Nghiên cứu tác động của quảng cáo trên mạng xã hội đến ý định mua sắm của sinh viên tại TP. Thủ Đức

Nghiên cứu tác động của quảng cáo trên mạng xã hội đến ý định mua sắm của sinh viên tại Thủ Đức, khám phá xu hướng và hành vi tiêu dùng.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Phát biểu vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và pham vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.6. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan cơ sở lý thuyết

2.2. Lý thuyết về quảng cáo

2.3. Nền tảng mạng xã hội

2.4. Lý thuyết về quảng cáo trên nền tảng mạng xã hội

2.4.1. Lý thuyết giá trị quảng cáo

2.4.2. Lý thuyết về ý định mua sắm

2.4.3. Lý thuyết hành vi tiêu dùng

2.5. Các lí thuyết liên quan

2.5.1. Thuyết hành động hợp lý TRA

2.5.2. Thuyết hành vi dự định TPB

2.5.3. Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan

2.6. Mô hình nghiên cứu

2.6.1. Tính thông tin (INF)

2.6.2. Tính giải trí (ENT)

2.6.3. Sự tin cậy (TRU)

2.6.4. Tính tương tác - xã hội (INT)

2.6.5. Sự phiền nhiễu (IRR)

2.7. Ý định mua sắm

2.8. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.9. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu sơ bộ

3.3. Nghiên cứu chính thức

3.4. Xây dựng thang đo và bộ câu hỏi

3.5. Xây dựng kích thước mẫu

3.6. Đối tượng lấy mẫu

3.7. Phương pháp lấy mẫu

3.8. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Xử lí thang đo và mô hình

4.2.1. Phân tích độ tin cậy (Cronbach’s Alpha)

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.2.1. Phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập
4.2.2.2. Phân tích nhân tố cho nhóm biến phụ thuộc

4.2.3. Phân tích tương quan

4.2.4. Phân tích hồi quy

4.2.5. Phân tích phương sai (ANOVA)

4.3. Kiểm định ý định mua sắm với giới tính

4.4. Kiểm định ý định mua sắm với thu nhập

4.5. Kiểm định ý định mua sắm với trình độ học vấn

4.6. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận và hàm ý quản trị của đề tài nghiên cứu

5.2. Hàm ý quản trị

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Hạn chế của khóa luận

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của quảng cáo trên mạng xã hội đến ý định mua sắm

Quảng cáo trên mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược tiếp thị hiện đại. Đặc biệt, đối với sinh viên tại Thủ Đức, nơi có nhiều trường đại học, việc tiếp cận thông tin sản phẩm qua các nền tảng mạng xã hội đã tạo ra những thay đổi lớn trong hành vi tiêu dùng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm của sinh viên thông qua quảng cáo trên mạng xã hội.

1.1. Quảng cáo trên mạng xã hội và sự phát triển của nó

Mạng xã hội đã phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, trở thành kênh truyền thông chính cho nhiều doanh nghiệp. Theo báo cáo của Vietnam Report, hơn 45.5% doanh nghiệp đã tập trung vào quảng cáo trên mạng xã hội để phát triển thương hiệu.

1.2. Ý định mua sắm của sinh viên tại Thủ Đức

Sinh viên tại Thủ Đức thường xuyên tương tác với các nội dung quảng cáo trên mạng xã hội. Họ tìm kiếm thông tin sản phẩm và xu hướng tiêu dùng mới nhất, từ đó hình thành ý định mua sắm.

II. Vấn đề và thách thức trong quảng cáo trên mạng xã hội

Mặc dù quảng cáo trên mạng xã hội mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ hành vi tiêu dùng của sinh viên để tối ưu hóa chiến lược quảng cáo của mình.

2.1. Sự phiền nhiễu từ quảng cáo

Một trong những thách thức lớn nhất là sự phiền nhiễu từ quảng cáo. Nhiều sinh viên cảm thấy bị làm phiền bởi các quảng cáo không liên quan, dẫn đến việc họ có thể bỏ qua thông tin quan trọng.

2.2. Độ tin cậy của thông tin quảng cáo

Độ tin cậy của thông tin quảng cáo cũng là một vấn đề quan trọng. Sinh viên thường tìm kiếm các đánh giá và phản hồi từ bạn bè trước khi quyết định mua sắm.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của quảng cáo

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu từ sinh viên tại Thủ Đức. Các yếu tố như tính thông tin, tính giải trí, và sự tin cậy sẽ được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng đến ý định mua sắm.

3.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế để thu thập thông tin về hành vi tiêu dùng và ý định mua sắm của sinh viên. Các câu hỏi sẽ tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng từ quảng cáo trên mạng xã hội.

3.2. Phân tích dữ liệu bằng SPSS

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định các mối quan hệ giữa các yếu tố quảng cáo và ý định mua sắm của sinh viên.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy quảng cáo trên mạng xã hội có tác động tích cực đến ý định mua sắm của sinh viên. Các doanh nghiệp có thể áp dụng những phát hiện này để tối ưu hóa chiến lược quảng cáo của mình.

4.1. Tác động của tính thông tin và giải trí

Nghiên cứu chỉ ra rằng tính thông tin và tính giải trí của quảng cáo có ảnh hưởng lớn đến ý định mua sắm. Sinh viên có xu hướng mua sắm nhiều hơn khi quảng cáo cung cấp thông tin hữu ích và giải trí.

4.2. Đề xuất cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp nên tập trung vào việc tạo ra nội dung quảng cáo hấp dẫn và có giá trị để thu hút sự chú ý của sinh viên, từ đó nâng cao hiệu quả bán hàng.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng quảng cáo trên mạng xã hội có tác động mạnh mẽ đến ý định mua sắm của sinh viên tại Thủ Đức. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn để hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng của nhóm đối tượng này.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy rằng quảng cáo trên mạng xã hội không chỉ ảnh hưởng đến ý định mua sắm mà còn định hình hành vi tiêu dùng của sinh viên.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các khu vực khác và xem xét các yếu tố khác như tâm lý sinh viên và thói quen tiêu dùng để có cái nhìn toàn diện hơn.

15/07/2025
Nghiên cứu tác động của quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội ảnh hưởng đến ý định mua sắm của sinh viên các trường đại học tại tpthủ đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 cung cấp các thông tin về phạm vi và ý nghĩa nghiên cứu. 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết 2.1 Lý thuyết về quảng cáo Theo Philip Kotler định nghĩa “Quảng cáo là những hình thức truyền thông trực tiếp được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí”. Còn hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) định nghĩa “Quảng cáo là bất cứ loại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng hoá, dịch vụ hay tư tưởng hành động mà người ta phải trả tiền để nhận biết người quảng cáo”. Hay theo AAA định nghĩa: “Quảng cáo là hoạt động truyền bá thông tin, trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ của chủ quảng cáo trên cơ sở thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích người khác”.

Tại Việt Nam, khái niệm quảng cáo cũng được định nghĩa khác nhau. Theo (Uỷ ban thường vụ Quốc Hội, 2001) định nghĩa quảng cáo là giới thiệu đến người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời. (Theo khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo,, 2012) “Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.” Tổng hợp các khái niệm về quảng cáo được nêu phía trên, quảng cáo là loại hình truyền thông trả tiên. Các doanh nghiệp trả tiền để tiến hành quảng cáo, nội dung của quảng cáo là cung cấp thông tin đên với khach hàng, nhằm thuyết phục khách hàng mua, sử dụng sản phẩm hoặc nhắc nhở đến khách hàng nhớ đến doanh nghiệp.

Các kênh truyền thông của quảng cáo đa dạng.2 Nền tảng mạng xã hội Theo (Merriam-Webster, 2019) định nghĩa phương tiện truyền thông MXH là một hình thức giao tiếp xã hội điện tử thông qua việc người dùng tạo ra cộng đồng trực tuyến để chia sẻ thông tin, ý tưởng, thông điệp cá nhân, và những nội dung khác. 6 Theo (Kietzmann, Jan H & Kristopher Hermkens, 2011) mạng xã hội là công nghệ tương tác cho phép tạo hoặc chia sẻ và trao đổi thông tin, ý tưởng, sở thích và các hình thức thể hiện khác thông qua cộng đồng và mạng ảo (Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng quy định) quy định rằng “Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho người sử dụng mạng internet các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.” (Nghị định 97/2008/NĐ-CP của Chính phủ) định nghĩa rằng: “Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi người sử dụng khả năng tương tác, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi trường Internet, bao gồm dịch vụ tạo blog, diễn đàn , trò chuyện trực tuyến và các hình thức tương tự khác” Tóm lại các định nghĩa trên thì mạng xã hội là một ứng dụng hoặc website sử dụng Internet và dành cho mọi đối tượng sử dụng, với mục đích kết nối người dùng lại với nhau, giúp họ có thể chia sẻ thông tin, chia sẻ cảm xúc và giúp họ kết nối với nhau.3 Lý thuyết về quảng cáo trên nền tảng mạng xã hội Theo (Tracy L.Solomon, 2017) định nghĩa “social marketing là quá trình xây dựng, phát triển các nội dung, các hoạt động quảng bá, truyền tải thông điệp để nâng cao nhận biết, thúc đẩy sự tương tác của người dùng trên các kênh phương tiện truyền thông xã hội”. Theo (Neil Patel), Marketing trên MXH là quá trình bạn tạo nội dung và đã điều chỉnh ngữ cảnh theo từng nền tảng mạng xã hội riêng lẻ, nhằm để thúc đẩy sự tương tác và chia sẻ của người dùng. Từ các định nghĩa trên thì social media marketing có thể hiểu là các hoạt động marketing mà các doanh nghiệp thực hiện như sáng tạo và chia sẻ các nội dung, hay quảng bá sản phẩm,… được thực hiện trên các nền tảng mạng xã hội khác nhau.

Golan, 2019) cho rằng “Quảng cáo trên MXH là hình thức sử dụng mạng xã hội để tiếp thị hay bán hàng trực tuyến. Sự ra đời của các nền tảng mạng xã hội đã làm thay đổi hoàn toàn bối cảnh truyền thông chung cùng với mô hình quảng cáo”. “Quảng cáo trực tuyến cung cấp thông tin về sản phẩm, giúp đẩy nhanh quá trình bán hàng từ đó tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán cũng được đẩy nhanh, khách hàng có thể tương tác với quảng cáo, có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin cùng với mẫu mã sản phẩm và khách hàng có thể mua sản phẩm từ các quảng cáo trực tuyến” theo (Cooper D & Schindler P, 2006) Ta có thể hiểu quảng cáo trên MXH là hình thức quảng cáo trả tiền mà các doanh nghiệp sử dụng tài khoản trên MXH để truyền bá, quảng cáo cho sản phẩm của doanh nghiệp, các hình thức phổ viến là “bài viết về sản phẩm, video sản phẩm, quảng cáo được tài trợ…”. Với sự phổ biến của mạng xã hội ngày nay, quảng cáo trên kênh truyền thông này tạo cơ hội giúp doanh nghiệp tiếp cận được một lượng lớn khách hàng tiềm năng khổng lồ dựa trên lượng người dùng mạng xã hội đông đảo và cho phép chọn lựa đối tượng khách hàng mục tiêu để quảng cáo của doanh nghiệp có thể tác động.

Hiện nay nhiều doanh nghiệp chọn lựa cách quảng bá cho sản phẩm của mình bằng cách cập nhật bài đăng về sản phẩm dưới hình thức quảng cáo được tài trợ, hay đăng các hình ảnh, video, tổ chức các minigame hay câu đố tương tác trên tài khoản doanh nghiệp trên MXH. Ngoài ra quảng cáo trên MXH còn xuất hiện dưới hình thức banner trên phần rìa trên các nền tảng MXH, quảng cáo trên trang thông tin, chèn quảng cáo giữa thông tin khác. Quảng cáo trên mạng xã hội giúp doanh nghiệp tiếp cận đến khách hàng dễ hơn, xây dựng kết nối với khách hàng gia tăng mức độ nhận diện về thương hiệu và nhằm thực hiện ý định, hành vi bán hàng của các doanh nghiệp. Những quảng cáo này xuất hiện trên các nền tảng MXH phổ biến như Facebook, Youtube, Instagram, TikTok.1 Lý thuyết giá trị quảng cáo Nghiên cứu của Ducoffe với đề tài “How Consumers Assess the Value of Advertising” trong năm 1996 đã xác định ra có 4 yếu tố tác động lên đến giá trị quảng cáo là Tính thông tin, tính giải trí, sự lừa dối và sự kích thích.

Trong đó, hành vi lừa dối (hiện được kết hợp trong thang đo kích thích) được cho là sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến tính thông tin quảng cáo. Trong trường hợp giải trí và kích thích, phản ứng đối lập rõ ràng với quảng cáo, mối quan hệ nghịch đảo đáng kể cũng hiển nhiên. Trong nỗ lực phù hợp với mô hình, một mối quan hệ xuất hiện mà trước đây chưa được thảo luận. Điều này liên quan đến ảnh hưởng bổ sung mà giải trí có đối với tính thông tin.

Trong khi dữ liệu cho thấy rằng giải trí có ảnh hưởng trực tiếp và đáng kể đến giá trị quảng cáo, nó cũng có ảnh hưởng gián tiếp thông qua mối quan hệ của nó với tính thông tin. Cho thấy rằng những người tiêu dùng thấy quảng cáo là giải trí có nhiều khả năng cũng đánh giá nó là thông tin. Theo nghĩa này, giải trí có ảnh hưởng về mặt nhân quả đối với tính thông tin. Một giải thích khả dĩ là người tiêu dùng có thể bỏ qua quảng cáo, do đó thu được lợi ích thông tin không đáng kể, trừ khi họ thấy nó đủ thú vị để thu hút sự chú ý của họ ngay từ đầu.2 Lý thuyết về ý định mua sắm Theo ( Mel Reed & Bev Lloyd., 2018) “Ý định hành vi là một dấu hiệu cho thấy sự sẵn sàng của một cá nhân để thực hiện một hành vi nhất định.

Nó được coi là tiền đề của việc thực hiện hành vi. Nó dựa trên thái độ đối với hành vi, quy chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi “. Ý định được cho là chứa đựng những yếu tố thúc đẩy, ảnh hưởng đến hành vi,nó chỉ ra mức độ mà một người sẵn sàng thử, mức độ nỗ lực thực hiện để hoàn thành hành vi. Khi con người có ý định mạnh mẽ để tham gia vào một hành vi nào đó thì họ có khả năng thực hiện hành vi đó nhiều hơn” (Ajzen, 1991).

Theo (Blackwell và cộng sự 2001) “Ý định mua là một yếu tố dùng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi trong tương lai, thường được xem là một trong hai yếu tố có 9 ảnh hưởng mang tính quyết định đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng”. Ý định mua là “những gì chúng ta nghĩ chúng ta sẽ mua” (Kim M-K. Theo (Hà Ngọc Thắng & Nguyễn Thành Độ, 2016), ý định là một yếu tố dùng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi trong tương lai.3 Lý thuyết hành vi tiêu dùng Theo (Hội hội Marketing Mỹ AMA) “Hành vi khách hàng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ. Hay nói cách khác, hành vi khách hàng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà con người thực hiện trong quá trình tiêu dùng.

Những yếu tố như ý kiến từ những người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm… đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng”. Theo (Kotler Levy, 1969) “Hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng hay vứt bỏ sản phẩm, dịch vụ”. Còn (Charles Glenn Walters & Gordon W.Paul, 1970) cho rằng “Hành vi khách hàng là tiến trình một cá nhân quyết định có hay không, cái gì, khi nào, ở đâu, bằng cách nào và từ ai để mua hàng hóa và dịch vụ”. (Hawkins & Mothersbaugh, 2004) lại cho rằng “Hành vi tiêu dùng xảy ra cho từng sản phẩm cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của quảng cáo trên mạng xã hội đến ý định mua sắm của sinh viên tại Thủ Đức" khám phá mối liên hệ giữa quảng cáo trực tuyến và hành vi tiêu dùng của sinh viên. Nghiên cứu chỉ ra rằng quảng cáo trên mạng xã hội không chỉ ảnh hưởng đến nhận thức mà còn thúc đẩy ý định mua sắm của sinh viên, nhờ vào sự tương tác và tính chất hấp dẫn của các nền tảng này. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các chiến lược quảng cáo có thể được tối ưu hóa để thu hút đối tượng sinh viên, từ đó giúp các nhà tiếp thị hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng của nhóm khách hàng này.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Tác động của người có sức ảnh hưởng đến ý định mua của giới trẻ thành phố Hồ Chí Minh, nơi phân tích vai trò của influencer trong việc định hình quyết định mua sắm. Ngoài ra, tài liệu Ảnh hưởng của TikTok đến ý định mua hàng của sinh viên đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cũng cung cấp cái nhìn thú vị về cách các nền tảng mạng xã hội khác tác động đến hành vi tiêu dùng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu sự tác động của truyền miệng điện tử ewom đến ý định mua mỹ phẩm của nữ giới dùng thông tin mạng xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh, để thấy rõ hơn về ảnh hưởng của truyền thông xã hội đến quyết định mua sắm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trong thời đại số.