Chương trình Đào tạo Đại học Ngành Sư phạm Ngữ văn Mã ngành 7140217 - Trường Đại học Tây Bắc

Trường đại học

Đại học Tây Bắc

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

2020

323
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngành Sư phạm Ngữ văn mã 7140217

Ngành Sư phạm Ngữ văn mang mã số 7140217 thuộc hệ thống đào tạo đại học chính quy tại Việt Nam. Chương trình được xây dựng với 135 tín chỉ, đào tạo giáo viên dạy môn Ngữ văn trình độ đại học. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng giảng dạy ở trường Trung học phổ thông, Trung học cơ sở, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp. Ngành đào tạo này thuộc nhóm ngành Sư phạm, do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý. Tại Trường Đại học Tây Bắc, chương trình được điều chỉnh theo Quyết định số 739/QĐ-ĐHTB-ĐTĐH năm 2018. Mục tiêu chính là bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng. Chương trình cũng hướng đến việc trang bị kiến thức địa phương thuộc lĩnh vực văn hóa, văn học khu vực miền núi phía Bắc. Sinh viên có thể chuyển sang làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ quan truyền thông hoặc tiếp tục đào tạo sau đại học.

1.1. Mã ngành 7140217 và ý nghĩa

Mã ngành 7140217 là mã chuẩn được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho ngành Sư phạm Ngữ văn. Mã số này giúp phân biệt với các ngành đào tạo khác trong hệ thống giáo dục đại học. Số 714 đầu tiên chỉ nhóm ngành Sư phạm. Các số tiếp theo xác định chuyên ngành cụ thể. Việc nắm rõ mã ngành rất quan trọng khi đăng ký xét tuyển đại học. Thí sinh cần nhập đúng mã ngành để đảm bảo hồ sơ đăng ký hợp lệ. Mã ngành này được áp dụng thống nhất tại tất cả các trường đại học có đào tạo sư phạm trên toàn quốc.

1.2. Đối tượng tuyển sinh và điều kiện

Ngành Sư phạm Ngữ văn 7140217 tuyển sinh từ thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông. Thí sinh cần đạt yêu cầu điểm chuẩn theo quy định từng năm. Phương thức tuyển sinh bao gồm xét tuyển kết quả thi THPT quốc gia và xét học bạ. Ngành phù hợp với những người yêu thích văn học và có năng khiếu ngôn ngữ. Thí sinh cần có tư duy logic, khả năng phân tích và diễn đạt tốt. Điều kiện sức khỏe phải đạt tiêu chuẩn theo quy định đào tạo sư phạm. Đây là ngành đào tạo được nhiều thí sinh quan tâm hàng năm.

II. Phân tích chương trình đào tạo Sư phạm Ngữ văn

Chương trình đào tạo Sư phạm Ngữ văn 7140217 được thiết kế bài bản với nhiều khối kiến thức. Chương trình bao gồm kiến thức chung về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và pháp luật Việt Nam. Kiến thức liên ngành bao gồm lịch sử, giáo dục công dân và văn hóa xã hội. Kiến thức chuyên ngành Ngữ văn chiếm tỷ trọng lớn với các học phần Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài và Lí luận văn học. Chương trình còn trang bị kiến thức về Hán Nôm, cơ sở ngôn ngữ và tiếng Việt. Kiến thức nghiệp vụ tập trung vào phương pháp dạy học Ngữ văn và khoa học kiểm tra đánh giá. Sinh viên được thực hành phân tích tác phẩm văn học như truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao. Chương trình đảm bảo tính toàn diện giữa lý thuyết và thực tiễn giảng dạy.

2.1. Khối kiến thức chuyên ngành cốt lõi

Kiến thức chuyên ngành Ngữ văn bao gồm nhiều học phần quan trọng. Sinh viên học về trào lưu văn học hiện thực phê phán giai đoạn 1930-1945. Chương trình giới thiệu các tác giả tiêu biểu như Hồ Biểu Chánh và Nguyễn Công Hoan. Sinh viên tìm hiểu về tiểu thuyết và truyện ngắn của Nguyễn Công Hoan. Các học phần lí luận văn học cung cấp kiến thức về thể loại tác phẩm. Sinh viên được học về tác phẩm trữ tình, tự sự và đặc điểm ngôn ngữ thơ. Thực hành phân tích văn bản là phần không thể thiếu trong đào tạo chuyên ngành.

2.2. Chuẩn đầu ra về kiến thức và năng lực

Chuẩn đầu ra yêu cầu sinh viên nắm vững hệ thống kiến thức chuyên ngành. Sinh viên phải vận dụng được kiến thức vào giảng dạy và nghiên cứu Ngữ văn. Năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh được đặc biệt coi trọng. Sinh viên cần đạt trình độ tin học cơ bản phục vụ công tác giảng dạy. Kiến thức bổ trợ về văn hóa địa phương giúp giáo viên gắn liền thực tế. Sinh viên phải có nền tảng đạo đức tốt và lí tưởng sống đúng đắn. Chuẩn đầu ra đảm bảo giáo viên đáp ứng yêu cầu giảng dạy ở trường phổ thông.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành 7140217

Nâng cao chất lượng đào tạo Sư phạm Ngữ văn 7140217 đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Giải pháp đầu tiên là tăng cường thời lượng thực tập sư phạm tại trường phổ thông. Sinh viên cần được tiếp xúc sớm với môi trường giảng dạy thực tế. Thứ hai là đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tư duy sáng tạo. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy và học Ngữ văn cần được đẩy mạnh. Giải pháp thứ ba là xây dựng đội ngũ giảng viên có trình độ cao và kinh nghiệm. Chương trình cần cập nhật thường xuyên nội dung văn học mới và phương pháp dạy học hiện đại. Hợp tác giữa trường đại học và trường phổ thông giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng sư phạm. Các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ văn học hỗ trợ phát triển năng lực toàn diện.

3.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy Ngữ văn

Phương pháp giảng dạy Ngữ văn cần chuyển từ truyền thụ sang phát huy tính chủ động. Giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận nhóm để sinh viên phân tích tác phẩm. Kỹ thuật dạy học tích cực giúp sinh viên tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn. Áp dụng công nghệ多媒体 vào giảng dạy văn học tạo hứng thú học tập. Phương pháp đóng vai, nhập vai giúp sinh viên hiểu sâu tác phẩm văn học. Đánh giá quá trình thay thế đánh giá cuối kỳ tạo động lực học tập liên tục. Sinh viên được khuyến khích đọc nhiều và viết bài phân tích thường xuyên.

3.2. Tăng cường thực hành và thực tập sư phạm

Thực hành sư phạm là phần quan trọng trong đào tạo giáo viên Ngữ văn. Sinh viên bắt đầu với việc soạn giáo án và giảng thử trước lớp. Thực tập tại trường phổ thông giúp sinh viên làm quen với học sinh thực tế. Sinh viên được hướng dẫn bởi giáo viên mentor có kinh nghiệm tại trường thực tập. Việc phân tích tác phẩm văn học như bài Tinh thần thể dục được thực hành thường xuyên. Sinh viên học cách thiết kế bài giảng phù hợp với đối tượng học sinh khác nhau. Kỹ năng quản lý lớp học và giao tiếp sư phạm được rèn luyện qua thực hành.

IV. Kết luận và ứng dụng nghề nghiệp ngành Sư phạm Ngữ văn

Ngành Sư phạm Ngữ văn 7140217 đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Chương trình đào tạo tại Trường Đại học Tây Bắc đảm bảo chất lượng và tính thực tiễn. Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực giảng dạy Ngữ văn ở các cấp học. Cơ hội nghề nghiệp không chỉ giới hạn trong lĩnh vực giáo dục. Cựu sinh viên có thể làm việc tại viện nghiên cứu văn học và ngôn ngữ. Các cơ quan truyền thông, báo chí cũng cần người có chuyên môn Ngữ văn. Ngành đào tạo này còn mở ra cơ hội làm việc trong lĩnh vực xuất bản và biên tập. Nhu cầu giáo viên Ngữ văn luôn ổn định tại các trường học trên cả nước. Tương lai ngành Sư phạm Ngữ văn tiếp tục phát triển cùng sự nghiệp giáo dục quốc gia.

4.1. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Ngữ văn 7140217 có nhiều cơ hội việc làm. Vị trí chính là giáo viên Ngữ văn tại trường THPT và THCS trên toàn quốc. Nhu cầu giáo viên Ngữ văn tại khu vực miền núi phía Bắc rất lớn. Sinh viên có thể công tác tại các trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp. Cơ quan truyền thông, báo chí tuyển dụng người có chuyên môn viết và phân tích văn bản. Các tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước cũng cần người giỏi ngôn ngữ. Ngành sư phạm được hưởng nhiều chính sách ưu đãi từ nhà nước.

4.2. Hướng phát triển và đào tạo nâng cao

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp tục học lên Thạc sĩ và Tiến sĩ. Đào tạo sau đại học giúp nâng cao trình độ chuyên môn và nghiên cứu khoa học. Các chuyên ngành đào tạo nâng cao bao gồm Văn học Việt Nam và Lí luận văn học. Giảng viên đại học yêu cầu trình độ từ Thạc sĩ trở lên. Sinh viên có thể tham gia nghiên cứu khoa học ngay từ bậc đại học. Các đề tài nghiên cứu về văn học địa phương được khuyến khích phát triển. Hướng phát triển nghiên cứu mở ra cơ hội nghề nghiệp đa dạng hơn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Điều chỉnh theo Quyết định số: 739/QĐ-ĐHTB-ĐTĐH, ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc) Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Sư phạm Ngữ văn Mã ngành: 7140217 Loại hình đào tạo: Chính quy Số tín chỉ: 135 1. Mục tiêu đào tạo 1. Mục tiêu chung Đào tạo giáo viên dạy môn Ngữ văn có trình độ đại học. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng giảng dạy môn Ngữ văn ở các trường Trung học phổ thông, Trung học cơ sở, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp. Sinh viên cũng có thể chuyển vị trí làm việc sang một số nghề nghiệp khác có liên quan đến lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn (các Viện nghiên cứu, các cơ quan truyền thông, văn hóa, các tổ chức xã hội.) hoặc tiếp tục được đào tạo Sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học. Mục tiêu cụ thể - Chương trình đào tạo nhằm bồi dưỡng cho sinh viên một nền tảng đạo đức tốt, lí tưởng sống, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tham gia các hoạt động chính trị xã hội, thực hiện nghĩa vụ công dân. - Vận dụng được kiến thức khoa học cơ sở, kiến thức chuyên ngành, kiến thức liên ngành vào giải quyết các vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề dạy học Ngữ văn. Áp dụng được những kiến thức cơ bản, hệ thống về Văn học Việt Nam, Cơ sở ngôn ngữ và tiếng Việt, Văn học nước ngoài, Lí luận văn học, Hán Nôm… vào việc thiết kế, tổ chức quá trình giảng dạy Ngữ văn ở trường phổ thông. - Chương trình trang bị cho sinh viên năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh ở trường phổ thông. - Ngoài ra, chương trình quan tâm trang bị cho sinh viên kiến thức địa phương thuộc các lĩnh vực văn hoá, văn học có quan hệ chặt chẽ với nhà trường phổ thông ở khu vực miền núi phía Bắc. Chuẩn đầu ra 2. Chuẩn về kiến thức Kiến thức chung: Tích luỹ được kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Pháp luật Việt Nam, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất và vận dụng được vào các hoạt động giáo dục và dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông. Kiến thức liên ngành: Nắm vững kiến thức liên ngành cơ bản về lịch sử, giáo dục công dân, văn hóa xã hội, văn hoá địa phương, … và vận dụng được những kiến thức đó vào quá trình học tập, giảng dạy môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông. Kiến thức chuyên ngành: Nắm vững hệ thống kiến thức chuyên ngành Ngữ văn và vận dụng được vào giảng dạy, nghiên cứu môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông. Kiến thức nghiệp vụ: Nắm vững hệ thống kiến thức khoa học giáo dục nói chung, phương pháp dạy học Ngữ văn nói riêng, kiến thức về khoa học kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh ở trường trung học phổ thông… và vận dụng được những kiến thức đó vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong trường trung học phổ thông. Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tin học cơ bản và trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam. Chuẩn về kĩ năng 2. Kĩ năng nghề nghiệp 1 Có kĩ năng sư phạm nền tảng của người giáo viên ở trường trung học phổ thông: tìm hiểu người học, môi trường giáo dục; chủ nhiệm lớp, công tác đoàn, tổ chức hoạt động tập thể cho học sinh; thiết kế, tổ chức dạy học; kiểm tra và đánh giá kết quả học tập; phát triển chương trình; có kĩ năng giao tiếp để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục; tự bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Có kĩ năng đặc thù của người giáo viên Ngữ văn: biết vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại; thực hiện yêu cầu đổi mới nội dung, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy và học môn Ngữ văn trong nhà trường; nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ và văn học gắn liền với công việc dạy học Ngữ văn. Kĩ năng mềm - Có kĩ năng giao tiếp: biết lập luận, diễn thuyết, tạo lập văn bản để thể hiện ý tưởng của cá nhân. - Có kĩ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập, sáng tạo, cập nhật kiến thức thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp. - Có kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học và nghiên cứu chuyên ngành. Sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp cơ bản, đọc hiểu được các tài liệu chuyên ngành Ngữ văn ở mức độ phù hợp. - Có kĩ năng phát triển nghề nghiệp. Chuẩn về phẩm chất đạo đức Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của ngành Giáo dục. Trân trọng, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Thể hiện các chuẩn mực đạo đức của nghề dạy học, phẩm chất tốt đẹp của nhà giáo, tác phong sư phạm mẫu mực. Tôn trọng, hợp tác với đồng nghiệp, học sinh, phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội để kiến tạo cộng đồng học tập, xây dựng nhà trường văn hóa. Có ý thức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao hiệu quả giáo dục và dạy học. Có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội, sẵn sàng đương đầu với khó khăn. Có lòng nhân ái, bao dung; chăm chỉ, nhiệt huyết với công việc. Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Năng lực cập nhật kiến thức và kĩ năng Ngữ văn hiện đại; vận dụng thành thạo các kiến thức Ngữ văn cơ bản đáp ứng nhiệm vụ dạy học của người giáo viên Ngữ văn. - Năng lực tư duy sáng tạo để tổ chức tốt các hoạt động dạy học Ngữ văn ở trường trung học phổ thông. - Năng lực cảm thụ, truyền và kích thích xúc cảm thẩm mĩ ở người học; chuyển hóa các giá trị thẩm mĩ nhân văn từ tác phẩm văn học vào thực tiễn đời sống. - Năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề có liên quan đến mục tiêu, nội dung, sách giáo khoa, phát triển chương trình Ngữ văn ở trường phổ thông, thích ứng tốt với những đòi hỏi của ngành nghề trong xã hội hiện đại. - Năng lực NCKH để tự bồi dưỡng, NCKH chuyên ngành, nâng cao năng lực giảng dạy đáp ứng yêu cầu đào tạo. - Năng lực hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học. - Có trách nhiệm quản lí công việc và kế hoạch của bản thân, nhà trường và xã hội. Vị trí việc làm của người học sau tốt nghiệp Giáo viên giảng dạy Ngữ văn tại các trường THPT. Giáo viên dạy Ngữ văn ở các trường THCS, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, TTGD thường xuyên. Giáo viên dạy tiếng Việt, văn hóa cho người nước ngoài. Giảng viên ở các trường ĐH, CĐ có chuyên ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực ngôn ngữ, văn học và tâm lý, giáo dục (sau khi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ). Chuyên viên, nghiên cứu viên trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các viện và trung tâm nghiên cứu thuộc khoa học xã hội và nhân văn, tâm lí, giáo dục; các cơ quan, các tổ 2 chức chính trị - xã hội. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 135 tín chỉ (không tính phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) Khối kiến thức chung : 27 tín chỉ Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp : 108 tín chỉ Trong đó : Kiến thức cơ sở ngành: 11 tín chỉ Kiến thức chuyên ngành: 79 tín chỉ Kiến thức nghiệp vụ sư phạm và thực tập nghề nghiệp: 11 tín chỉ Khoá luận tốt nghiệp và các học phần tương đương: 7 tín chỉ 4. Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: - Quy trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ - Điều kiện tốt nghiệp theo quy định của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành. Thang điểm: Thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ 7. Nội dung chương trình Loại tiết TC Số TS Học phần TT Mã HP Tên HP TC LT TH tiết (x Tự tiên quyết học hệ số) 7. Khối kiến thức chung 27 (không kể GDTC và GDQP) Bắt buộc 25 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa 1 LNL0001 5 65 10 85 150 Mác – Lê nin 2 LTU0001 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 25 5 35 60 LNL0001 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản 3 LDL0001 3 40 5 50 90 LTU0001 Việt Nam 3 LPL0001 Pháp luật đại cương 2 25 5 35 60 4 NTA0001 Tiếng Anh 1 5 75 75 150 5 NTA0002 Tiếng Anh 2 5 75 75 150 NTA0001 7 TTH0002 Tin học cơ sở 3 30 15 60 90 8 GDT0002 Giáo dục thể chất 1 1 5 10 25 30 9 GDT0003 Giáo dục thể chất 2 2 30 60 60 GDT0001 10 GDQ0001 Giáo dục quốc phòng 165 SV chọn học 1 trong các học phần Tự chọn 1 2 sau SVH0001 Văn hoá Tây Bắc 2 27 3 33 60 VVN0002 Cơ sở văn hoá Việt Nam 2 25 5 35 60 11 VTV0008 Tiếng Việt thực hành 2 25 5 35 60 TTH0003 Tin học nâng cao 2 20 10 40 90 TTH0002 3 7.Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 108 7.Kiến thức cơ sở ngành 11 Bắt buộc 9 12 TLG0001 Tâm lí học 3 37 8 53 90 13 TLG0002 Giáo dục học 4 55 5 65 120 TLG0001 Quản lý hành chính nhà nước và Quản lý 14 QLN0001 2 28 2 32 60 ngành GD&ĐT SV chọn học 1 trong các học phần Tự chọn 2 2 sau TLG0003 Giao tiếp sư phạm 2 20 10 40 60 TLG0001 15 KHH0001 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 24 6 36 60 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ