quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ từ năm 2013 đến nay phát triển còn chậm, một số vùng chưa đi vào hoạt động thực chất.

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về công nghệ nuôi trồng thủy sản hoặc các nghiên cứu xã hội học về chấp nhận kỹ thuật mới, song chưa có công trình nào lượng hóa cụ thể mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định ứng dụng CNC của nông hộ nuôi cá tra dưới góc độ quản lý kinh tế trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của chúng đến ý định ứng dụng CNC của hộ nuôi cá tra tại TPCT; từ đó đề xuất các giải pháp quản lý kinh tế nhằm khuyến khích nông hộ gia tăng ứng dụng CNC, thúc đẩy phát triển bền vững ngành hàng cá tra đến năm 2030, tầm nhìn 2040.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNC trong nông nghiệp từ các công trình trong và ngoài nước.
    2. Xây dựng mô hình nghiên cứu, hệ thống giả thuyết và hoàn thiện công cụ đo lường (bảng hỏi) thông qua nghiên cứu định tính và khảo sát thử nghiệm.
    3. Phân tích thực trạng và kiểm định mô hình định lượng về mức độ tác động của các nhân tố đến ý định ứng dụng CNC của nông hộ nuôi cá tra tại TPCT.
    4. Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp quản lý kinh tế cho chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý chuyên ngành đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định ứng dụng CNC trong nuôi cá tra của nông hộ tại TPCT.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào khâu nuôi thương phẩm của nông hộ cá thể (không nghiên cứu khâu ương dưỡng giống và không nghiên cứu đối tượng doanh nghiệp nuôi trồng). Tiếp cận hành vi ứng dụng thông qua biến trung gian là "ý định ứng dụng" theo khung lý thuyết hành vi của Ajzen (1991).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn các quận, huyện có hoạt động nuôi cá tra thuộc Thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011–2020; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thực tế được thực hiện trong năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo bốn nhóm chủ đề chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Vai trò & ý nghĩa   Nhân tố ảnh hưởng                     Nghiên cứu ngành   Kinh nghiệm thực tiễn
ứng dụng CNC        đến ứng dụng CNC                      cá tra & kỹ thuật  quốc tế & địa phương
- Loevinsohn (2013) - Đa nhân tố: Akudugu (2012)          - Huỳnh T. Huy     - Israel: Abraham (2019),
- Challa (2013)     - Vốn con người: Mignouna (2011)        (2009)             Leichman (2019)
- Nguyễn T. Hưng    - Vốn tài chính: Teklewold (2013)     - Lê N. Đ. Khôi    - Lâm Đồng: Võ T. Hảo (2019)
  (2017)            - Vốn xã hội: Genius (2013)             (2014)           - ĐBSCL: Lê Đăng Lăng
- Đỗ X. Trường      - Chính sách & thị trường:            - Nguyễn T. Phương   (2019)
  (2010)              Rogers (2003), Neill (2001)           (2016, 2022)

Các nhóm công trình nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về vị trí, vai trò của CNC trong nông nghiệp:

    • Bonabana-Wabbi (2002), Loevinsohn và cộng sự (2013), Challa (2013) chứng minh công nghệ giúp cải thiện mối quan hệ đầu vào - đầu ra, nâng cao sản lượng và giảm chi phí trung bình.
    • Ravallion và Chen (2004), Jain (2009) khẳng định ứng dụng kỹ thuật cải tiến giúp giảm nghèo bền vững và củng cố an ninh lương thực.
    • Các tác giả trong nước như Nguyễn Thành Hưng (2017), Trần Quốc Khánh và Hoàng Thị Thu Hà (2017), Nguyễn Văn Lân (2013), Nguyễn Văn Phú (2006), Phạm Sanh (2014), Đỗ Xuân Trường và Lê Thị Thu (2010) khẳng định vai trò tối ưu hóa đất đai, nâng cao chất lượng nông sản trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
  2. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ:

    • Nhóm mô hình tổng hợp: Akudugu (2012) phân chia các nhân tố thành 3 nhóm (kinh tế, xã hội, thể chế); Pierpaoli và cộng sự (2013), Feder (1985), Ashari và cộng sự (2020) giải thích sự chấp nhận công nghệ qua đặc điểm cá nhân, rủi ro và thể chế; Trương Thị Ngọc Chi (2014), Quan Minh Nhựt và Huỳnh Thanh Tùng (2015), Nguyễn Tâm Ninh và cộng sự (2017), Đinh Phi Hổ, Võ Khắc Thường và Lưu Tiến Dũng (2018) chỉ ra tác động của đất đai, khuyến nông, vốn xã hội và rào cản thị trường tại ĐBSCL.
    • Vốn con người: Fernandez-Cornejo (2001), Keelan và cộng sự (2010), Mignouna và cộng sự (2011), Adebiyi (2013), Feder (1982), Clay và cộng sự (1998), Công Phiên (2018), Vũ Đậu (2017) phân tích vai trò của học vấn, độ tuổi và kinh nghiệm sản xuất.
    • Vốn tài chính: Teklewold, Kassie và Shiferaw (2013), Kabwe và Donovan (2005), Yu Liong và Lan Qinggao (2006), Võ Trí Thành (2017), Huyền Anh (2017), Trần Lệ Phương (2021), Phạm Thị Huyền (2019) chứng minh nhu cầu vốn cố định và khả năng tiếp cận tín dụng chi phối quyết định chuyển đổi công nghệ.
    • Vốn xã hội: Coleman (1988), Fukuyama (1995), Fafchamps và Minten (2002), Barrett (2005), Isham (2002), Chirwa (2005), Bandiera và Rasul (2006), Wollni và cộng sự (2010), Genius và cộng sự (2013) phân tích vai trò của niềm tin, mạng lưới quan hệ và khuyến nông.
    • Điều kiện sản xuất và cơ sở hạ tầng: Nguyễn Đình Bồng (2013), Trần Đức Viên (2017), Nguyễn Ninh Tuấn (2013), Hồ Thị Thu Hòa và cộng sự (2019), Báo cáo kinh tế thường niên ĐBSCL của VCCI – Fulbright (2020).
    • Chính sách và tiếp cận thị trường: Rogers (2003), Brown và Ratna (2013), Phạm Văn Hùng (2017), Từ Quang Phương (2017), Neill và Lee (2001), Pretty và cộng sự (2011), Đường Huyền Trang (2020), Thy Lê (2020).
  3. Nghiên cứu về ngành hàng cá tra và kỹ thuật nuôi:

    • Huỳnh Trường Huy, Huỳnh Nhựt Phương và Lê Quang Viết (2009) phân tích tình trạng nuôi tự phát; Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) đề xuất giải pháp thâm nhập thị trường; Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh (2014) nghiên cứu phân phối thu nhập chuỗi giá trị và giá thành cá tra; Nguyễn Thanh Phương và Nguyễn Anh Tuấn (2016), Phạm Thị Thu Hồng (2017), Phạm Trường Yên (2022), Nguyễn Thanh Phương (2022) phân tích các rào cản kỹ thuật FCR, tỷ lệ sống và đề xuất áp dụng tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, ASC, BMP.
  4. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển nông nghiệp CNC:

    • Nghiên cứu kinh nghiệm Israel qua Abraham và cộng sự (2019), Abigail Klein Leichman (2019), Trương Huyền (2019); kinh nghiệm thực tiễn các địa phương Lâm Đồng, Tiền Giang, Long An, Đắk Nông qua Võ Thị Hảo (2019), Lê Đăng Lăng (2019).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các công trình trước chưa xây dựng khung tiêu chí rõ ràng gắn liền với đặc thù nuôi thâm canh cá tra để phân định mức độ ứng dụng CNC ở quy mô nông hộ.
  2. Thiếu mô hình định lượng đo lường đồng thời các nguồn lực sinh kế (vốn con người, vốn tài chính, vốn xã hội), điều kiện kỹ thuật ao nuôi, nhận thức công nghệ và môi trường thể chế/chính sách tác động đến ý định của hộ nuôi cá tra.
  3. Chưa có nghiên cứu chuyên sâu cung cấp luận cứ quản lý kinh tế cụ thể cho chính quyền Thành phố Cần Thơ trong việc ban hành chính sách can thiệp trúng đích vào hành vi của nông hộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án kết hợp đa lý thuyết hành vi và tiếp cận nguồn lực:

  • Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích ý định hành vi dựa trên hai yếu tố cơ bản là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
  • Lý thuyết Hành vi Có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991): Kế thừa TRA và bổ sung biến "nhận thức kiểm soát hành vi", phản ánh mức độ thuận lợi hay khó khăn khi người nuôi cá thực hiện việc áp dụng công nghệ mới.
  • Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM - Davis, 1989 & TAM2): Tập trung vào hai biến nhận thức cốt lõi: Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEU).
  • Khung Sinh kế Bền vững (Sustainable Livelihoods Framework - DFID): Tiếp cận hành vi nông hộ thông qua 5 nguồn vốn sinh kế (tự nhiên, con người, tài chính, vật chất/hạ tầng, xã hội).
  • Cơ sở pháp lý: Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12; Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ NN&PTNT quy định 4 nhóm CNC trong nông nghiệp và 4 nhóm tiêu chí xác định nông nghiệp ứng dụng CNC:
Nhóm tiêu chí Nội dung quy định theo Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN và văn bản pháp lý
Tiêu chí kỹ thuật Ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học, tự động hóa, xử lý môi trường, vi sinh, vaccine trên quy mô công nghiệp.
Tiêu chí kinh tế Gia tăng giá trị, đạt chuẩn chứng nhận (VietGAP, GlobalGAP, ASC...); vùng nông nghiệp CNC tăng năng suất/hiệu quả kinh tế tối thiểu 30%; doanh nghiệp CNC có doanh thu sản phẩm CNC đạt tối thiểu 60%.
Tiêu chí xã hội Thay đổi tập quán sản xuất truyền thống, đáp ứng thị hiếu thị trường, nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững.
Tiêu chí môi trường Kiểm soát chất thải xả ra môi trường, sử dụng chế phẩm sinh học, tiết kiệm năng lượng và nước, tuần hoàn sinh học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự:

[BƯỚC 1: Xác định mục tiêu & câu hỏi nghiên cứu]
[BƯỚC 2: Thu thập thứ cấp & xây dựng khung lý thuyết]
[BƯỚC 3: Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia -> Hiệu chỉnh thang đo]
[BƯỚC 4: Nghiên cứu định lượng: Khảo sát nông hộ nuôi cá tra tại Cần Thơ]
[BƯỚC 5: Xử lý dữ liệu: Cronbach's Alpha -> EFA -> Hồi quy OLS -> ANOVA]
[BƯỚC 6: Thảo luận kết quả & Đề xuất hệ thống giải pháp]
  1. Phương pháp định tính:

    • Tổng quan văn bản chính sách, báo cáo thống kê ngành thủy sản TPCT giai đoạn 2011–2020.
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia: Lãnh đạo, cán bộ quản lý thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TPCT, Chi cục Thủy sản; các nhà khoa học, giảng viên Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ; đại diện các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu và nuôi cá tra trên địa bàn nhằm điều chỉnh mô hình lý thuyết và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát sơ cấp.
  2. Phương pháp định lượng:

    • Chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tiếp các nông hộ nuôi cá tra thương phẩm tại các vùng nuôi tập trung ở các quận/huyện của TPCT (như Thốt Nốt, Ô Môn, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ...) bằng bảng hỏi cấu trúc trong năm 2021.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
      • Thống kê mô tả đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ nuôi.
      • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Alpha ≥ 0,6).
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trích xuất các nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc (kiểm định KMO, Bartlett's test, Eigenvalue > 1, Factor Loading > 0,5).
      • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS để xác định chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố đến ý định ứng dụng CNC.
      • Phân tích phương sai (ANOVA) và Independent Samples T-Test nhằm kiểm định sự khác biệt về ý định ứng dụng CNC theo các đặc trưng nhân khẩu học (độ tuổi, trình độ học vấn, quy mô diện tích ao nuôi, số năm kinh nghiệm, số lao động gia đình).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế về công nghệ cao, nông nghiệp CNC, các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận công nghệ mới, và thực trạng sản xuất ngành hàng cá tra. Tác giả phân tích điểm mạnh, điểm hạn chế của các công trình trước đó, chỉ ra khoảng trống về mặt học thuật và thực tiễn: các nghiên cứu về cá tra trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ sinh học - kỹ thuật (dinh dưỡng, dịch bệnh, môi trường nước) hoặc chuỗi giá trị tổng thể, mà chưa lượng hóa các nhân tố quản lý kinh tế ảnh hưởng đến quyết định đầu tư công nghệ mới của hộ nuôi.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

Chương 2 làm rõ các khái niệm công nghệ cao theo tiêu chuẩn OECD, ISIC, Bộ Thương mại Hoa Kỳ và Luật Công nghệ cao Việt Nam. Tác giả phân tích nội dung ứng dụng CNC trong nuôi cá tra gồm: công nghệ giống nhân tạo, tự động hóa khâu cho ăn và quan trắc nước, công nghệ vi sinh xử lý đáy ao, hệ thống tuần hoàn nước và ứng dụng vaccine phòng bệnh.

Chương này xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các nhóm biến độc lập:

  1. Vốn con người (Human Capital: độ tuổi, học vấn, kinh nghiệm, kiến thức kỹ thuật).
  2. Vốn tài chính (Financial Capital: vốn tự có, khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng, thu nhập phi nông nghiệp).
  3. Vốn xã hội (Social Capital: tham gia hội/hợp tác xã, mạng lưới liên kết doanh nghiệp, sự hỗ trợ từ cộng đồng).
  4. Điều kiện ao nuôi (Farm Conditions: diện tích, vị trí nguồn nước, hạ tầng giao thông - điện).
  5. Chính sách hỗ trợ (Policy Support: quy hoạch, khuyến nông, hỗ trợ lãi suất, chuyển giao kỹ thuật).
  6. Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness: kỳ vọng về năng suất, giảm chi phí FCR, bảo vệ môi trường).
  7. Yếu tố thị trường (Market Factors: biến động giá cá tra, yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu, hợp đồng bao tiêu).
  8. Phương thức sản xuất truyền thống (Traditional Farming Practices: thói quen, tâm lý ngại rủi ro).

Biến phụ thuộc của mô hình là: Ý định ứng dụng CNC vào nuôi cá tra của nông hộ.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu qua 6 bước khoa học. Tác giả trình bày kết quả nghiên cứu định tính với các chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo Likert 5 mức độ cho phù hợp với ngữ cảnh nuôi thủy sản tại Cần Thơ. Chương này cũng mô tả cấu trúc bảng hỏi chính thức, phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa tại các quận/huyện trọng điểm của TPCT, quy trình làm sạch dữ liệu, mã hóa biến số và khung kiểm định kinh tế lượng (Cronbach's Alpha, EFA, OLS, ANOVA).

Chương 4: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ cao trong nuôi cá tra ở Thành phố Cần Thơ

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, mạng lưới giao thông, hạ tầng thủy lợi và hiện trạng diện tích, sản lượng nuôi cá tra TPCT giai đoạn 2016–2020. Dữ liệu khảo sát thực tế được tổng hợp và phân tích thông qua các bảng thống kê và mô hình hồi quy:

Nhóm nhân tố phân tích Nội dung nhận định và phát hiện thực nghiệm
Vốn con người Phần lớn chủ hộ có kinh nghiệm nuôi lâu năm nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật chính quy còn hạn chế; tâm lý sản xuất theo thói quen kinh nghiệm tạo rào cản nhất định cho việc tiếp thu công nghệ phức tạp.
Vốn tài chính Nông hộ gặp khó khăn lớn về nguồn vốn đối ứng; hạn mức vay tín dụng thế chấp bằng đất nông nghiệp chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng CNC (>3 tỷ đồng/ha).
Vốn xã hội Mức độ tham gia hợp tác xã và liên kết chuỗi với doanh nghiệp chế biến còn lỏng lẻo; thông tin kỹ thuật chủ yếu trao đổi qua kênh không chính thức giữa các hộ nuôi.
Điều kiện ao nuôi & hạ tầng Quy mô ao nuôi còn phân tán; hệ thống cấp thoát nước chung dễ dẫn đến nguy cơ lây lan dịch bệnh; hạ tầng điện 3 pha phục vụ tự động hóa chưa đồng bộ ở một số vùng ven.
Chính sách hỗ trợ Hoạt động khuyến nông và tập huấn kỹ thuật chuyển giao CNC đã được triển khai nhưng chưa phủ đều; thủ tục tiếp cận các gói hỗ trợ lãi suất phát triển CNC còn phức tạp.
Thị trường & Phương thức truyền thống Biến động giá cá nguyên liệu thất thường khiến nông hộ e ngại rủi ro thu hồi vốn; phương thức cho ăn thủ công và xử lý nước truyền thống vẫn chiếm tỷ lệ cao.
Kết quả kiểm định kinh tế lượng Các thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ EFA. Mô hình hồi quy khẳng định các nhân tố Vốn tài chính, Vốn con người, Nhận thức tính hữu ích, Chính sách hỗ trợ và Vốn xã hội có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến Ý định ứng dụng CNC; trong khi Phương thức sản xuất truyền thống có tác động nghịch chiều. Kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa về ý định ứng dụng CNC giữa các nhóm trình độ học vấn, quy mô diện tích ao nuôi và kinh nghiệm nuôi.

Chương 5: Định hướng và giải pháp khuyến khích nông hộ ứng dụng công nghệ cao trong nuôi cá tra ở Thành phố Cần Thơ

Chương 5 xác định quan điểm phát triển ngành cá tra TPCT theo hướng hiện đại, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế đến năm 2030, tầm nhìn 2040. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện tương ứng với các nhân tố đã được lượng hóa:

  • Giải pháp về vốn tài chính và tín dụng: Xây dựng cơ chế tín chấp qua hợp đồng liên kết chuỗi; mở rộng gói tín dụng ưu đãi phát triển nông nghiệp CNC; cho phép thế chấp bằng tài sản hình thành trên đất/ao nuôi.
  • Giải pháp về vốn con người và đào tạo: Đổi mới chương trình khuyến nông theo mô hình lớp học hiện trường (Farmer Field School - FFS); tập huấn chuyển giao vận hành thiết bị tự động và kỹ thuật quản lý vi sinh.
  • Giải pháp phát triển vốn xã hội và chuỗi liên kết: Đẩy mạnh thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi cá tra kiểu mới; thiết lập hợp đồng liên kết bao tiêu chặt chẽ giữa nông hộ và nhà máy chế biến xuất khẩu.
  • Giải pháp quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật: Rà soát quy hoạch vùng nuôi tập trung ứng dụng CNC; đầu tư đồng bộ mạng lưới điện sản xuất, giao thông logistics và kênh cấp - thoát nước tách biệt.
  • Giải pháp thị trường và chính sách: Minh bạch hóa thông tin thị trường giá cả và cảnh báo dịch bệnh; tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cá tra Cần Thơ đạt chuẩn chất lượng cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về hành vi chấp nhận công nghệ của nông hộ trong phân ngành thủy sản thâm canh, tích hợp thành công Lý thuyết Hành vi Có kế hoạch (TPB), Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) và Khung Sinh kế Bền vững (DFID).
  2. Xây dựng và kiểm định thực nghiệm hệ thống thang đo đặc thù cho các nhân tố ảnh hưởng đến ý định ứng dụng CNC trong nuôi cá tra, bổ sung cơ sở khoa học cho chuyên ngành Quản lý kinh tế nông nghiệp.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng các nguồn lực (vốn con người, tài chính, xã hội, điều kiện canh tác) của các nông hộ nuôi cá tra tại Thành phố Cần Thơ.
  2. Xác định rõ thứ bậc và chiều hướng tác động của từng nhân tố đến ý định ứng dụng CNC, chỉ ra rằng việc tháo gỡ rào cản tài chính, nâng cao nhận thức về tính hữu ích và củng cố chính sách hỗ trợ kỹ thuật/khuyến nông là những đòn bẩy trọng tâm để thúc đẩy nông hộ thay đổi hành vi sản xuất.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý kinh tế mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của TPCT nhằm hỗ trợ các cơ quan quản lý (Sở NN&PTNT, Chi cục Thủy sản, chính quyền quận/huyện) ban hành và thực thi chính sách khuyến khích hiệu quả đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Nghiên cứu tập trung vào đối tượng nông hộ nuôi cá tra thương phẩm cá thể, chưa mở rộng khảo sát đối tượng doanh nghiệp quy mô lớn và các cơ sở sản xuất, ương dưỡng cá tra giống.
    • Về chuỗi giá trị, nghiên cứu chỉ giới hạn ở công đoạn nuôi thương phẩm, chưa phân tích các khâu chế biến sâu, logistics xuất khẩu và phân phối phụ phẩm.
    • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2021 tại địa bàn TPCT, do đó khả năng suy rộng cho các địa phương có điều kiện tự nhiên - sinh thái khác biệt tại ĐBSCL cần được xem xét thận trọng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh có diện tích nuôi cá tra trọng điểm khác như Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre để so sánh không gian.
    • Đo lường tác động của chuyển đổi số và công nghệ IoT, trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý giám sát môi trường nước tự động đối với hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị cá tra.
    • Nghiên cứu chuyển đổi hành vi từ "ý định" sang "hành vi ứng dụng thực tế" và đánh giá hiệu quả tài chính sau khi chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình CNC.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo trong việc vận dụng phối hợp các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM) và khung sinh kế vào nghiên cứu kinh tế nông nghiệp; cung cấp quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và công cụ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở NN&PTNT, Chi cục Thủy sản TPCT, Sở Khoa học và Công nghệ): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng quy hoạch vùng nuôi tập trung, hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn vay, đổi mới chương trình khuyến nông và tháo gỡ điểm nghẽn cho các khu nông nghiệp CNC trên địa bàn.
  • Đối với các hiệp hội ngành hàng (VASEP), doanh nghiệp và hợp tác xã thủy sản: Cung cấp thông tin về đặc điểm hành vi, tâm lý và rào cản của nông hộ, từ đó xây dựng mô hình liên kết chuỗi cung ứng bền vững và chia sẻ rủi ro hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những điểm nghẽn kỹ thuật chính nào đang cản trở ngành nuôi cá tra tại Cần Thơ?

Theo tổng hợp của tác giả từ các nghiên cứu thực nghiệm (như Hiền và ctv., 2020), ngành nuôi cá tra đang gặp phải các điểm nghẽn: hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) còn ở mức cao từ 1,55 đến 1,57; tỷ lệ sống của cá chỉ đạt 71,4–76,1%, dẫn đến giá thành sản xuất cá tra nguyên liệu bị đẩy lên cao (từ 24.800 đồng/kg).

2. Tiêu chí xác định nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được luận án căn cứ theo văn bản pháp lý nào?

Luận án căn cứ trực tiếp vào Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 và Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm 4 nhóm tiêu chí: tiêu chí kỹ thuật, tiêu chí kinh tế, tiêu chí xã hội và tiêu chí môi trường.

3. Tại sao luận án tập trung nghiên cứu "ý định ứng dụng" thay vì hành vi ứng dụng thực tế?

Dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi của Ajzen (1991), ý định là yếu tố động cơ trực tiếp thúc đẩy hành vi và phản ánh mức độ sẵn sàng, nỗ lực thực hiện hành vi của cá nhân. Việc nghiên cứu ý định giúp nhận diện sớm các rào cản và động lực thúc đẩy trước khi công nghệ được chuyển giao hoàn chỉnh, từ đó cho phép cơ quan quản lý can thiệp chính sách kịp thời.

4. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để xử lý dữ liệu khảo sát?

Luận án sử dụng phần mềm phân tích thống kê để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS, kiểm định phân tích phương sai (ANOVA) và Independent Samples T-Test.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Nghĩa đã giải quyết một vấn đề vừa có tính cấp thiết lý luận vừa có giá trị thực tiễn cao đối với ngành nông nghiệp Thành phố Cần Thơ. Thông qua việc kết hợp các lý thuyết hành vi hiện đại và khung phân tích nguồn lực sinh kế, công trình đã định lượng hóa thành công các nhân tố chi phối ý định ứng dụng công nghệ cao của nông hộ nuôi cá tra. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp quản lý kinh tế được đề xuất là cơ sở khoa học tin cậy hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách thúc đẩy tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.