Tính toán thiết kế cụm máy đóng bịch phôi nấm - Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Nghiên cứu tính toán và thiết kế cụm máy đóng bịch phôi nấm tự động. Tài liệu trình bày quy trình, nguyên lý hoạt động và các thông số kỹ thuật chính của hệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

151
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tính toán thiết kế cụm máy đóng bịch phôi nấm

Ngành trồng nấm tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi sự hiện đại hóa trong quy trình sản xuất. Cụm máy đóng bịch phôi nấm là hệ thống cơ khí tự động hóa nhằm thay thế phương pháp thủ công truyền thống. Hệ thống bao gồm ba cụm chính: thùng trộn mùn cưa, băng tải vận chuyển và máy đóng bịch phôi nấm. Năng suất thiết kế đạt 720 bịch mỗi giờ với ba người vận hành, làm việc hai ca mỗi ngày. Thiết kế hướng đến các tiêu chí gọn nhẹ, dễ tháo lắp và di chuyển. Quá trình tính toán bao gồm xác định công suất động cơ, chọn tỷ số truyền, tính bền các chi tiết chịu lực và thiết kế cơ cấu chấp hành. Bài toán đặt ra yêu cầu phối hợp đồng bộ giữa các cụm máy để đảm bảo năng suất ổn định. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra hệ thống đóng bịch phôi nấm có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp quy mô sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ tại các cơ sở nuôi trồng nấm.

1.1. Vai trò của máy đóng bịch phôi nấm trong sản xuất nông nghiệp

Máy đóng bịch phôi nấm đóng vai trò then chốt trong quy trình sản xuất nấm công nghiệp. Phương pháp đóng bịch thủ công đòi hỏi nhiều nhân công, tốn thời gian và năng suất thấp. Máy đóng bịch giúp chuẩn hóa kích thước bịch phôi, đảm bảo khối lượng mùn cưa đồng đều trong mỗi bịch. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phôi nấm và tỷ lệ nấm mọc thành công. Việc áp dụng cơ giới hóa còn giảm thiểu ô nhiễm và nhiễm khuẩn trong quá trình đóng bịch, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

1.2. Cấu trúc tổng thể của cụm máy đóng bịch phôi nấm

Cụm máy đóng bịch phôi nấm gồm ba phần chính hoạt động liên hoàn. Thùng trộn mùn cưa có nhiệm vụ trộn đều nguyên liệu với nước và chất dinh dưỡng theo tỷ lệ chuẩn. Băng tải vận chuyển mùn cưa đã trộn đến vị trí đóng bịch, đảm bảo cung cấp liệu liên tục. Máy đóng bịch là bộ phận chính, thực hiện nén mùn cưa vào bịch nilon và tạo lỗ giữa bịch để cấy phôi. Ba cụm được thiết kế đồng bộ, phối hợp nhịp nhàng để đạt năng suất 720 bịch mỗi giờ theo yêu cầu đề bài.

II. Phân tích yêu cầu kỹ thuật và bài toán thiết kế cụm máy

Yêu cầu kỹ thuật của cụm máy đóng bịch phôi nấm được xác định rõ ràng từ đề bài. Năng suất cần đạt là 720 bịch mỗi giờ, tương đương 12 bịch mỗi phút. Số người vận hành tối đa là ba người, làm việc hai ca liên tục mỗi ngày. Hệ thống phải gọn nhẹ, dễ tháo lắp và di chuyển giữa các vị trí sản xuất. Bài toán thiết kế yêu cầu tính toán công suất truyền động cho từng cụm máy. Thùng trộn mùn cưa cần công suất đủ lớn để khuấy đảo đều nguyên liệu dạng rời. Băng tải phải đảm bảo vận tốc phù hợp, không gây rơi vãi vật liệu. Máy đóng bịch cần cơ cấu nén lực vừa đủ để tạo bịch phôi chắc chắn nhưng không rách bọc nilon. Các thông số như đường kính trục, module bánh răng, tiết diện dây đai đều phải được tính toán chi tiết dựa trên tải trọng thực tế và hệ số an toàn theo tiêu chuẩn thiết kế máy.

2.1. Xác định thông số kỹ thuật đầu vào cho thiết kế

Thông số kỹ thuật đầu vào đóng vai trò nền tảng cho toàn bộ quá trình tính toán. Năng suất 720 bịch mỗi giờ là cơ sở để tính toán lưu lượng nguyên liệu qua từng cụm máy. Kích thước bịch phôi nấm tiêu chuẩn quyết định hình dạng buồng đóng bịch. Tính chất vật lý của mùn cưa như độ ẩm, khối lượng riêng, góc nghỉ ảnh hưởng đến thiết kế thùng trộn và băng tải. Tỷ lệ trộn nguyên liệu giữa mùn cưa, nước và phụ gia cần được xác định chính xác. Ngoài ra, điều kiện làm việc liên tục hai ca mỗi ngày đòi hỏi hệ số an toàn cao khi chọn vật liệu và tính bền chi tiết.

2.2. Các vấn đề kỹ thuật cần giải quyết trong thiết kế

Thiết kế cụm máy đặt ra nhiều vấn đề kỹ thuật cần giải quyết. Bài toán truyền động yêu cầu chọn động cơ phù hợp, tính toán hộp giảm tốc với tỷ số truyền tối ưu. Cơ cấu chấp hành cần được thiết kế để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến phù hợp cho quá trình đóng bịch. Vấn đề cân bằng lực và momen trên các trục truyền động phải được xử lý để tránh rung động. Thiết kế sàng rung phân loại mùn cưa cũng cần tính toán tần số và biên độ rung phù hợp. Cuối cùng, việc lựa chọn vật liệu và kiểm tra bền cho các chi tiết chịu tải trọng lớn là bước không thể thiếu.

III. Giải pháp tính toán và phương pháp thiết kế cụm máy đóng bịch

Phương pháp thiết kế cụm máy đóng bịch phôi nấm tuân theo quy trình chuẩn trong thiết kế máy. Bước đầu tiên là tính toán động học và động học đảo để xác định công suất cần thiết cho từng cụm. Thùng trộn mùn cưa được thiết kế dạng trống quay với cánh trộn bên trong, công suất động cơ được tính dựa trên momen cản khi trộn nguyên liệu ướt. Băng tải sử dụng dây đai bố тек, chiều dài và chiều rộng máng được xác định theo lưu lượng vật liệu. Máy đóng bịch áp dụng cơ cấu trục vít để nén mùn cưa vào bịch nilon. Tỷ số truyền của hộp giảm tốc được chọn để giảm tốc độ quay động cơ xuống mức làm việc phù hợp. Các chi tiết như trục, bánh răng, ổ lăn, then đều được tính toán kiểm tra bền theo phương pháp ứng suất tiếp xúc và uốn. Toàn bộ bản vẽ lắp và chi tiết được thực hiện trên phần mềm SolidWorks, đảm bảo độ chính xác và khả năng gia công thực tế.

3.1. Tính toán thùng trộn mùn cưa và băng tải vận chuyển

Thùng trộn mùn cưa được thiết kế với dung tích phù hợp năng suất yêu cầu. Công suất trộn được tính dựa trên khối lượng mùn cưa mỗi mẻ và momen cản của nguyên liệu ướt tác dụng lên cánh trộn. Động cơ điện được chọn có công suất dư khoảng 15-20% so với công suất tính toán. Băng tải dạng máng có chiều dài 1,78 mét và rộng 0,74 mét, sử dụng thép V 40x40x3mm làm khung. Vận tốc băng tải được tính theo công thức liên quan đến kích thước hạt mùn cưa lớn nhất, đảm bảo vật liệu không rơi khỏi máng. Lưới sàng kích thước 10x10mm được bố trí để phân loại mùn cưa trước khi đưa vào đóng bịch.

3.2. Tính toán máy đóng bịch phôi nấm và hệ thống truyền động

Máy đóng bịch phôi nấm sử dụng cơ cấu trục vít để ép mùn cưa vào bịch nilon với lực nén phù hợp. Chi tiết trục vít được tính toán đường kính, bước ren và bước xoắn dựa trên tải trọng dọc trục. Hộp giảm tốc với bánh răng côn và trụ được thiết kế để giảm tốc từ động cơ xuống tốc độ làm việc. Trục truyền động được kiểm tra bền theo phương pháp kết hợp uốn xoắn, sử dụng giả thuyết sức bền thứ tư. Ổ lăn được chọn theo tuổi thọ yêu cầu và tải trọng tương đương. Then và mối ghép được tính toán kiểm tra suất áp lực tiếp xúc và cắt. Động cơ 4AA56A4Y3 công suất 0,12 kW, tốc độ 1380 vòng/phút được chọn cho sàng rung.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng thực tiễn của cụm máy đóng bịch

Đồ án đã hoàn thành việc tính toán và thiết kế cụm máy đóng bịch phôi nấm đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật đề ra. Hệ thống đạt năng suất 720 bịch mỗi giờ với ba người vận hành, phù hợp quy mô sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ. Các cụm máy bao gồm thùng trộn, băng tải và máy đóng bịch hoạt động đồng bộ, đảm bảo tính liên tục trong sản xuất. Kết quả tính toán cho thấy các chi tiết truyền động đều đáp ứng điều kiện bền với hệ số an toàn phù hợp. Bản vẽ lắp tổng thể và chi tiết được hoàn thiện trên phần mềm mô phỏng 3D, tạo cơ sở cho việc gia công chế tạo thực tế. Giải pháp thiết kế này giúp giảm chi phí nhân công, nâng cao chất lượng phôi nấm và tăng hiệu quả kinh tế cho cơ sở sản xuất. Hướng phát triển tiếp theo có thể tích hợp hệ thống điều khiển tự động PLC để nâng cao mức độ cơ giới hóa và giảm sự can thiệp của con người.

4.1. Đánh giá ưu nhược điểm của giải pháp thiết kế

Giải pháp thiết kế cụm máy đóng bịch phôi nấm có nhiều ưu điểm nổi bật. Năng suất cao gấp nhiều lần so với phương pháp thủ công, tiết kiệm nhân công đáng kể. Cấu trúc máy gọn nhẹ, dễ tháo lắp và di chuyển phù hợp điều kiện sản xuất tại các cơ sở nhỏ. Tuy nhiên, hệ thống vẫn tồn tại một số hạn chế. Mức độ tự động hóa chưa cao, vẫn cần ba người vận hành. Quy trình nạp liệu chưa hoàn toàn tự động, đòi hỏi thao tác thủ công ở một số công đoạn. Chi phí đầu tư ban đầu tương đối lớn so với quy mô hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng mở rộng trong tương lai

Cụm máy đóng bịch phôi nấm có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong ngành trồng nấm tại Việt Nam. Hướng phát triển đầu tiên là tích hợp bộ điều khiển PLC và cảm biến để tự động hóa toàn bộ quy trình. Việc áp dụng hệ thống cân định lượng tự động giúp chuẩn hóa khối lượng mỗi bịch phôi. Công nghệ IoT có thể được tích hợp để giám sát từ xa và thu thập dữ liệu sản xuất. Ngoài ra, nguyên lý thiết kế có thể mở rộng sang đóng bịch các loại nấm khác nhau như nấm sò, nấm linh chi, nấm bào ngư. Chi phí sản xuất máy có thể giảm khi triển khai sản xuất hàng loạt, giúp phổ biến công nghệ đến nhiều cơ sở nuôi trồng nấm hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn thạc sĩ tính toán thiết kế cụm máy đóng bịch phôi nấm

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề an toàn lên hàng đầu. Cần có trình độ và kinh nghiệm sử dụng loại lò hấp này. Trong quá trình hấp phải có người trực liên tục. Nếu áp suất lên cao mà không xử lý kịp thời sẽ dễ gây nổ lò hấp, rất nguy hiểm.

SVTH: LONG – QUYỀN – ĐỨC TRANG 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VĂN HỮU THỊNH - Cấy meo: Bịch sau khi hấp, để nguội đến khoảng 400C, cấy meo vào. Khâu cấy meo phải hết sức cẩn thận, cần thao tác trong phòng có điều kiện tiệt trùng tốt. Phòng cấy và dụng cụ phải được khử trùng trước khi cấy. Trong khi cấy phải kín gió.

- Nuôi ủ tơ: SVTH: LONG – QUYỀN – ĐỨC TRANG 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VĂN HỮU THỊNH Nhà ủ phải đạt các yêu cầu sau:  Phải sạch và thoáng mát.  Ít ánh sáng, nhưng không được quá tối.  Không bị dột mưa hay bị nắng chiều chiếu vào.  Không để chung với các đồ đạc sinh hoạt gia đình, sách vở hay trong nhà kho.

 Không ủ chung với dàn nấm đang tưới hay mới thu hoạch xong. Thời gian ủ dài hay ngắn tùy thuốc vào kích thước bịch. Với bịch chuẩn thì thời gian ủ khoảng 20 – 25 ngày là tơ lan đầy. Trong quá trình ủ phải thường xuyên kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu là như có mốc xanh, mốc đỏ cần bỏ ngay bịch đó ra khỏi nhà ủ.

Nếu không sẽ nhiễm sang các bịch xung quanh. Nhà ủ phải xịt thuốc diệt côn trùng, nền nhà rắc vôi.3 GIỚI THIỆU CỤM MÁY ĐÓNG BỊCH PHÔI NẤM 1. Tên chi tiết 1.Máy đóng bịch SVTH: LONG – QUYỀN – ĐỨC TRANG 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VĂN HỮU THỊNH 1. Nguyên lý hoạt động Nguyên liệu (đã qua xử lý và phối trộn) đưa vào thùng trộn ( thùng trộn dung vít xoắn) 1 nguyên liệu được trộn đều và chuyển sang băng tải 2, băng tải 2 vận chuyển lên máy đóng bịch 3, cho vào thùng chứa nguyên liệu, cơ cấu định lượng sẽ định lượng 1 lượng gần bằng 1,2-1,4 kg cho vào ống dẫn thông qua cơ cấu đóng bich nguyên liệu được cho vào bịch cho ra sản phẩm bịch phôi nấm, cơ cấu đóng bịch được truyền động thông qua cơ cấu vận hành.

Cấu tạo từng chi tiết a. Thùng trộn  Cấu tạo: 1.Cửa xả liệu 4.Bộ truyền xích 7.Hộp Giảm Tốc 6.Khung đỡ  Nguyên lý hoạt động: Động cơ 2 truyền chuyển động cho hộp giảm tốc 3 xuống vận tốc thích hợp, truyền chuyển động cho trục vít, thông qua bộ truyền xích 4, trục vít 7 quay truyền chuyển động cho cánh vít 8, cả chuyển động được nâng đỡ bằng hai ổ trục 7 và nguyên liệu được xả ra cửa xả 1. SVTH: LONG – QUYỀN – ĐỨC TRANG 18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VĂN HỮU THỊNH b. Băng tải  Cấu tạo: 1.Tang bị động 4.Máng xả liệu 2.Máng tiếp liệu 5.Tang chủ Động 3.Hộp giảm tốc 9.Khung đỡ  Nguyên lý hoạt động: Động cơ 5 truyền chuyển động cho hộp giảm tốc 6 xuống vận tốc thích hợp, truyền chuyển động cho tang chủ động 8, làm quay băng tải mang vật liệu lên từ máng tiếp liệu lên tới máng xả liệu.

SVTH: LONG – QUYỀN – ĐỨC TRANG 19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VĂN HỮU THỊNH c. Máy đóng bịch  Cấu tạo: 1.Vít tải định lượng 7.Bộ truyền đai 5. bánh trụ thẳng 8.Cặp bánh rằn trụ răng nón 3.Bộ truyền xích 6.Cần nén vật liệu 9.Bộ kẹp bịch phôi  Nguyên lý hoạt động: Động cơ điện truyền chuyển động qua bộ truyền đai làm quay vít tải định lượng sau đó sang bộ truyền xích, trục trên đĩa xích đồng thời truyền chuyển động cho bánh trụ thẳng quay, làm cho cần nén vật liệu di chuyển tịnh tiến, đồng thời cũng truyền chuyển động quay cho cam làm cho bộ kẹp phôi có thể dóng mở, truyền động trên trục cam cũng cùng lúc truyền chuyển động cho cặp bánh răng trụ răng nón, bánh răng trụ răng nón truyền chuyển động cho cơ cấu culit làm quay đĩa. SVTH: LONG – QUYỀN – ĐỨC TRANG 20 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VĂN HỮU THỊNH CHƯƠNG 2: THÙNG TRỘN 2.1 Công dụng, phạm vi và ứng dụng - Máy trộn vật liệu rời thường được sử dụng rộng rãi vào nhiều ngành công nghiệp.

Như trộn sản phẩm sữa bột, bột dinh dưỡng, thức ăn chăn nuôi hay các loại hóa chất, dược liệu,vv… - Việc trộn các loại vật liệu rời nhằm cho các vật liệu đồng nhất trong quá trình sản xuất. - Phân loại các máy trộn:có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau + Theo cách bố trí bộ phận làm việc: có loại nằm ngang và loại thẳng đứng + Theo cách thực hiện quá trình: loại hoạt động liên tục hay loại hoạt động theo chu kì + Theo hình dạng bộ phận làm việc: kiểu xoắn, kiểu cánh quạt, kiểu trống và kiểu cánh gạt + Theo nhiệm vụ chính: máy trộn thức ăn tơi khô, máy trộn vật liệu lỏng và máy trộn vật liệu đặc như cháo. + Ngoài ra tất cả máy trộn còn được phân loại theo năng suất và theo dạng cấu tạo 2.2 Giới thiệu một số loại máy 2. Máy trộn thùng quay 2.

Máy trộn thùng quay dạng côn (h2.1 ): - Thông thường máy dạng này làm việc gián đoạn. Nạp và tháo máy sản phẩm ở máy này thường được kết hợp tại một ống nối – cửa nắp. Do đó thời gian đổ đầy và tháo sản phẩm ra thường bị kéo dài. - Một số thùng quay liên tục thì cửa nạp và của tháo liệu độc lập với nhau.

Nên tiết kiệm được thời gian phụ - Một số loại thùng quay dạng côn phổ biến: những thùng quay hình trụ lắp trên trục nằm ngang bố trí thẳng đứng (h2.2 a,d ) hay nằm ngang (h2.2 b,c ) - Để trộn sản phẩm rời được mãnh liệt, khi trộn cho phép ghiền, người ta thường dùng thùng quay có tiết diện lục giác (h2.2 c ) SVTH: LONG – QUYỀN – ĐỨC TRANG 21 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VĂN HỮU THỊNH - Nhiều sản phẩm thực phẩm (chè, cà phê) cần phải trộn hết sức cẩn trộng, không đuộc phá hủy cấu trúc sản phẩm trộn. Để trộn những vật liệu như thế cho phép nghiền và đập trong quá trình trộn người ta dùng các thùng quay có hình côn (h2. - Hiệu quả là máy trộn có dạng hình chữ Y (h2.2 e ) với góc đính là 900. Trong máy trộn đó sản phẩm ròi được trộn bằng cách đổ đi đổ lại đồng thời lại được phân riêng thành hai phần.

Máy trộn thùng trụ quay - Máy trộn thùng quay thuận tiện để trộn bấy kỳ loại nguyên liệu nào trừ nguyên liệu lỏng. Tùy theo cấu tạo của nó mà có loại hoạt động theo chu kỳ (tuần hoàn ) và loại hoạt động liên tục SVTH: LONG – QUYỀN – ĐỨC TRANG 22 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VĂN HỮU THỊNH - Máy trộn thùng quay đơn giản nhất là một hình trụ nằm ngang kín hai đầu, đặt trên các con lăn đỡ hay lắp vào trục. Thân hình trụ được truyền chuyển động quay với 20 – 40 vòng/ phút. Phần nguyên liệu được đổ vào thùng qua miệng trên cùng với số lượng 50 – 60% dung tích thùng.

- Khi quay do ma sát của nguyên liệu vào bề mặt thùng, nó sẽ cuốn theo lớp nguyên liệu dưới cùng đưa lên tới độ cao nào đó. Rồi lớp nguyên liệu này rơi xuống và lại được thùng nâng lên. Cứ như vậy nguyên liệu được nâng lên nhiều lần như vậy trong vài phút sẽ đảm bảo trộn được tốt. - Việc cho nguyên liệu ra khỏi thùng được thực hiện bằng nhiều cách: làm một trục truyền xoắn với máng đỡ nguyên liệu - Ở các cấu tạo máy khác thì nguyên liệu được được tháo qua miệng thùng bằng cách quay thùng lộn xuống dưới hay làm miệng có nắp ở thành mặt trống.

Trong trường hợp sau cùng thì bên trong thùng lặp một hay hai cánh quạt nghiêng để lấy nguyên liệu ra cửa thoát. Đáng chú ý là cấu tạo của máy trộn kiểu thùng quay hoạt động theo chu kỳ (tuần hoàn ) để trộn thức ăn tinh, do viện hàn lâm khoa học nước cộng hòa Beloruxi thiết kế (h 2. SVTH: LONG – QUYỀN – ĐỨC TRANG 23 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VĂN HỮU THỊNH - Các máy trộn hoạt động liên tục thường là một hình trụ có hai đầu hở , dài 1,5 – 2m đặt trên các con lăn đỡ và bên trong có những cánh gạt nghiêng. Nguyên liệu được đưa liên tục vào từ một đầu thùng, được trộn có thể thay đổi góc nghiêng của cánh gạt.

Máy trộn dạng nồi quay - chủ yếu gồm có bình chứa lặp phương quay trteen trục nằm ngang (h 2.4) đường kính tầm quay của bình chứa trùng với đường chéo của nó. sử dụng hình dạng lập phương thay cho dạng hình trụ là bởi ở trong thù hình trụ dài , khó đảm bảo việc trộn đều và tháo sản phẩm nhanh chóng. Trộn trong nối quay rất có hiệu quả và có thể tăng hiệu quả hơn nữa nhờ có lắp threem những cánh đảo quay theo hướng ngược với chiều quay của nồi. Máy trộn vận chuyển 2.1 Máy trộn bằng băng xoắn - Việc trộn được tiến hành bằng băng xoắn mà nó không những chỉ dùng để trộn mà còn làm chuyển vật liệu trộn.

trộn ở trong các máy trộn dùng băng xoắn có thể tiến hành trong những máng hay trong những bình kín, thích ứng làm việc với chân không. Để chuyển chỗ sản phẩm khi trộn ở hai hướng ngược chiều nhau, trong một vài cấu tạo của máy trộn dùng băng xoắn người ta lắp hai băng có đường vít trái và phải. SVTH: LONG – QUYỀN – ĐỨC TRANG 24 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VĂN HỮU THỊNH - Một trong những cấu tạo của máy trộn dùng băng xoắn như thế trên hình 2. Những bộ phận làm việc của máy trộn dùng băng xoắn có thể có những biện pháp kết cấu khác nhau, một vài loại trong số đó chỉ dẫn ở hình 2.6 - Trong trường hợp sử dụng máy trộn dùng băng xoắn, để trộn sản phẩm rời rắn và đồng thời làm ẩm vật liệu thù trục máy trộn phải có những cào đặc biệt.

Trong một số kết cấu, bản thân những bộ phận làm SVTH: LONG – QUYỀN – ĐỨC TRANG 25 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VĂN HỮU THỊNH việc dùng để làm sạch thành máng, khi đó băng phải quay với khoảng cách một vài milimet kể từ thành máng - Chiều dài của các máy trộn kiểu băng xoắn 1 - 2m, số vòng quay giới hạn của trục n≈ 55÷ 250 vg/ph, năng suất đạt tới Q≈ 20T/h. Máy trộn cánh đảo - Trong những máy trộn cánh đảo, sản phẩm thực phẩm rời được khuấy trộn bằng cách đảo, thông thường các cánh này được lắp chặt trên trục nằm ngang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ