Chương 1: Tổng quan xử lý nước mặt 6 nhiễ “Chương 2: Cơ sở khoa học. “Chương 3: Dề xuất gii pháp xử lý nước mặt 6 nhiễm hữu cơ + KẾt luận và kiến nghị : Tai liệu tham khảo ¡Phụ lục IX. Cơ sở tài iệu sử đụng. Luận van được thực hiện dya trên cơ sở nghiên cứu các Giáo trình, Bài giảng của Đại học Thủy Lợi Các tạp chí về môi trường, cấp thoát nước; Công nghệ than hoạt tính.
và một báo cáo ké quả nghiên cứu cia cúc tác giả nước ngoài. Các bản vẽ mặt bằng, Sơ đỗ công nghệ, vị trí, mạng tuyến cấp nước Trạm Phú Đức; Các số liệu chat lượng nước tham khảo tại Sở Tài nguyên môi trường tính Bến Tre, Sở Tà nguyên môi trường tỉnh Tiên Giang, Công ty cắp thoát nước Bén Tre; Ngoài ra luân văn còn sử dụng tài liệu khác có liên quan đến các số liệu dân cư, địa chất, hủy văn, số liệu than hoạt tính. và kinh nghiệm hoạt động tư vấn Cấp thoát nước của Học viên. CHUONG1 TỎNG QUAN 1.1 Tổng quan về nước mặt6 nhiễm hữu cơ.
Ô nhiễm nước là hiện tượng những yêu tổ bản trong và bên ngoài môi trường nước tác động vào môi trường nước làm thay đổi tính chất tự nhiên của nước. Khi vượt quá giới hạn nào đó, sẽ có ảnh hưởng xấu đến sinh vật và môi trường xung quanh. Ô nhiễm nước chiu tác động bởi ba yếu tổ: vat I, hóa học, sinh học, Ba yéu tổ này cổ tác động đồng thời cũng có khi tác động riêng lẻ. Sự én định trạng thái nước trong điều kiện tự nhiên là rit mong manh, hay nói cách khác môi trường nước là rất nhạy cảm với các "bên ngoài và có khả năng lan truyền rất nhanh [1], + O nhiễm nước tự nhiên có thé xảy ra do những nguồn gây ô nhiễm: + Ô nhiễm từ các biển động của tr nhiên, chủ yêu là do mưa.
Nước mưa rửa tri bầu không khí bị 6 nhiễm, ri trên mái các nhà, đường phổ, khu chăn nuôi, bệnh viện, kéo theo những chất ô nhiễm và thải vio môi trường nước, trong đó có hiện trưng mưa axit thường gây ra những hậu quả rit nghiêm trọng nhất. Ngoài ra, sự ô nhiễm. cũng có thé do hình thành hóa chat va biển thành mùn, địa hình và địa chất đầu nguồn, hồ hoặc mật độ phân ting bồ chứa. + Ô nhiễm nguồn nước tự nhiên do tác động của hoạt động sống con người.
Sự gây ra t c động của con người là thường xuyên và rat đa dạng.ô nhiễm nước do động có thé là hiện tượng thải chất thải, nước thải, đồng thải nông nghiệp (hia chất thuốc trừ sâu) vào môi trường nước, sự cổ tran, bệnh địch, do sự phát triển đô thị và đất dai [2]. + Sự ô nhiễm hữu co + Nguồn nước 6 nhiễm hữu cơ là nguồn nước bị nhiễm bởi các hợp chit hữu cơ, khỉ vượt ngưỡng giới hạn cho phép cổ nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sinh vật và mỗi trường xung quanh. Trong đó các hợp chất hữu cơ có thể là tự nhiên hay nhân tạo. + Các hợp chit how cơ nhiên (NOM - Natural organie matter) trong các con sông, hồ nước là một hỗn hợp không đồng nhất của các hợp chất hữu cơ phức tap, nó hiện diện trong nước ở hình thức dang hạt keo và hỏa tan, NOM chủ yếu gồm cúc chất humic ching hạn như: axit mie và mút fuhie, .Dây là những hợp chất hữu cơ hỏa tan (DOM Dissolved Organic Matter) rất khó kỉ để loi bỏ chúng bằng các phương pháp xử lý thông thường.
DOM có thể hoạt động như chất nền cho sự phat triển của ‘vi khuẩn trong hệ thống phân phối. Do đó, việc khử trùng nước trước khi cắp nước là tất cần thiết. + Các hợp chất hữu cơ nhân tạo có hai loại là các chất hữu cơ không bền sinh học và hữu cơ bên sinh học ~ Các chất hữu cơ không bén sinh học (các chất tiêu thụ oxy): earbonhydrat, protein, chất béo,. là các chất hữu cơ ï phân huỷ sinh học thường có mặt trong nước thải sinh hoạt nước thải đồ thị nước thải công nghiệp chế biển thực phim.
‘nude thải sinh hoạt, có khoảng 60 - 80% lượng chat hữu cơ thuộc loại dé bị phân huỷ. sinh học ~ Các chất hữu co bền sinh học; hydrocarbon thơm, hợp chit Clo hữu cơ (PCP, PCB, DDT, .), các hợp chất này có độc tính cao, thời gian tn lưu lầu dai trong mỗi rưởng, ích lũy sinh học trong cơ thể sinh vật. Chúng hiện diện trong nước thải công nghiệp, nước chảy tràn từ Ing ruộng (có chứa nhiễu thuốc trừ sâu, điệt cỏ, kích thích sinh trường., Ce hợp chất này là tác nhân gâyð nhiễm nguy hiểm, ngay cả khi có ‘mat với nồng độ rất nhỏ trong môi trường [2], [3]. LLL Tình trang 6 nhiễm nước trên thế giới Gnhiều quốc gia rên thể giớ , hiện trạng ô nhiễm mỗi trường nước ắt quan ngại.
Nguồn, nước ở khu vực châu A đang bị ô nhiễm nặng nề. Đặc biệt là tình hình 6 nhiễm nước ở đối ôn hòa tại ChâuA. Đây là l “tụ điểm” của các nhà máy công nghiệp. Vì khâu xử lý xả thải làm không kỹ càng lại được xa trực tiếp vào sông hd.
Điều này làm nguồn nước ở Châu A bị ô al năng n hơn. Đây cũng chỉnh là nguyên nhân khiến nước ở khu vực Châu A bị 6 nhiễm và có lượng vi khuẩn cao gắp 3 lẫn so với mức trung bình thể giới [4]. Các con sông ở lục địa châu A là nơi ô nhiễm nặng n nhất. Hm lượng chì tong các con sông này được tìm thấy cao hơn 20 lần so với các hồ chứa của các nước công nghiệp ở các châu lục khác.
Số lượng vi khuẩn được tim thấy ở những con sông này (tử thai của con người) rất cao, có thể gấp ba lần so với mức rong bình của thể giới G Ireland, phân bón hóa học và nước thai là những chit gây 6 nhiễm nước chính. Philippin cũng là một tong những dit nước đúng trước de don về nguồn nước bị 6 nhiễm. Nhiễu bãi ác ộ thiên cùng thói quen sinh hoạt kém vệ sinh đ làm nguồn nước 'bị ô nhiễm tram trọng. Tai châu Mỹ, có đến 40% các sông bị 6 nhiễm và 46% môi trường nước không còn đủ ‘kha năng để duy trì sự sống cho sinh vật.
Lượng rác thải nhựa bị 46 6 ạt ra đã gây nhiều. hậu quả nghiêm trọng cho hệ sinh thái. 4] “Theo báo cáo ô nhiễm môi trường nước của UNEP, có tới 60% dòng sông của châu A — Âu — Phi bj 6 nhiễm sinh vật và ô nhiễm hữu cơ Sự tác động của nền công nghiệp khiến nguồn nước trên toàn cầu dang bị de doa trằm trọng, những con số chỉ ra mức độ ô nhiễm đang tăng cao liên tục. Việc công nghiệp.
hóa, lạm dụng tài nguyên nước & các yếu tổ khác dang là nguyên nhân chính khiến cho thực trang 6 nhiễm môi trường nước tn thé giới rơi vào tinh trang đáng báo động. Tình trang 6 nhiễm nước ở Việt Nam Chit lượng nước mặt Việt Nam đã và dang đối điện với sự suy thoái nghiêm trọng. Trên tắt cả 63 tính thành, vin đề 6 nhiễm nước luôn à vấn đề nỗi cộm, bức xúc. Chất lượng nước mặt của các sông ngồi kênh rach đặc biệt ở các vũng đô thị và vùng công nghiệp bị suy thoái tới mức gin như biến chất và nguy hiểm đổi với con người và sinh vat thủy sinh, “Chất lượng nước các vùng nước ven biển cũng suy thoái rit trim trọng: cửa biễn sông Đốc (Cà Mau), vùng ven biển Hải Phòng và đặc biệt là chất lượng nước các vùng nước ven biển miễn Trung dẫn dén thảm họa mỗi trường gây cá chết trong thing4 năm 2016 cho thấy ô nhiễm nước đã làm thay đổi chất lượng nước, chất lượng hệ sinh thái.
Thường Khi chất lượng nước đã bị suy thoái đến mức như vậy, việc khôi phục rt khó khăn, tổn kém va đồi hoi rét nhiều thời gian 'Công nghiệp hỏa va đô thị hóa nhanh trong khoảng ba thập ky vừa qua đã ảnh hưởng, gây 6 nhiễm các vùng nước mặt, khiến chit lượng nước suy thoái mang tính rộng khí sâu sắc, điều đó cho thấy 6 nhiễm nước đã gần như nằm ngoài vòng kiểm soát của cơn người. Céng nghiệp là ngànhlàm 6 nhí nước quan trong. mỗi ngành có một loại nước thải khác nhau. Khu công nghiệp Thái Nguyên có khi thải nước biển Sông Cầu thành màu den, mặt nước si bot tên chiễ dài hàng cây số.
Khu công nghiệp Việt Tả có thời đoạn xả mỗi ngày hùng ngàn mét khối nước thải của nhà máy hoá chất. thuốc trừ sâu, giấy dt. xuống Sông Hồng làm nước bị nhiễm bản đáng kể. Khu công nghiệp Biên Hoà và sắc khu công nghiệp tai Tp HCM tạo ra nguồn nước thải công nghiệp và sinh hoạ rất lớn.
Các sông Tô Lịch, sông Sét, sông Kim Nguu.trong thực tế đã trở thành một phan của hệ thông thoát nước thải của thành phố Hà Nội và nước sông tử nên den sim và bốc mùi như nước cổng. Cúc sông khác như sông Ngũ Huyện Khê (Bắc Ninh, sông Bưởi (Thanh Hóa), sông Nhug-Day (đoạn chảy qua Hà Tây, Hà Nam), sông Thị Vai (Đồng Nai subi Bồ Cá (Sơn La), sông Đa Độ (Hải Phòng), sông Giim (Cao Bằng), hồ Nhat Bích Trì (Lạng Sơn), sông Nam Cắt (Bắc Cạn), Ngồi Lao (Phú Thọ), suối nước.cũng đều nằm trong tình trạng báo động về mức độ nhiễm và. đã được công bổ trên phương tiện thông tn trong thời gian vừa qua I5] Nong nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất dùng để tưới lứa và hoa màu, chủ yéu ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hằng. Việc sử dụng nông dược và phân bón hoá học càng góp thêm phan ô nhiễm môi trường nông thôn.
"Nước ding trong sinh hoạt của dn cư ngày cảng tăng nhanh do tăng dân số và các đô thị, Nước ig từ nữ thai sinh hoạt cộng với nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong khu din cự là đặc trmg ô nhiễm của các đô thị ở nước ta 11.3 Tác hại của ô nhiễm hữu cơ trong nước sinh hoạt Môi trường nước bị 6 nhiễm khiến trong nước chứa nhiễu tạp chất hom. Có thé kể đến những vin đề trong nước như: nhiễm kim loại nặng, chứa nhiỄu hợp chất hữu cơ, vỉ khuẩn trong nước thái. Những vin đề trên đều là nguyên nhân gây độc cho con người. Tích tụ hóa chất trong người quá nhiều còn gây nên một số bệnh lý nguy hiểm.
Tai Việt Nam theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ TN&MT, hiện mỗi năm, có khoảng 9.000 người tử vong, gần 250.