Các Yếu Tố Tiếp Thị Truyền Thông Xã Hội Tác Động Đến Ý Định Mua Hàng Của Gen Z Tại Thành Phố Thủ Đức

Khám phá các yếu tố tiếp thị truyền thông xã hội ảnh hưởng đến ý định mua hàng của gen Z tại thành phố Thủ Đức trong bài viết này.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

121
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Cấu trúc nghiên cứu

1.7.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

1.7.2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

1.7.3. Quy trình và phương pháp nghiên cứu

1.7.4. Kết quả nghiên cứu

1.7.5. Kết luận và hàm ý quản trị

1.7.6. Đóng góp của nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Định nghĩa các khái niệm liên quan

2.2. Tiếp thị truyền thông xã hội

2.3. Gen Z (Thế hệ Z)

2.4. Ý định mua hàng của người tiêu dùng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mẫu nghiên cứu

4.2. Thống kê mô tả các biến định tính

4.3. Thống kê mô tả các biến định lượng

4.4. Kiểm định độ tin cậy qua hệ số Cronbach’s Alpha

4.5. Kiểm định nhân tố khám phá EFA

4.5.1. Kiểm định nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

4.5.2. Kiểm định nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.6. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.7. Phân tích tương quan

4.8. Phân tích hồi quy

4.8.1. Kết quả ước lượng hồi quy

4.8.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.9. Kiểm định sự khác biệt trung bình

4.10. Ảnh hưởng của giới tính đến ý định mua hàng của Gen Z tại khu vực TP. Thủ Đức

4.11. Ảnh hưởng của tình trạng nghề nghiệp đến ý định mua hàng của Gen Z tại khu vực TP. Thủ Đức

4.12. Ảnh hưởng của thu nhập đến ý định mua hàng của Gen Z tại khu vực TP. Thủ Đức

4.13. Kết luận giả thuyết nghiên cứu

5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị và đề xuất kiến nghị

5.1.1. Đối với nhân tố Tính thông tin của TTTTXH

5.1.2. Đối với nhân tố Sự tin tưởng đối với TTTTXH

5.1.3. Đối với nhân tố Tính tương tác của TTTTXH

5.1.4. Đối với nhân tố Ảnh hưởng xã hội

5.1.5. Đối với nhân tố Tính giải trí với TTTTXH

5.1.6. Đối với nhân tố Sự phiền nhiễu của TTTTXH

5.2. Hạn chế của nghiên cứu

5.3. Hướng đề xuất tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố tiếp thị truyền thông xã hội tại Thủ Đức

Trong bối cảnh hiện đại, tiếp thị truyền thông xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của nhiều doanh nghiệp. Đặc biệt tại Thủ Đức, nơi có sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và mạng xã hội, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của Gen Z là rất quan trọng. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích các yếu tố này và đưa ra những giải pháp phù hợp.

1.1. Định nghĩa và vai trò của tiếp thị truyền thông xã hội

Tiếp thị truyền thông xã hội (SMM) là việc sử dụng các nền tảng mạng xã hội để quảng bá sản phẩm và dịch vụ. SMM không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng mà còn tạo ra sự tương tác và gắn kết với họ.

1.2. Tại sao Gen Z là đối tượng nghiên cứu quan trọng

Gen Z, những người sinh từ năm 1997 đến 2012, là thế hệ tiêu dùng mới với thói quen mua sắm khác biệt. Họ thường xuyên sử dụng mạng xã hội để tìm kiếm thông tin và đưa ra quyết định mua hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong tiếp thị truyền thông xã hội

Mặc dù tiếp thị truyền thông xã hội mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Doanh nghiệp cần phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và sự thay đổi nhanh chóng trong hành vi tiêu dùng của Gen Z. Việc hiểu rõ những vấn đề này sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược tiếp thị hiệu quả hơn.

2.1. Sự cạnh tranh trong môi trường trực tuyến

Với hàng triệu thương hiệu đang hoạt động trên mạng xã hội, việc nổi bật và thu hút sự chú ý của Gen Z là một thách thức lớn. Doanh nghiệp cần có những chiến lược độc đáo để tạo sự khác biệt.

2.2. Thay đổi trong hành vi tiêu dùng

Hành vi tiêu dùng của Gen Z thường xuyên thay đổi, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh. Doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời những xu hướng mới để điều chỉnh chiến lược tiếp thị.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích các yếu tố tiếp thị truyền thông xã hội ảnh hưởng đến ý định mua hàng của Gen Z tại Thủ Đức. Các phương pháp như phân tích nhân tố và hồi quy sẽ được áp dụng để đưa ra kết quả chính xác.

3.1. Phương pháp định tính

Phương pháp định tính sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua hàng thông qua phỏng vấn và khảo sát nhóm.

3.2. Phương pháp định lượng

Phương pháp định lượng sẽ sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ 212 mẫu khảo sát, từ đó phân tích và đưa ra kết luận về các yếu tố ảnh hưởng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như tính thông tin, tính tương tác, và sự tin tưởng có ảnh hưởng lớn đến ý định mua hàng của Gen Z. Những phát hiện này có thể giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược tiếp thị của mình để phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng.

4.1. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua hàng

Nghiên cứu chỉ ra rằng tính thông tintính tương tác là hai yếu tố quan trọng nhất, giúp Gen Z đưa ra quyết định mua hàng.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Doanh nghiệp có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu để tối ưu hóa chiến lược tiếp thị, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra tầm quan trọng của tiếp thị truyền thông xã hội trong việc ảnh hưởng đến ý định mua hàng của Gen Z tại Thủ Đức. Tương lai, doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh chiến lược để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các yếu tố như sự tin tưởngtính giải trí cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định hành vi mua sắm của Gen Z.

5.2. Đề xuất cho nghiên cứu tương lai

Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến ý định mua hàng của Gen Z, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển.

16/07/2025
Các yếu tố tiếp thị truyền thông xã hội tác động đến ý định mua hàng của gen z tại thành phố thủ đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, cũng đã nêu ra cấu trúc khái quát của cả bài và đưa ra ý nghĩa khoa học cũng như ý nghĩa thực tiễn của bài nghiên cứu. Đến với chương tiếp theo, tác giả sẽ đưa ra các khái niệm, lý thuyết và các thông tin khác liên quan đến đề tài. Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu để thực hiện nghiên cứu chuyên sâu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.

Định nghĩa các khái niệm liên quan 2. Tiếp thị truyền thông xã hội Tiếp thị truyền thông xã hội trong tiếng Anh là Social Media Marketing, viết tắt là SMM. Tiếp thị truyền thông xã hội là việc sử dụng trang web truyền thông và mạng xã hội để tiếp thị sản phẩm và dịch vụ của công ty. Cung cấp cho các công ty một cách tiếp cận khách hàng mới, gắn kết với khách hàng hiện tại và quảng bá văn hóa, sứ mệnh hoặc bản sắc của họ.

Còn được gọi là digital marketing hoặc e- marketing, tiếp thị truyền thông mạng xã hội có các công cụ phân tích dữ liệu được xây dựng có mục đích cho phép các nhà tiếp thị theo dõi những nỗ lực của họ gặt hái thành công như thế nào (Ích Y, 2022). Mặt khác, theo ( Anthony C. Koh & Iryna Pentina, 2012) SMM kích hoạt truyền thông lan truyền giữa các người tiêu dùng trên các cộng đồng trực tuyến, các trang thương hiệu và người hâm mộ cũng như nội dung liên quan đến quảng cáo được tạo bởi các công ty, tổ chức trên các trang mạng phổ biến như Twitter, Facebook và nhiều trang khác. Bên cạnh đó, Richter và Schafermeyer (2011) coi SMM là một chiến lược tiếp thị tương tác với các nền tảng xã hội để tạo điều kiện giao tiếp hai chiều với người tiêu dùng.

Tóm lại, trong nghiên cứu này tiếp thị truyền thông xã hội là hoạt động quảng bá, gắn kết các đối tượng khách hàng với sản phẩm, dịch vụ của đơn vị kinh doanh thông qua các nền tảng truyền thông xã hội. Dễ dàng tiếp cận đến khách hàng hơn so với các phương thức tiếp thị truyền thống. Gen Z ( Thế hệ Z) Gen Z hay còn gọi với các tên gọi khác là Gen Tech, Gen Wii, Digital Natives, Neo-Digital Natives, Net Gen, Plurals, Zoomers, thế hệ Internet, Generation Z, iGen, iGeneration, Founders, Post millennials, Homeland Generation hay hậu Millennials là cái tên được nhiều nhà nghiên cứu nhân khẩu học đặt cho thế 8 hệ trẻ hiện nay. Theo Trung tâm Nghiên cứu Pew, Thế hệ Z bao gồm những người sinh từ năm 1997 đến năm 2012 (Karon Warren, 2022).

Ý định mua hàng của ngƣời tiêu dùng Bao gồm niềm tin và sự thúc đẩy bên trong, các yếu tố này tác động trực tiếp đến ý định của người dùng. Mặt khác, ý định mua sắm còn được dự đoán chính xác thông qua thái độ đối với hành vi, các chuẩn mực chủ quan và khả năng kiểm soát (Ajzen I.Ý định mua sắm của người tiêu dùng cũng có thể được hiểu là khả năng mà người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm. Các doanh nghiệp có thể đoán trước các yếu tố có ảnh hưởng đến ý định hành vi của khách hàng để dự đoán khả năng mua của khách hàng (William B. Monroe and Dhruv Grewal, 1991).

Thuyết nhận thức rủi ro ( TPR – Theory of Perceived Risk) Rủi ro nhận thức được định nghĩa gồm hai thành phần sau đây: thứ nhất là xác suất của một mất mát và thứ hai là cảm giác chủ quan của hậu quả xấu theo Bauer (Bauer, 1960). Trong thuyết nhận thức rủi ro, Bauer cho rằng, các hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghệ thông tin có nhận thức rủi ro bao gồm hai yếu tố: (1) Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP-Perceived Risk with Product/Service) và (2) Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT- Perceived Risk in the Context of Online Transaction). Các thành phần của nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP-Perceived Risk with Product/Service) như là: mất tính năng, mất tài chính, tốn thời gian, mất cơ hội và nhận thức rủi ro toàn bộ với sản phẩm hay dịch vụ. Các thành phần của nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT-Perceived Risk in the Context of Online Transaction) ví dụ như là những rủi ro có thể xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện các giao dịch thương mại điện tử trên các phương tiện – thiết bị điện tử liên quan đến: sự bí mật (privacy), sự an toàn – chứng thực (security – authenticaton), không khước từ (nonrepudiation) và nhận thức rủi ro toàn bộ về giao dịch trực tuyến.1 Thuyết nhận thức rủi ro ( TPR – Theory of Perceived Risk) 2.

Thuyết hành động hợp lý (TRA – Theory of Reasoned Action) Thuyết hành động hợp lý TRA hay còn gọi là mô hình TRA xuất hiện từ năm 1967, được nghiên cứu bởi Ajzen và Fishbein. Lý thuyết này cho rằng để dự đoán hành vi người tiêu dùng tốt nhất, có thể dựa vào xu hướng tiêu dùng của họ. Và để đo lường xu hướng hành vi của khách hàng thì thái độ và chuẩn chủ quan là 2 yếu tố cần phải xem xét. Cụ thể hơn, thái độ của người tiêu dùng sẽ bị ảnh hưởng bởi niềm tin dành cho các thuộc tính (hay nói cách khác là lợi ích) của sản phẩm và mức độ tác động của các thuộc tính đó.

Ngoài ra, chuẩn chủ quan chính là niềm tin về chuẩn mực mà người tiêu dùng theo đuổi, họ sẽ xem xét thông qua những người có ảnh hưởng đến bản thân như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cùng các yếu tố ngoại cảnh khác. Mức độ của niềm tin về các yếu tố bên ngoài như trên cũng sẽ ảnh hưởng đến chuẩn chủ quan của người tiêu dùng (Ajzen & Fishbein, 1975) Hình 2.2 Thuyết hành động hợp lý - Theory of Reasoned Action (TRA) 10 2. Thuyết hành vi có kế hoạch - Theory of Planned Behavior (TPB) Thuyết hành vi có kế hoạch còn gọi là lý thuyết hành vi hoạch định, đây là mô hình mở rộng của thuyết TRA. Hành vi thực sự của một cá nhân được quyết định bởi xu hướng hành vi của họ.

Mặt khác, xu hướng hành vi sẽ bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố, bao gồm thái độ đối với hành vi đó (tiêu cực hay tích cực), chuẩn chủ quan (ảnh hưởng của xã hội khiến cá nhân thực hiện hoặc không thực hiện hành vi) và kiểm soát hành vi cảm nhận, đây chính là nhân tố được mở rộng so với thuyết TRA. Yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận chính là việc người đó nhận diện hành vi thực hiện dễ dàng hay khó khăn (cơ hội và nguồn lực). Đặc biệt, kiểm soát hành vi có thể tác động trực tiếp và dự báo được cả hành vi thực sự (Ajzen I. Thuyết hành vi có kế hoạch - Theory of Planned Behavior (TPB) 2.

Mô hình nghiên cứu 2. Mô Hình hành vi ngƣời tiêu dùng của Philip Kotler Theo (Kotler, 2007), các nhà quản trị cần nghiên cứu khách hàng một cách triệt để bằng cách đặt câu hỏi 5W-1H như khách hàng đang cần sản phẩm gì, mua ở đâu, khi nào sẽ phải mua, tại sao phải mua, ai đang cần sản phẩm đó và cuối cùng là mua như thế nào.4 Mô hình hành vi người tiêu dùng Đầu tiên là ô Các nhân tố kích thích bao gồm các yếu tố kích thích của Marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị) và các tác nhân của Môi trường (kinh tế, khoa học kĩ thuật, chính trị, văn hóa, cạnh tranh) dẫn đến “Hộp đen ý thức” của người tiêu dùng. Bên trong “hộp đen ý thức” ta cần phải xem xét các vấn đề như sau: thứ nhất, các đặc tính như (các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý) ảnh hưởng đến người tiêu dùng như thế nào. Thứ hai, người tiêu dùng có lần lượt trải qua 5 giai đoạn mua hàng hay có sự thay đổi trình tự mua hàng, bỏ bớt giai đoạn hay không.

Nhờ vào các yếu tố bên trong của “Hộp đen ý thức” mà từ đó xảy ra hàng loạt phản ứng đáp trả mà nhà quản trị có thể dễ dàng nhìn thấy được, đo lường được như: lựa chọn hàng hóa, lựa chọn nhãn hiệu, lựa chọn nhà cung ứng, lựa chọn thời gian mua và cuối cùng là lựa chọn khối lượng mua. Chính vì vậy, chúng ta cần phải thấu hiểu những điều nằm bên trong hộp đen ý thức của người tiêu dùng. Mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng giúp các nhà quản trị biết được phản ứng của người tiêu dùng đối với những sản phẩm và dịch vụ mà họ cung cấp. Nắm rõ mô hình nghiên cứu này sẽ giúp doanh nghiệp phát triển những chiến lược kinh doanh phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Mô hình chấp nhận công nghệ - Technology Acceptance Model (TAM) Mô hình chấp nhận công nghệ TAM được tác giả phát triển dựa trên thuyết hành động hợp lý TRA cùng một số lý thuyết liên quan khác vào năm 1989. Mô hình này được ứng dụng nhằm giải thích và dự đoán về hàng vi của người dùng đối với hệ thống thông tin cụ thể. Mô hình này giải thích rằng hành vi thực sự của người dùng bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài chứ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan, các nhân tố này bao gồm cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận tính dễ sử dụng và cảm nhận giải trí (được thêm vào năm 1992). 3 yếu tố này sẽ tác động đến ý định hành vi của người dùng (sẵn sàng cư xử), từ ý định đó sẽ dẫn đến hành vi thật sự của người dùng (Davis, Bagozzi, & Warshaw, 1989) Hình 2.5 Mô hình chấp nhận công nghệ - Technology Acceptance Model (TAM) 2.

Mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ - Unified Theory of Acceptance and Use of Technology (UTAUT) Mô hình UTAUT ra đời giúp giải thích về ý định và hành vi sử dụng công nghệ của người dùng. Mô hình đã xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến ý định và hành vi sử dụng công nghệ, bao gồm nỗ lực kỳ vọng, hiệu quả kỳ vọng, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi. Cụ thể hơn, nỗ lực kỳ vọng ở đây chính là mức độ dễ dàng mà người dùng cảm nhận khi sử dụng hệ thống công nghệ, hiệu quả kỳ vọng là mức độ hiệu suất đạt được khi người dùng sử dụng công nghệ. Ngoài ra, ảnh hưởng xã hội tác động đến ý định của người dùng bởi những người xung quanh 13 và có ảnh hưởng đến họ tin rằng có nên sử dụng hệ thống công nghệ đó hay không.

Điều kiện thuận lợi là niềm tin của người dùng về cơ sở hạ tầng có đủ để sử dụng hệ thống công nghệ đó ra sao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Tiếp Thị Truyền Thông Xã Hội Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Hàng Của Gen Z Tại Thủ Đức" khám phá những yếu tố chính trong tiếp thị truyền thông xã hội và cách chúng tác động đến quyết định mua sắm của thế hệ Gen Z. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi tiêu dùng của Gen Z, giúp các nhà tiếp thị hiểu rõ hơn về cách thức mà các nền tảng truyền thông xã hội có thể ảnh hưởng đến ý định mua hàng của nhóm đối tượng này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích để tối ưu hóa chiến lược tiếp thị của mình, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về hành vi tiêu dùng của Gen Z, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu sự ảnh hưởng của kols đến ý định mua sách của thế hệ gen z tại thành phố hồ chí minh, nơi phân tích vai trò của người có ảnh hưởng trong quyết định mua sắm. Ngoài ra, tài liệu Tác động của ewom đến hành vi tiêu dùng dịch vụ du lịch lưu trú của gen z qua nền tảng mạng xã hội tiktok sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của truyền thông điện tử đến hành vi tiêu dùng. Cuối cùng, tài liệu Các nhân tố tác động đến ý định mua mỹ phẩm chăm sóc da xanh của thế hệ gen z tại thành phố hồ chí minh cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng tiêu dùng bền vững trong nhóm đối tượng này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường Gen Z và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của họ.