Đồ án tốt nghiệp biên soạn bài giảng dung sai kỹ thuật đo - Nguyễn Ngọc Quốc

Bài viết trình bày nội dung đồ án tốt nghiệp về biên soạn bài giảng môn dung sai kỹ thuật đo. Phân tích các phương pháp kiểm soát dung sai, áp dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

169
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án biên soạn bài giảng môn dung sai kỹ thuật đo

Dung sai kỹ thuật đo là môn học cốt lõi trong đào tạo kỹ thuật cơ khí. Môn học trang bị kiến thức về dung sai kích thước, dung sai hình dạng vị trí và độ nhám bề mặt chi tiết máy. Đồ án tốt nghiệp này thực hiện biên soạn bài giảng toàn diện cho môn học. Đề tài xuất phát từ nhu cầu cải thiện tài liệu giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Quốc, chuyên ngành Công nghệ Chế tạo Máy, khóa 2011-2016. Đồ án được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Minh Phụng. Mục tiêu chính là biên soạn bổ sung bài giảng bằng tiếng Việt, song ngữ Việt-Anh và tiếng Anh. Quy trình thực hiện bao gồm thu thập tài liệu, đọc hiểu, chọn lọc và biên soạn nội dung. Nguồn tài liệu tham khảo đa dạng từ giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu trực tuyến. Sản phẩm cuối cùng là hệ thống bài giảng hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu đào tạo kỹ sư cơ khí hiện đại.

1.1. Mục tiêu và phạm vi biên soạn bài giảng

Mục tiêu đồ án là biên soạn hệ thống bài giảng dung sai kỹ thuật đo hoàn chỉnh. Phạm vi bao gồm toàn bộ chương trình môn học với 9 chương chính. Nội dung涵盖 dung sai và gá lắp, đo kích thước dài, đo kích thước góc, đo sai lệch hình dạng vị trí. Bài giảng được biên soạn theo ba hướng: tiếng Việt, song ngữ và tiếng Anh. Điều này giúp đa dạng hóa nguồn học liệu cho sinh viên. Đồ án cũng bổ sung các ví dụ thực tế và bài tập minh họa. Tài liệu tham khảo chính bao gồm giáo trình, đề cương chi tiết và nguồn Internet. Quy trình thực hiện theo trình tự logic từ thu thập đến biên soạn hoàn chỉnh.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài biên soạn

Đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao trong đào tạo kỹ thuật cơ khí. Bài giảng biên soạn giúp chuẩn hóa nội dung giảng dạy môn dung sai kỹ thuật đo. Sinh viên tiếp cận kiến thức theo hệ thống, từ cơ bản đến nâng cao. Tài liệu song ngữ hỗ trợ sinh viên đọc hiểu tài liệu kỹ thuật quốc tế. Bài giảng bằng tiếng Anh phục vụ chương trình đào tạo liên kết quốc tế. Sản phẩm đồ án là tài liệu tham khảo quý giá cho giảng viên và sinh viên. Nội dung được biên soạn sát với thực tế sản xuất công nghiệp. Điều này rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành trong đào tạo kỹ thuật.

II. Phân tích nội dung chương trình dung sai kỹ thuật đo

Chương trình môn dung sai kỹ thuật đo được cấu trúc thành ba phần chính. Phần thứ nhất gồm các chương về dung sai và gá lắp. Nội dung bao gồm khái niệm dung sai, kích thước danh nghĩa, giới hạn kích thước, sai số cho phép. Hệ thống gá lắp trục-lỗ được trình bày chi tiết với các loại gá lắp qua trung gian, gá lắp đặc biệt. Phần thứ hai tập trung vào dung sai hình dạng và vị trí. Các dạng sai lệch như độ thẳng, độ phẳng, độ tròn, độ trụ được phân tích. Phần thứ ba đề cập đến độ nhám bề mặt và phương pháp đánh giá. Chương trình còn bao gồm các phương pháp đo kích thước dài, góc và kiểm tra chất lượng. Nội dung được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO và ANSI. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là đặc điểm nổi bật của chương trình đào tạo này.

2.1. Hệ thống dung sai và gá lắp trong bài giảng

Hệ thống dung sai và gá lắp là nền tảng của môn học. Dung sai xác định khoảng biến động kích thước cho phép của chi tiết máy. Gá lắp định nghĩa mối quan hệ giữa các chi tiết khi lắp ráp. Hệ thống gá lắp trục-lỗ bao gồm gá lắp có khe hở, gá lắp quá độ và gá lắp chặt. Mỗi loại gá lắp có ứng dụng cụ thể trong thực tế sản xuất. Tiêu chuẩn ISO quy định rõ các ký hiệu và cách ghi dung sai trên bản vẽ. Hệ mét và hệ inch là hai hệ thống đo lường phổ biến. Bài giảng cần trình bày sự tương đương giữa hai hệ thống này. Ví dụ minh họa từ thực tế giúp sinh viên hiểu sâu sắc nguyên lý hoạt động.

2.2. Dung sai hình dạng vị trí và độ nhám bề mặt

Dung sai hình dạng vị trí kiểm soát hình học của chi tiết máy. Các dạng sai lệch chính gồm độ thẳng, độ phẳng, độ tròn và độ trụ. Độ thẳng đánh giá độ lệch của đường so với đường thẳng lý tưởng. Độ phẳng đo khoảng cách lớn nhất từ điểm bề mặt đến mặt phẳng tiếp tuyến. Độ tròn kiểm tra hình dạng tiết diện ngang của chi tiết hình trụ. Độ nhám bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Thông số Ra và Rz là hai chỉ tiêu đánh giá phổ biến. Bài giảng cần giải thích rõ mối quan hệ giữa dung sai kích thước và hình dạng vị trí. Sự kết hợp đảm bảo chi tiết máy hoạt động chính xác trong cụm lắp ráp.

III. Phương pháp biên soạn bài giảng dung sai kỹ thuật đo

Phương pháp biên soạn bài giảng áp dụng quy trình khoa học và hệ thống. Bước đầu tiên là thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Giáo trình chính thức, sách tham khảo chuyên ngành và tài liệu trực tuyến được tổng hợp. Bước thứ hai đọc hiểu và phân tích nội dung tài liệu thu thập được. Bước thứ ba chọn lọc thông tin phù hợp với mục tiêu đào tạo. Bước cuối cùng biên soạn bài giảng theo cấu trúc logic, dễ hiểu. Bài giảng được thiết kế theo ba phiên bản: tiếng Việt, song ngữ và tiếng Anh. Phiên bản tiếng Việt phục vụ đào tạo đại học chính quy. Phiên bản song ngữ giúp sinh viên làm quen với thuật ngữ kỹ thuật quốc tế. Phiên bản tiếng Anh đáp ứng chương trình đào tạo liên kết quốc tế. Mỗi chương trình bao gồm lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập thực hành.

3.1. Quy trình thu thập và xử lý tài liệu tham khảo

Quy trình thu thập tài liệu được thực hiện nghiêm túc và khoa học. Nguồn tài liệu bao gồm đề cương chi tiết môn học do bộ môn ban hành. Giáo trình dung sai kỹ thuật đo của các tác giả trong và ngoài nước. Sách tham khảo chuyên ngành cơ khí chính xác và đo lường. Tài liệu trực tuyến từ các website giáo dục uy tín quốc tế. Sau khi thu thập, tài liệu được đọc hiểu kỹ lưỡng và ghi chú. Các nội dung trùng lắp được loại bỏ để tránh lãng dung. Thông tin được phân loại theo chủ đề và mức độ phức tạp. Quá trình xử lý đảm bảo tính chính xác và khoa học của nội dung. Tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ theo quy định học thuật.

3.2. Thiết kế cấu trúc và hình thức trình bày bài giảng

Cấu trúc bài giảng được thiết kế theo trình tự logic từ đơn giản đến phức tạp. Mỗi chương trình bao gồm mục tiêu học tập, nội dung chính và bài tập củng cố. Lý thuyết được trình bày ngắn gọn, rõ ràng với ví dụ minh họa cụ thể. Hình ảnh, sơ đồ và bảng biểu được sử dụng để minh họa trực quan. Bài tập thực hành có hướng dẫn chi tiết giúp sinh viên củng cố kiến thức. Câu hỏi kiểm tra được đặt ở cuối mỗi chương để đánh giá mức độ hiểu bài. Thiết kế hình thức đẹp mắt, dễ đọc với font chữ và cỡ chữ phù hợp. Màu sắc được sử dụng hợp lý để phân biệt các phần nội dung quan trọng. Bố cục trang cân đối, tạo cảm giác thoải mái khi đọc tài liệu học tập.

IV. Kết luận và ứng dụng của đồ án biên soạn bài giảng

Đồ án đã hoàn thành mục tiêu biên soạn bài giảng dung sai kỹ thuật đo. Sản phẩm bao gồm hệ thống tài liệu hoàn chỉnh bằng ba ngôn ngữ. Bài giảng tiếng Việt phục vụ đào tạo đại học chính quy trong nước. Bài giảng song ngữ Việt-Anh hỗ trợ sinh viên nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành. Bài giảng tiếng Anh đáp ứng nhu cầu đào tạo quốc tế hóa giáo dục. Nội dung bài giảng bao quát toàn bộ chương trình môn học từ cơ bản đến nâng cao. Hệ thống bài tập phong phú giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hành. Ví dụ thực tế từ sản xuất công nghiệp tăng tính ứng dụng của kiến thức. Đồ án đạt được kết quả tốt, được hội đồng đánh giá cao về chất lượng nội dung. Sản phẩm là đóng góp thiết thực cho kho tài liệu giảng dạy bộ môn Công nghệ Chế tạo Máy.

4.1. Kết quả đạt được và đánh giá chất lượng bài giảng

Kết quả đồ án là hệ thống bài giảng hoàn chỉnh và chất lượng. Bài giảng tiếng Việt bao gồm đầy đủ 9 chương theo chương trình đào tạo. Bài giảng song ngữ trình bày song song hai ngôn ngữ tiện lợi cho việc học tập. Bài giảng tiếng Anh sử dụng thuật ngữ chuẩn quốc tế ISO và ANSI. Chất lượng bài giảng được đánh giá qua nhiều tiêu chí khách quan. Nội dung chính xác, cập nhật phù hợp với trình độ đào tạo đại học. Hình thức trình bày khoa học, logic và dễ tiếp cận cho sinh viên. Bài tập và ví dụ minh họa phong phú, gắn liền với thực tế sản xuất. Hội đồng đánh giá nhận xét đồ án có giá trị thực tiễn cao. Sinh viên có thể sử dụng bài giảng như tài liệu tham khảo lâu dài trong học tập và công việc.

4.2. Ứng dụng thực tế và hướng phát triển bài giảng

Bài giảng có nhiều ứng dụng thực tế trong đào tạo và sản xuất. Trong đào tạo, bài giảng phục vụ giảng dạy đại học và sau đại học. Các khóa đào tạo ngắn hạn cho kỹ thuật viên có thể sử dụng tài liệu này. Trong sản xuất, kiến thức dung sai giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm. Kỹ sư cơ khí áp dụng nguyên lý dung sai khi thiết kế chi tiết máy. Nhà máy sử dụng bài giảng để đào tạo công nhân kỹ thuật kiểm tra sản phẩm. Hướng phát triển bài giảng bao gồm bổ sung phần mềm mô phỏng 3D. Tích hợp công nghệ e-learning để phục vụ đào tạo trực tuyến. Cập nhật nội dung theo tiêu chuẩn mới nhất của ISO và ANSI. Phát triển thêm bài tập tương tác giúp sinh viên tự học hiệu quả hơn. Bài giảng có thể áp dụng rộng rãi trong các trường kỹ thuật trên toàn quốc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đồ án tốt nghiệp biên soạn bài giảng môn dung sai kỹ thuật đo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: lý do chọn đề tài, tầm quan trọng của đề tài, mục đích nghiên cứu đề tài, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu.  Phần nội dung: đƣợc trình bày trong 2 phần, gồm 9 chƣơng tập trung vào những vấn đề sau: –PHẦN I:DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP + Các khái niệm cơ bản, dung sai và lắp ghép bề mặt trơn, sai lệch hình dạng và vị trí – Nhám bề mặt, dung sai và lắp ghép các chi tiết điển hình, chuỗi kích thƣớc. –PHẦN II: KỸ THUẬT ĐO +Các vấn đề cơ bản của kỹ thuật đo, đo kích thƣớc dài, đo kích thƣớc góc, đo sai lệch hình dạng và vị trí.  Phần kết luận và kiến nghị: trình bày những kết quả đạt đƣợc của quá trình nghiên cứu đó là biên soạn đƣợc bài giảng “Dung sai kỹ thuật đo hoàn toàn bằng tiếng Anh”.

Đƣa ra một số kiến nghị với mong muốn nhóm nghiên cứu sau tiếp tục nghiên cứu và phát triển đề tài theo hƣớng hoàn thiện hơn. Các vấn đề trên đƣợc nghiên cứu và trình bày một cách chi tiết trong đồ án. Sinh viên thực hiện đồ án Nguyễn Ngọc Quốc SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC iv ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ĐẶNG MINH PHỤNG ABSTRACT The scheme content consists of three parts:  The beginning: the reason of choosing the topic, the importance of the subject, the purpose of the research topic, subjects and scope of the research, research methods.

 The content is presented in two parts, including nine chapters focusing on the following issues: - PART I: TOLERANCES AND FIT. + Basic concepts, tolerances and fits for smooth parts, tolerances of form and position - surface roughness, tolerances and fits of typical parts, dimension chains, - PART II: MEASURING TECHNIQUE + Basic issues of the measuring technique, linear measurements, angular measurements, measuring form and position deviation  The conclusion and recommendation: present the results of the study were compiled by the lecture “tolerances - measuring technique entirely in English." To offer some recommendations to wish the next teams continue with research and development project under excellent direction. These issues above are studied and presented detaisl of the project. The student performs project Nguyen Ngoc Quoc SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC v ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

ĐẶNG MINH PHỤNG MỤC LỤC NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP. I LỜI CAM KẾT. II LỜI CẢM ƠN. VI LIST OF TABLES.

X LIST OF FIGURES. XI TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu .3 Tầm quan trọng của đề tài .4 Mục đích nghiên cứu đề tài .5 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .6 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Cơ sở phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể .2 Phƣơng tiện nghiên cứu .8 Quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp. xix PART I: TOLERANCES AND FITS. 1 CHAPTER 1: BASIC CONCEPTS .1 Basic concepts in tolerances and fits .5 Diagram illustrating tolerance zone distribution of fit.

Concept of interchangeability .1 Ethos of interchangeability .2 Effect of interchangeability. 12 SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC vi ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ĐẶNG MINH PHỤNG CHAPTER 2: TOLERANCES AND FITS FOR SMOOTH PARTS.1 Concepts in tolerances zone. Position of the tolerance zone.2 System of fits.2 Selecting system of fits.3 Tolerances and fits symbol in drawings.Tolerances symbol in the detail drawing.

Tolerances symbol in the assembly drawing.4 Selecting fits for joint of smooth parts. Selecting Clearance fit. Selecting Transition fit. Selecting Interference fit.

23 CHAPTER 3: TOLERANCES OF FORM AND POSITION - SURFACE ROUGHNESS. Tolerances of form and position. Total deviations of form and position. Tolerance of form and position.

Indicating geometrical tolerances in the drawing. Effects of surface roughness to functional attributes of parts. Common surface roughness parameters. Indications of surface roughness symbols in drawing.

46 CHAPTER 4: TOLERANCES AND FITS OF TYPICAL PARTS.1 Tolerances and fits for bearings.2 Selecting fits for bearings.3 Bearing radial internal clearance.4 Notation of bearing fits in assembly drawings.2 Tolerances and fits for keyed and splined joints.1 Tolerances and fits for keyed joints.2 Tolerances and fits for splined joints. 61 CHAPTER 5: DIMENSION CHAINS. 65 SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC vii ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ĐẶNG MINH PHỤNG 5.3 Components in a dimension chain.4 Principles establish a dimension chain.2 Solving dimension chains.1 Relationship among components in a dimension chain.

Solving problem dimension chains.3 Dimensioning in detailed drawings. Basic dimensioning demands. Basic dimensioning principles. Methods of dimentioning.

71 PART II: MEASURING TECHNIQUE. 73 CHAPTER 7: LINEAR MEASUREMENTS.2 Common mechanical type measuring instruments.6 Dial bore gage. 109 CHAPTER 8: ANGULAR MEASUREMENTS.1 Angular measurements by direct measurement method. Angle gauge block.

Limit taper gauges.2 Angular measurements by indirect measurement method. Used roller and linear measuring instruments. 122 CHAPTER 9: FORM AND POSITION DEVIATIONS MEASUREMEMT.1 Form deviation measurement. 127 SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC viii ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

ĐẶNG MINH PHỤNG 9.2 Measuring relative position error among surfaces. Intersection of axes measurement. 136 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 143 SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC ix ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

ĐẶNG MINH PHỤNG LIST OF TABLES Table 1.1 Series of standard preferred sizes.1 Fundamental tolerances of grades 01, 0 and 1 to 16 (values of tolerances in microns).2 Equivalent fits on the hole basis and shaft basis systems.3 Standard tolerance zones of shaft (from 1 to 500mm).4 Standard tolerance zones of hole (from 1 to 500mm).5 Standard fit in the hole basic system (from 1 to 500m.6 Standard fit in the shaft basic system (from 1 to 500mm).1 The relation between straightness and flatness tolerances with dimension tolerance.2 Relation between grade of geometric accuracy and grade of dimensional accuracy.3 Symbols representing the characteristics to be toleranced.4 Systems of indication of tolerances of form and position.5 Surface roughness parameter.6 Standard values of ra và rz Table 3.7 Surface roughness expected from various manufacturing processes.8 Shows the symbols which specify the common directions of lay.1 Standardized tolerance zones of the shafts and housing bores fit the bearings.2 Tolerance zones for dimension elements of splined joints.3 Preferred fits for splined joints.1 Tolerance grades for metric blocks. 96 SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC x ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ĐẶNG MINH PHỤNG LIST OF FIGURES Fig 1.1 Diagram illustrating basic size deviations and tolerances.2 Toleranced dimensions for internal and external features.3 Bilateral tolerance of equal variation.4 Bilateral tolerance of unequal variation.6 Maximum and minimum size.5 Unilateral tolerance with zero variation in on direction.7 Toleranced dimensioning of assembled parts.8 Cylindrical face assembly.13 Tolerance zone distribution diagram of fit.14 Schematic representation of fits.15 Fit diagram according to local interchangeability method.1 Graphical illustration of fundamental deviation of hole.2 Graphical illustration of fundamental deviation of shaft.3 Examples illustrating shaft basis and hole basis systems.4 Assembling outer ring with bore housing.5 Assembling smooth shaft with many different holes.6 Tolerances symbol in the detail drawing.7 Tolerances symbol in the assembly drawing.6 Profile deviation in a longitudinal section. 28 SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC xi ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

ĐẶNG MINH PHỤNG Fig.11 Intersection of axes deviation.15 Axial runout deviation.14 Radial runout deviation.16 Total radial runout deviation.17 Total axial runout deviation.19 Deviation of a profile surface.18 Deviation of a profile line.20 Circularity, cylindricity deviation.22 Indication of feature controlled.23 Types of roughness on the face.28 Indications of surface roughness symbols.30 Roughness notation when the same surface roughness is required on the majority of the surfaces of a part.29 Roughness notation when the same surface roughness.31 Roughness notation a shaft having the same nominal size along its length but different surface roughness.32 Roughness notation of the splined and tooth face.33 Roughness notation of the workpiece working surface of screw.1 Component and basic dimensions of bearing. 51 SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC xii ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ĐẶNG MINH PHỤNG Fig.2 Point and circumferential load.4 Tolerance zone of the parts fit the bearing.5 Radial clearance before mounting.6 Radial clearance after mounting.7 Notation of bearing fits on assembly drawings.9 Hollow saddle key.10 Flat saddle key.11 Key with gib head.12 Parallel sunk key.15 Selecting fit for flat saddle key joint.16 Basic dimensions of a splined joint.17 Centered methods of the splined joint.1 Linear dimension chain.3 Assembly dimension chains.2 Angular dimension chains.4 Linear, planar, spatial dimension chains.3 Step or depth measurements…………….4 Vernier scale component.5 Reading the measurement result on vernier calliper.7 Electronic caliper with digital display.8 Key features of offset callipers.9 A schematic of offset calipers for hole measurement.10 Long jaw callipers. 78 SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC xiii ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

ĐẶNG MINH PHỤNG Fig.13 Types of ratchet device.14 The measurement result on the micrometers.18 Disc type paper thickness micrometer.20 Screw thread micrometer.24 Gear-tooth micrometer.23 Interchangeable anvil type outside micrometer.27 Tubular inside micrometer.28 Use of inside micrometers.29 Calliper type inside micrometer.30 Three point type inside micrometer.31 Using a depth micrometer.32 Single rod type depth micrometer.33 Interchangeable rod type depth micrometers.34 Gauge block of set.35 The length of a gauge block is the distance from the gauging point on the top surface to the plane of the platen adjacent to the wrung gauge block.36 Definition of the gauging point on square gauge blocks.37 Schematic drawings of a gauge block comparator showing the component parts.38 Nist gauge block comparator.39 The mechanical stop is used to force the gauge block to a nearly identical position above the stylus for each measurement. 99 SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC xiv ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ĐẶNG MINH PHỤNG Fig.40 Standard ring and plug gauges.41 Progressive and double ended limit plug gauges.45 Magnetic base components.47 Dial indicator use beam.48 Dial indicator use gear.49 Dial indicator use screw.50 Dial indicator use spring.51 Dial bore gage.1 Component of angle gauge blocks.1 Angle gauge blocks are available in a 16 pieces set.2 Calculating angle gauge blocks.3 Build an angle of 34 13‟ 2”.6 Universal bevel protractors.7 Limit taper gauges.8 Checking taper hole.10 Component of the glass vial.12 Jigging the part on the sine bar.12 Jigging the part on the sine bar.14 External taper angle measurement.15 Internal taper angle measurement. 123 SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC xv ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

ĐẶNG MINH PHỤNG Fig.1 Type of inspection scales.2 Sample light-slit.3 The ruler applied dial indicator.5 Diagram indicating flatness measurement by instrument that has directive structure.5 The points on the checked surface to adjust instruments.6 Diagram indicating the circularity measurement.7 Diagram indicating the circularity measurement in static.9 Diagram indicating the circularity differential measurement.8 Diagram indicating the circularity measurement on the two rollers.10 Diagram indicating taper measurement.11 Diagram indicating taper differential measurement.12 Diagram indicating constriction bulge measurement.13 Diagram indicating axis of curvature measurement.14 Diagram indicating parallelism measurement among two surfaces.15 Diagram indicating parallelism measurement between center line and surface.16 Diagram indicating parallelism measurement of the crank.17 Diagram indicating parallelism measurement of the connecting rod.18 Diagram indicating perpendicularity measurement among two surfaces.19 Diagram indicating perpendicularity measurement between center line and surface.20 Diagram indicating perpendicularity measurement among two center lines.21 Diagram indicating runout measurement among two outside cylinder.22 Diagram indicating runout measurement between outside and inside cylinder.23 Diagram indicating concentricity measurement of two hole.24 Diagram indicating the runout measurement between face of end and outside cylinder .25 Diagram indicating the runout measurement between face and hole surface.26 Diagram indicating the intersection of axes measurement among hole center lines.27 Diagram indicating the symmetry measurement of grooving a compare to two external surfaces b. 136 SVTH: NGUYỄN NGỌC QUỐC xvi ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. ĐẶNG MINH PHỤNG TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, tầm quan trọng của tiếng Anh kh ng thể phủ nhận và bỏ qua vì nó đƣợc dùng phổ biến ở mọi nơi trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ