Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các doanh nghiệp dược phẩm thuộc nhiều thành phần kinh tế trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet, hoạt động Marketing trong lĩnh vực y dược đang có sự chuyển dịch sâu sắc theo xu hướng hiện đại. Marketing Online (tiếp thị trực tuyến) xuất hiện như một phương thức truyền thông hữu hiệu nhờ khả năng tương tác hai chiều, tốc độ cập nhật nhanh chóng, phạm vi tiếp cận rộng và chi phí linh hoạt thông qua các công cụ như website, thư điện tử (email), mạng xã hội và quảng cáo hiển thị.

Công ty Cổ phần Nam Dược là một trong những doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc Đông dược, thực phẩm bảo vệ sức khỏe có vị thế tại Việt Nam. Doanh nghiệp đã sớm tiếp cận và đầu tư triển khai chiến lược Marketing Online nhằm quảng bá thương hiệu và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng cả nước. Trong danh mục sản phẩm của công ty, Siro ho – cảm Ích Nhi là nhãn hàng tiêu biểu dành cho trẻ em và được đầu tư nhiều hoạt động tiếp thị số nhất. Tuy nhiên, hiệu quả phân bổ ngân sách, công tác vận hành và mức độ thu hút khách hàng trên các kênh trực tuyến của sản phẩm này cần được phân tích và đánh giá một cách có hệ thống để tối ưu hóa nguồn lực.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Ứng dụng Marketing Online vào sản phẩm Siro ho – cảm Ích Nhi dành cho trẻ em của Công ty Cổ phần Nam Dược" nhằm giải quyết 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng ứng dụng công cụ Marketing Online của Công ty Cổ phần Nam Dược đối với sản phẩm Siro ho – cảm Ích Nhi dành cho trẻ em.
  2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing Online cho sản phẩm Siro ho – cảm Ích Nhi dành cho trẻ em của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động ứng dụng Marketing Online đối với sản phẩm Siro ho – cảm Ích Nhi, bao gồm hệ thống số liệu, báo cáo kết quả kinh doanh và tiếp thị giai đoạn 2018 – 2020, cùng đội ngũ cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công tác Marketing tại công ty.
  • Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược – Trường Đại học Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Công ty Cổ phần Nam Dược.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát và thu thập được tiến hành từ tháng 10/2020 đến tháng 04/2021; số liệu hồi cứu phản ánh giai đoạn 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình quản trị

Khóa luận vận dụng các lý thuyết nền tảng về Marketing tổng thể và Marketing Dược phẩm theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Viện Marketing Anh và Giáo sư Philip Kotler. Nghiên cứu xác định Digital Marketing là quá trình ứng dụng công nghệ số và Internet vào các chính sách sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của khách hàng.

Văn bản so sánh đặc điểm vận hành giữa Marketing Online và Marketing truyền thống trên các tiêu chí: phương thức truyền thông, không gian địa lý, thời gian tương tác, tốc độ phản hồi, phân loại đối tượng mục tiêu, cấu trúc chi phí và khả năng lưu trữ thông tin khách hàng.

Các mô hình và công cụ quản trị học hiện đại được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Mô hình phân tích môi trường vĩ mô và vi mô: Đánh giá các yếu tố Chính trị – Pháp luật (Luật Quảng cáo, Nghị định 181/2013/NĐ-CP quy định danh mục thuốc không kê đơn được quảng cáo, Quyết định số 27/2007/QĐ-BYT về lộ trình GMP-WHO/GSP), Kinh tế (tăng trưởng GDP, biến động thị trường trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19), Văn hóa – Xã hội, Công nghệ thông tin và Môi trường khí hậu/dịch tễ.
  • Mô hình phân tích 3C (Company – Customer – Competitor): Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa năng lực nội tại của Nam Dược, đặc điểm nhóm khách hàng mục tiêu và vị thế cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường siro ho trẻ em.
  • Ma trận phân tích SWOT: Tổng hợp và đối chiếu Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) để xây dựng các nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hai nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp (Hồi cứu): Thu thập các báo cáo tài chính công khai, báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu chi tiêu ngân sách và báo cáo hiệu suất các kênh trực tuyến lưu tại Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing của Công ty Cổ phần Nam Dược trong giai đoạn 2018 – 2020; cùng các báo cáo thị trường độc lập (TNS, Kantar Vietnam Worldpanel, We Are Social, NapoleonCat).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp (Điều tra khảo sát): Phỏng vấn trực tiếp toàn bộ nhân viên thuộc bộ phận Marketing của Công ty Cổ phần Nam Dược thông qua phiếu câu hỏi soạn sẵn nhằm đánh giá mức độ nhận biết và nhận định về hiệu quả của từng công cụ Marketing Online.
  • Xử lý số liệu: Dữ liệu được tổng hợp, xử lý và trực quan hóa dưới dạng bảng số liệu và biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề và Chương I: Tổng quan về Marketing Dược và Công ty Cổ phần Nam Dược

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing Dược, chỉ rõ sự khác biệt của ngành dược khi chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của hệ thống pháp luật y tế và đạo đức hành nghề. Khóa luận tổng thuật các công cụ tiếp thị trực tuyến chủ yếu trong ngành dược gồm: Website doanh nghiệp/sản phẩm, Mạng xã hội (Facebook, YouTube), Tiếp thị qua thư điện tử (Email Marketing), Quảng cáo hiển thị trên mạng tìm kiếm Google (Google AdWords), Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), Quảng cáo banner và bài viết quan hệ công chúng (PR) trên báo điện tử.

Về phía đơn vị nghiên cứu, Công ty Cổ phần Nam Dược thành lập ngày 01/01/2004, chính thức đại chúng hóa vào tháng 06/2007. Đến tháng 06/2009, Đại hội đồng cổ đông công ty ra quyết định chiến lược: tập trung chuyên sâu phát triển thuốc Nam và thực phẩm bảo vệ sức khỏe có nguồn gốc thảo dược, dừng toàn bộ việc sản xuất tân dược. Nhà máy của công ty đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, GSP, GLP từ năm 2006 và đạt giải Vàng Chất lượng Quốc gia các năm 2013, 2014.

Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của Nam Dược giai đoạn 2018 – 2020 theo báo cáo tài chính:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng doanh thu 418,51 tỷ đồng 516,73 tỷ đồng 586,55 tỷ đồng
Giá vốn hàng bán 181,47 tỷ đồng 223,59 tỷ đồng 254,21 tỷ đồng
Lợi nhuận gộp 232,47 tỷ đồng 266,05 tỷ đồng 296,19 tỷ đồng
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 49,43 tỷ đồng 56,86 tỷ đồng 83,67 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế 49,25 tỷ đồng 56,67 tỷ đồng 83,82 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế 46,34 tỷ đồng 50,52 tỷ đồng 71,61 tỷ đồng

Doanh thu công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục (năm 2019 tăng 23,47% so với năm 2018; năm 2020 tăng 13,5% so với năm 2019 dù chịu tác động của đại dịch Covid-19).

Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương II mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận mô tả cắt ngang, quy trình thu thập dữ liệu hồi cứu giai đoạn 2018 – 2020 và phương pháp khảo sát phỏng vấn nhân sự phòng Marketing. Quy trình nghiên cứu được thiết kế theo 4 bước: (1) Đánh giá thực trạng ứng dụng từng công cụ trực tuyến; (2) Phân tích môi trường vi mô, vĩ mô và nội tại; (3) Lập ma trận SWOT; (4) Bàn luận, kết luận và đề xuất giải pháp.

Chương III: Kết quả nghiên cứu

1. Thực trạng ứng dụng các công cụ Marketing Online cho Siro ho – cảm Ích Nhi

  • Website sản phẩm (ichnhi.vn): Ra đời từ năm 2010 (hoạt động 11 năm tính đến thời điểm nghiên cứu), song song với website doanh nghiệp namduoc.vn (thành lập 2006). Giao diện sử dụng tông màu trắng – xanh lá, tích hợp danh mục thành phần, hướng dẫn sử dụng, bài viết tư vấn của bác sĩ và hệ thống điểm bán nhà thuốc trên toàn quốc. Nhược điểm kỹ thuật là thanh tìm kiếm không hiển thị trực tiếp ở trang chủ mà chỉ xuất hiện trong các chuyên mục con.
  • Email Marketing: Sử dụng địa chỉ Online@namduoc.vn và Ichnhi@Namduoc.vn để phản hồi đại lý, chăm sóc khách hàng thân thiết. Chi phí vận hành thấp (khoảng 10 triệu đồng/tháng), song hiệu quả hạn chế do tỷ lệ thư rơi vào mục spam cao.
  • Mạng xã hội:
    • Fanpage Facebook ("Ích Nhi – Chuyên gia chăm sóc trẻ em"): Thành lập năm 2014, đạt hơn 197.000 lượt thích và gần 199.000 lượt theo dõi. Tần suất đăng bài trung bình 1 bài/ngày. Tương tác tự nhiên thấp (khoảng 40 lượt thích và 5 bình luận/bài), nhưng tăng mạnh khi chạy quảng cáo Facebook Ads. Công ty chi khoảng 30 triệu đồng/tháng cho hoạt động này, kết hợp thuê người nổi tiếng có con nhỏ (1–6 tuổi) đăng bài PR.
    • Kênh YouTube: Thành lập năm 2016, đạt hơn 4.000 lượt đăng ký, sản xuất trung bình 10 video/tháng. Lượt xem thông thường đạt khoảng 1.000 lượt xem/video; một số video liên kết quảng cáo đạt hàng triệu lượt xem.
  • Quảng cáo tìm kiếm từ khóa Google (Search Ads): Đầu tư định kỳ (ngân sách khoảng 50 triệu đồng/tháng) nhằm đưa các bài viết về bệnh hô hấp trẻ em đứng đầu kết quả tìm kiếm với các từ khóa phổ biến như "trẻ bị ho", "trẻ bị sổ mũi".
  • Quảng cáo hiển thị Banner và bài PR trên báo điện tử: Mạng lưới liên kết đạt khoảng 450 – 500 trang web, tập trung vào báo điện tử chính luận uy tín (VnExpress, Dân trí) và các chuyên trang gia đình – sức khỏe (Afamily).

2. Các yếu tố ảnh hưởng và phân tích năng lực cạnh tranh

  • Khách hàng mục tiêu: Phụ nữ, bà mẹ trong độ tuổi 25 – 40 có con từ 1 đến 6 tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường:
Tên sản phẩm Doanh nghiệp sản xuất/phân phối Thành phần chính Đặc điểm nổi bật và hạn chế Khung giá tham khảo
Siro ho – cảm Ích Nhi Công ty CP Nam Dược Húng chanh, quất, mạch môn, cát cánh, tinh chất gừng Thảo dược chuẩn hóa GACP-WHO; có dạng siro chai 90ml, siro gói 5ml, siro không đường; dùng được cho trẻ sơ sinh. 50.000 – 80.000 đ
Siro ho Prospan Công ty CP Sohaco nhập khẩu Cao khô lá thường xuân Xuất xứ Châu Âu, không đường, vị anh đào; chống chỉ định với người bất dung nạp Fructose; phân phối mạnh kênh bệnh viện. 65.000 – 70.000 đ
Siro ho Astex Công ty CP Dược phẩm OPC Húng chanh (tần dày lá), núc nác, cineol Kê đơn bệnh viện từ 1983, dùng được cho trẻ sơ sinh; có chứa đường trắng (nguy cơ sâu răng). 32.000 – 37.000 đ
Siro ho Bảo Thanh Công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh Ô mai, vỏ quýt, mật ong, tỳ bà diệp, thảo dược Đông y Vị ngọt đậm do chứa nhiều mật ong và đường trắng; không dùng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi. 40.000 – 45.000 đ
  • Nguồn lực nội bộ bộ phận Marketing: Cơ cấu nhân sự gồm 26 người (01 Trưởng phòng trình độ Thạc sĩ; 05 Trade Marketing; 02 ABM; 03 Quản lý nhãn hàng; 02 Thiết kế; 02 Digital Marketing; 04 Content Marketing; 10 Chăm sóc khách hàng). Tỷ lệ nhân sự có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 72%; tuy nhiên chỉ có 02 nhân sự chuyên trách mảng Marketing Online.
  • Ngân sách Marketing Online: Giai đoạn 2018 – 2020, chi phí Marketing Online chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn, dao động quanh mức 0,5% doanh thu (năm 2020 đạt khoảng 1,7 tỷ đồng).

Chương IV: Bàn luận

Chương IV đánh giá thực trạng phối hợp giữa các kênh trực tuyến của Nam Dược. Kết quả khảo sát nhân viên nội bộ cho thấy:

  • 100% nhân viên nhận thức rõ tầm quan trọng của Marketing Online và biết đến hoạt động trên Mạng xã hội.
  • 81,3% nhân viên biết đến kênh Website.
  • Chỉ có 6,3% nhân viên biết đến hoạt động Email Marketing, phản ánh sự suy giảm hiệu quả và thiếu gắn kết của công cụ này.

Dữ liệu truy cập trang web ichnhi.vn cho thấy lưu lượng bắt đầu có dấu hiệu suy giảm mạnh từ năm 2019 do tần suất cập nhật bài viết chuyên môn không đều đặn. Kênh YouTube và Fanpage Facebook sở hữu lượng theo dõi chưa tương xứng với bề dày 7 – 11 năm thành lập sản phẩm. Tác giả nhận định hoạt động tiếp thị số của công ty còn mang tính dàn trải, thiếu tập trung theo chiều sâu, ngân sách tổng thể còn hạn chế và chưa thành lập phòng/bộ phận chuyên trách riêng biệt cho Digital Marketing.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận làm rõ bức tranh toàn cảnh về hoạt động Marketing Dược trực tuyến của một thương hiệu thuốc Nam tiêu biểu tại Việt Nam thông qua hệ thống số liệu định lượng cụ thể:

  1. Xác lập cơ cấu ngân sách tiếp thị trực tuyến chiếm tỷ lệ khoảng 0,52% tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.
  2. Đo lường tỷ lệ nhận biết kênh truyền thông trong nội bộ phòng Marketing: Mạng xã hội (100%), Website (81,3%), Email Marketing (6,3%).
  3. Thống kê thông số vận hành mạng xã hội: Fanpage Facebook đạt hơn 197.000 like, kênh YouTube đạt hơn 4.000 sub với chi phí duy trì kênh Facebook khoảng 30 triệu đồng/tháng, Google Ads khoảng 50 triệu đồng/tháng.
  4. Xây dựng bảng so sánh toàn diện 4 dòng siro ho nhi khoa phổ biến tại Việt Nam (Ích Nhi, Prospan, Astex, Bảo Thanh) về thành phần, đối tượng chỉ định, kênh phân phối chủ lực và định vị giá.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

Trên cơ sở phân tích SWOT, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả Marketing Online cho nhãn hàng:

  • Tập trung truyền thông sự an toàn và nguồn gốc dược liệu: Đẩy mạnh quảng bá ưu thế nguồn dược liệu sạch đạt chuẩn GACP-WHO, không chứa phụ gia gây hại, an toàn tuyệt đối cho trẻ sơ sinh so với tân dược.
  • Tối ưu hóa nội dung giáo dục sức khỏe: Đẩy mạnh tuyến bài viết và video tư vấn phòng ngừa bệnh đường hô hấp bằng phương pháp y học cổ truyền trên website và fanpage để thu hút lượng truy cập tự nhiên.
  • Điều chỉnh chính sách giá và xúc tiến bán: Ứng dụng chính sách giá linh hoạt nhằm gia tăng sức cạnh tranh trong các đợt bùng phát dịch bệnh mùa đông – xuân.
  • Tái cấu trúc tổ chức: Thành lập tổ/bộ phận chuyên trách về Marketing Online trực thuộc phòng Marketing thay vì bố trí kiêm nhiệm, đồng thời phân bổ ngân sách riêng biệt cho từng công cụ số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 10/2020 đến tháng 04/2021) tại thời điểm dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp. Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp mới chỉ tập trung vào đội ngũ nhân viên nội bộ thuộc bộ phận Marketing của Nam Dược (26 người), chưa tiến hành khảo sát mở rộng trên tập khách hàng tiêu dùng ngoài thị trường (các bà mẹ nuôi con nhỏ) để đánh giá hành vi tiếp nhận thông điệp quảng cáo.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng khảo sát định lượng người tiêu dùng đa vùng miền nhằm đo lường mức độ chuyển đổi từ tiếp cận trực tuyến sang hành vi mua sắm thực tế tại nhà thuốc; đồng thời nghiên cứu bổ sung mô hình tiếp thị đa kênh (Omnichannel) kết hợp giữa chuỗi nhà thuốc truyền thống và các sàn thương mại điện tử.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Dược học (đặc biệt chuyên ngành Quản lý và Kinh tế Dược): Tham khảo về phương pháp luận, khung thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và cách ứng dụng các công cụ quản trị kinh tế (SWOT, 3C, PESTEL) vào phân tích một nhãn hàng dược phẩm cụ thể.
  • Sinh viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp nghiên cứu trường hợp (case study) thực tế về tiếp thị số cho nhóm sản phẩm chăm sóc sức khỏe có tính chất đặc thù, chịu sự ràng buộc nghiêm ngặt của luật dược và quảng cáo y tế.
  • Các chuyên viên tiếp thị và quản lý nhãn hàng dược phẩm: Tham khảo số liệu đối sánh cạnh tranh giữa thuốc Đông dược và tân dược, chi phí vận hành các kênh số và các giải pháp tối ưu hóa kênh tiếp cận trực tuyến cho dòng sản phẩm OTC/thực phẩm bảo vệ sức khỏe trẻ em.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung nghiên cứu trên nhãn hàng nào và của doanh nghiệp nào?
Nghiên cứu tập trung vào sản phẩm Siro ho – cảm Ích Nhi dành cho trẻ em, do Công ty Cổ phần Nam Dược sản xuất và phân phối.

2. Khách hàng mục tiêu của hoạt động Marketing Online cho sản phẩm này được xác định là ai?
Khách hàng mục tiêu là phụ nữ, các bà mẹ trong độ tuổi từ 25 đến 40 có con từ 1 đến 6 tuổi, cùng phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

3. Tỷ lệ phân bổ ngân sách Marketing Online trên tổng doanh thu của Nam Dược trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Ngân sách dành cho Marketing Online của công ty dao động ở mức khoảng 0,5% đến 0,52% tổng doanh thu hàng năm (năm 2020 chi khoảng 1,7 tỷ đồng trên tổng doanh thu 586,55 tỷ đồng).

4. Ba đối thủ cạnh tranh trực tiếp được tác giả đưa vào phân tích đối sánh với Siro ho – cảm Ích Nhi là những sản phẩm nào?
Ba sản phẩm cạnh tranh gồm: Siro ho Prospan (Công ty Cổ phần Sohaco nhập khẩu), Siro ho Astex (Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC) và Siro ho Bảo Thanh (Công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh).

5. Cơ cấu nhân sự bộ phận Marketing của Công ty Cổ phần Nam Dược tại thời điểm nghiên cứu gồm bao nhiêu người và có bao nhiêu nhân sự chuyên trách Digital Marketing?
Bộ phận Marketing gồm 26 nhân sự (72% có trình độ Đại học và sau Đại học), trong đó có 02 nhân sự chuyên trách mảng Digital Marketing/Marketing Online, các nhân viên còn lại đảm nhận công việc chung hoặc kiêm nhiệm tiếp thị truyền thống.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai các công cụ tiếp thị trực tuyến đối với sản phẩm Siro ho – cảm Ích Nhi của Công ty Cổ phần Nam Dược giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra rằng doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống kênh truyền thông đa dạng (website, Facebook, YouTube, Google Ads, PR báo mạng), song hiệu quả tương tác còn phân tán và tỷ lệ ngân sách đầu tư còn khiêm tốn. Thông qua việc phân tích môi trường kinh doanh và ma trận SWOT, đề tài cung cấp hệ thống giải pháp thiết thực nhằm tái cơ cấu tổ chức nhân sự, nâng cao chất lượng nội dung chuyên môn và gia tăng năng lực cạnh tranh cho dòng sản phẩm chăm sóc sức khỏe trẻ em có nguồn gốc thảo dược.