Tích Hợp Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Học Sinh Trong Dạy Học Văn Học Hiện Thực Việt Nam Lớp 11

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu vnu ued tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học văn học hiện thực việt nam ngữ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

0.3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống

1.2. Dạy học tích hợp

1.3. Cơ sở tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường THPT

1.4. Cơ sở tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học văn học hiện thực Việt Nam (Ngữ văn 11, Chương trình Cơ bản)

1.5. Cơ sở thực tiễn

1.6. Thực trạng học kĩ năng sống của học sinh THPT

1.7. Thực trạng dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học văn học hiện thực Việt Nam (Ngữ văn 11, Chương trình cơ bản)

1.8. Nguyên nhân của thực trạng về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT

1.9. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VĂN HỌC HIỆN THỰC VIỆT NAM (NGỮ VĂN 11, CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)

2.1. Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học văn học hiện thực Việt Nam (Ngữ văn 11, Chương trình Cơ bản)

2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục

2.4. Nguyên tắc đảm bảo về lượng

2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính tương tác

2.6. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp

2.7. Một số biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học văn học hiện thực Việt Nam (Ngữ văn 11, Chương trình Cơ bản)

2.8. Sử dụng phương pháp dạy học tích cực

2.9. Sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực

2.10. Các bước thực hiện một bài dạy tích hợp giáo dục KNS

2.11. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng thực nghiệm

3.3. Thời gian thực nghiệm

3.4. Nội dung thực nghiệm

3.5. Thiết kế giáo án thực nghiệm

3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.7. Tiểu kết Chương 3

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tích Hợp Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Dạy Học Văn Học Việt Nam Lớp 11

Tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong dạy học văn học Việt Nam lớp 11 là một chủ đề quan trọng trong giáo dục hiện đại. Mục tiêu chính của việc tích hợp này là giúp học sinh phát triển toàn diện, không chỉ về kiến thức mà còn về kỹ năng sống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. Việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào môn Ngữ văn không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về tác phẩm văn học mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết để đối mặt với những thách thức trong cuộc sống.

1.1. Khái niệm về Giáo Dục Kỹ Năng Sống

Giáo dục kỹ năng sống (KNS) là quá trình trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để họ có thể tự lập, tự tin và thích ứng với môi trường xung quanh. KNS bao gồm nhiều khía cạnh như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, và kỹ năng tư duy phản biện.

1.2. Vai trò của Văn Học Trong Giáo Dục Kỹ Năng Sống

Văn học không chỉ là một môn học mà còn là một công cụ mạnh mẽ để giáo dục kỹ năng sống. Các tác phẩm văn học thường phản ánh những giá trị nhân văn, giúp học sinh phát triển cảm xúc, tư duy và khả năng đồng cảm với người khác.

II. Thách Thức Trong Việc Tích Hợp Giáo Dục Kỹ Năng Sống

Mặc dù việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào dạy học văn học mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt về tài liệu và phương pháp giảng dạy phù hợp. Nhiều giáo viên vẫn chưa được đào tạo đầy đủ về cách tích hợp KNS vào chương trình giảng dạy.

2.1. Thiếu Tài Liệu Hướng Dẫn

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu hướng dẫn cụ thể về cách tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào môn Ngữ văn. Điều này dẫn đến việc giảng dạy không đồng nhất và thiếu hiệu quả.

2.2. Khó Khăn Trong Đánh Giá Kết Quả

Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống cũng gặp nhiều khó khăn. Các tiêu chí đánh giá chưa được xác định rõ ràng, dẫn đến sự khó khăn trong việc đo lường hiệu quả của chương trình.

III. Phương Pháp Tích Hợp Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Dạy Học Văn Học

Để tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào dạy học văn học, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng sống một cách tự nhiên.

3.1. Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Phương pháp dạy học tích cực như thảo luận nhóm, đóng vai, và dự án sẽ giúp học sinh chủ động hơn trong việc học tập. Những phương pháp này khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập và phát triển kỹ năng giao tiếp.

3.2. Kết Hợp Hoạt Động Ngoại Khóa

Các hoạt động ngoại khóa như câu lạc bộ văn học, hội thảo và các buổi giao lưu văn hóa sẽ tạo cơ hội cho học sinh thực hành kỹ năng sống trong môi trường thực tế. Điều này giúp các em áp dụng những gì đã học vào cuộc sống hàng ngày.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tích Hợp Giáo Dục Kỹ Năng Sống

Việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào dạy học văn học đã được áp dụng tại nhiều trường học và đã mang lại những kết quả tích cực. Học sinh không chỉ cải thiện kỹ năng ngôn ngữ mà còn phát triển các kỹ năng xã hội và cảm xúc.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Trường THPT

Nghiên cứu tại trường THPT Thanh Oai B cho thấy học sinh tham gia vào các hoạt động tích hợp giáo dục kỹ năng sống có sự tiến bộ rõ rệt trong kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc nhóm.

4.2. Phản Hồi Từ Giáo Viên và Học Sinh

Giáo viên và học sinh đều nhận thấy rằng việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào dạy học văn học không chỉ giúp học sinh hiểu bài tốt hơn mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực và thân thiện.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Tích Hợp Giáo Dục Kỹ Năng Sống

Tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong dạy học văn học Việt Nam lớp 11 là một xu hướng cần thiết trong giáo dục hiện đại. Việc này không chỉ giúp học sinh phát triển toàn diện mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Tương lai của việc tích hợp này cần được tiếp tục nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

5.1. Định Hướng Phát Triển

Cần có những chính sách và chương trình đào tạo giáo viên để nâng cao năng lực tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào giảng dạy. Điều này sẽ giúp giáo viên tự tin hơn trong việc áp dụng các phương pháp giảng dạy mới.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Kỹ Năng Sống

Giáo dục kỹ năng sống sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh xã hội hiện đại. Việc trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết sẽ giúp các em tự tin hơn trong cuộc sống và có khả năng thích ứng tốt hơn với những thay đổi.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học văn học hiện thực việt nam ngữ văn 11 chương trình cơ bản

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Chương 2. Biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học văn học hiện thực Việt Nam (Ngữ văn 11, Chương trình Cơ bản) Chương 3. Thực nghiệm sư phạm 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống 1.

Khái niệm kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống. * Khái niệm kĩ năng sống KNS được tiếp cận theo nhiều quan điểm khác nhau. Quan niệm rộng nhất là quan niệm do Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hiệp quốc (UNESCO) đưa ra, dựa trên cơ sở là 4 mục tiêu cơ bản của việc học: Học để biết – Học để làm – Học để là chính mình – Học để cùng chung sống. Dựa vào đó, UNESCO định nghĩa “KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày”[12,tr7] Quan niệm hẹp hơn là quan niệm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra, dựa trên lý thuyết học tập xã hội của Bandura (1977), tức là nhấn mạnh sự học tập qua quá trình trải nghiệm của con người, qua sự tích lũy kinh nghiệm sống, cấu trúc kinh nghiệm và chủ động nắm lấy kinh nghiệm.

Theo đó, WHO định nghĩa “KNS là những năng lực giao tiếp đáp ứng và những hành vi tích cực của cá nhân có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày”.[12,tr7] Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) quan niệm: “KNS là những kĩ năng tâm lý xã hội có liên quan đến tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống”. [12, tr7] Ở Việt Nam, trong cuốn “Kĩ năng sống cho tuổi vị thành niên”, Nguyễn Thị Oanh cũng trình bày quan điểm: “KNS với tư cách là đối tượng của giáo dục KNS 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày”[40] Theo tiến sĩ tâm lý Huỳnh Văn Sơn, “KNS là những kĩ năng tinh thần hay những kĩ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống” [3] Ngoài ra, trong bài viết “Khái niệm kĩ năng sống nhìn từ góc độ tâm lý học”, tác giả Nguyễn Quang Uẩn, ĐH Sư phạm Hà Nội đã xem xét khái niệm KNS dưới góc độ tâm lý học, tác giả đã phân tích: cuộc sống của con người diễn ra bằng hoạt động sống, với sự đan xen của dòng “hoạt động có đối tượng” và “mối quan hệ giao tiếp - ứng xử” giữa con người với con người, đó là hai mặt có mối quan hệ tác động lẫn nhau, tạo nên cuộc sống đích thực của mỗi con người. Do đó, tác giả Nguyễn Quang Uẩn đưa ra khái niệm về KNS như sau: “KNS là một tổ hợp phức tạp của một hệ thống các kĩ năng nói lên năng lực sống của con người, giúp con người thực hiện công việc và tham gia và cuộc sống hàng ngày có kết quả, trong những điều kiện xác định của cuộc sống”.[49] Có thể thấy, mỗi định nghĩa về KNS được thể hiện dưới những góc nhìn khác nhau, song đều thống nhất trên nội dung cơ bản. KNS là những kĩ năng thực hành mà con người cần để có được sự an toàn, cuộc sống khỏe mạnh với chất lượng cao; hướng vào việc giúp con người thay đổi nhận thức, thái độ và giá trị trong những hành động theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng.

Kĩ năng sống vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội. Chẳng hạn: kĩ năng sống của mỗi cá nhân trong thời bao cấp khác với kĩ năng sống của các cá nhân trong cơ chế thị trường, trong giai đoạn hội nhập; kĩ năng sống của người sống ở miền núi khác với kĩ năng sống của người sống ở vùng biển, kĩ năng sống của người sống ở nông thôn khác với kĩ năng sống của người sống ở thành phố. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với cách phân tích nêu trên, chúng tôi nhận thấy cần sử dụng khái niệm kĩ năng sống phù hợp đối tượng nghiên cứu với nội hàm: “khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lí có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày” UNESCO (2003). * Khái niệm giáo dục kĩ năng sống Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc "Giáo dục kĩ năng sống là một quá trình với những hoạt động giáo dục cụ thể nhằm tổ chức, điều khiển để học sinh biết cách chuyển tải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp học sinh biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống" [ 33,tr108- 109] Giáo dục kĩ năng sống là một quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan tới kiến thức và thái độ, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của cuộc sống hàng ngày… Từ khái niệm kĩ năng sống , chúng tôi thấy rằng: Giáo dục KNS là một quá trình với những hoạt động giáo dục cụ thể nhằm tổ chức, điều khiển để học sinh biết cách chuyển dịch kiến thức (cái học sinh biết) và thái độ, giá trị (cái học sinh nghĩ, cảm thấy, tin tưởng) thành hành động thực tế (làm gì và làm cách nào) một cách tích cực và mang tính chất xây dựng.

Phân loại kĩ năng sống Hiện nay, dựa trên những quan niệm khác nhau về kĩ năng sống, có những cách phân loại kĩ năng sống như sau: - Theo UNESCO, WHO và UNICEP, kĩ năng sống gồm các kĩ năng cốt lõi sau: 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Kĩ năng giải quyết vấn đề.  Kĩ năng suy nghĩ /tư duy phê phán.  Kĩ năng giao tiếp hiệu quả  Kĩ năng ra quyết định  Kĩ năng tư duy sáng tạo.  Kĩ năng giao tiếp ứng xử cá nhân  Kĩ năng tự nhận thức/ tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị  Kĩ năng thể hiện sự cảm thông  Kĩ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc.[12,tr9] Trong giáo dục ở Vương quốc Anh, KNS được chia thành 6 nhóm chính là  Hợp tác nhóm  Tự quản  Tham gia hiệu quả  Suy nghĩ / tư duy bình luận, phê phán  Suy nghĩ sáng tạo  Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề Trong giáo dục chính quy ở nước ta những năm vừa qua, kĩ năng sống thường được phân loại theo các mối quan hệ , bao gồm các nhóm sau: + Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình bao gồm các kĩ năng cụ thể như: tự nhận thức, xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ, tự trọng, tự tin… + Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với người khác, bao gồm các kĩ năng sống cụ thể như: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác… + Nhóm kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, bao gồm các kĩ năng cụ thể như: tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề …[12, tr9,10] 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trên thực tế, các kĩ năng sống thường không hoàn toàn tách rời nhau mà có liên quan chặt chẽ với nhau.

Ví dụ khi cần ra một quyết định phù hợp thì cần vận dụng tổng hợp các kĩ năng như nhận thức, kĩ năng tìm kiếm và kĩ năng xử lí thông tin, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng xác định giá trị… Hay để giao tiếp một cách có hiệu quả cần phối hợp với những kĩ năng như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thương lượng, kĩ năng tư duy phê phán,kĩ năng cảm thông, chia sẻ, kĩ năng kiềm chế, đương đầu với cảm xúc… 1. Tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Kĩ năng sống đóng vai trò vô cùng quan trọng nhất là trong xã hội hiện đại: góp phần thúc đẩy sự phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân. Chất lượng cuộc sống của chúng ta phụ thuộc khá lớn vào việc xung quanh chúng ta có nhiều người thấu hiểu chúng ta hay không. Để tồn tại và phát triển, với bất kỳ ai, việc có công việc làm để đảm bảo sự tồn tại của cuộc sống là vô cùng quan trọng.

Đồng thời với đó là yêu cầu học tập, bồi dưỡng, rèn luyện không ngừng để nâng cao chất lượng đời sống đó, để đời sống thực sự là “sống” chứ không là “tồn tại”. Dạy kĩ năng sống trong trường học sẽ giúp học sinh nâng cao khả năng thích nghi, ứng phó tốt hơn với những vấn đề cũng như những thách thức mà các em đặt ra. Có quan điểm cho rằng, kiến thức chỉ đảm bảo cho 50% của sự thành công, 50% còn lại phụ thuộc vào người đó có kĩ năng sống hay không. Để diễn đạt vai trò của kĩ năng sống đối với cuộc sống của mỗi cá nhân người ta đã hình tượng hóa kĩ năng sống như cây cầu đưa con người vượt qua dòng sông cuộc đời chứa đầy rủi ro, thách thức để đến được bến bờ của thành công và hạnh phúc.

Người trưởng thành cũng vẫn cần học kĩ năng sống. Rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng dạy cho học sinh các kĩ năng sống sẽ giúp trẻ em giảm thiểu được nhiều vấn đề. Tổ chức y tế thế giới tổng hợp những nghiên 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cứu đánh giá hiệu quả của các chương trình dạy kĩ năng sống cho thấy kĩ năng sống giúp: - Giảm nguy cơ phát triển những hành vi chống đối, những hành vi bạo lực và hành vi phạm tội ở trẻ em. - Đẩy lùi tuổi sử dụng rượu, thuốc lá, các chất kích thích khác.

- Giảm nguy cơ về sức khỏe sinh sản. - Giảm nguy cơ bị bắt nạt, bạn bè xa lánh. - Giúp các em kiểm soát cơn giận dữ tốt hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tích Hợp Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Dạy Học Văn Học Việt Nam Lớp 11" đề cập đến việc kết hợp giáo dục kỹ năng sống vào chương trình dạy học văn học cho học sinh lớp 11. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng sống cho học sinh, giúp các em không chỉ tiếp thu kiến thức văn học mà còn rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Qua đó, tài liệu cung cấp những phương pháp và chiến lược giảng dạy hiệu quả, nhằm tạo ra môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự tham gia của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học tích cực và phát triển năng lực hợp tác cho học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ hcmute tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học ngữ văn theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh lớp 12 trung học phổ thông". Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua dạy học chương oxi lưu huỳnh hóa học lớp 10" cũng cung cấp những phương pháp dạy học giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề, một kỹ năng sống quan trọng.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh trường tiểu học nguyễn trung ngạn quận 8 thành phố hồ chí minh", tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được cách quản lý và tổ chức hoạt động dạy học tích cực cho học sinh.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong dạy học.