Chương trình Đào tạo Kỹ sư Quản lý Tài nguyên và Môi trường – Đại học Tây Bắc

2020

277
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chương trình đào tạo 7850101 quản lý tài nguyên và môi trường

Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (mã ngành 7850101) được Trường Đại học Tây Bắc xây dựng theo chuẩn kỹ sư với tổng số 135 tín chỉ. Chương trình áp dụng từ năm 2018 theo Quyết định số 739/QĐ-ĐHTB-ĐTĐH. Mục tiêu chính là đào tạo cán bộ khoa học có khả năng quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu ô nhiễm và gìn giữ chất lượng môi trường. Chương trình được chia thành bốn khối kiến thức chính: đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành và bổ trợ. Sinh viên được trang bị kiến thức từ nền tảng chính trị, ngoại ngữ đến các môn chuyên sâu về quản lý môi trường. Thời gian đào tạo chính quy kéo dài bốn năm. Chuẩn đầu ra yêu cầu sinh viên đạt đủ năng lực về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp. Chương trình đào tạo 7850101 dh quanlytainguyenvamoitruong 2020 đảm bảo tính ứng dụng cao trong thực tiễn công việc tại các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp.

1.1. Mục tiêu đào tạo ngành quản lý tài nguyên và môi trường

Mục tiêu đào tạo ngành 7850101 được chia thành mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể. Về phẩm chất đạo đức, sinh viên cần có lương tâm nghề nghiệp, thái độ hợp tác và tôn trọng pháp luật. Về kiến thức, chương trình cung cấp nền tảng chính trị, ngoại ngữ, toán, lý, hóa, sinh cùng kiến thức chuyên sâu về tài nguyên và môi trường. Về kỹ năng, sinh viên có khả năng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý và tư vấn thiết kế dự án. Về thái độ, người học cần chủ động sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm với sự nghiệp phát triển bền vững.

1.2. Khung tín chỉ và cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo 7850101 dh quanlytainguyenvamoitruong gồm 135 tín chỉ phân bổ hợp lý. Khối kiến thức đại cương chiếm khoảng 30% tổng tín chỉ, bao gồm các môn chính trị, ngoại ngữ và khoa học cơ bản. Khối kiến thức cơ sở ngành chiếm khoảng 25%, cung cấp nền tảng về tài nguyên và môi trường. Khối kiến thức chuyên ngành chiếm khoảng 35%, đào tạo kỹ năng chuyên môn sâu. Phần còn lại là khối kiến thức bổ trợ và thực tập. Cấu trúc này đảm bảo sinh viên tiếp thu kiến thức từ tổng quan đến chuyên sâu theo lộ trình hợp lý.

II. Phân tích nội dung đào tạo và chuẩn đầu ra ngành 7850101

Nội dung đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường được xây dựng theo ba nhóm kiến thức chính. Nhóm đại cương cung cấp nền tảng về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng và pháp luật hiện hành. Các môn khoa học tự nhiên như toán, vật lý, hóa học, sinh học tạo nền tảng vững chắc cho việc tiếp thu kiến thức chuyên ngành. Nhóm cơ sở ngành trang bị kiến thức tổng hợp về tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố tác động đến môi trường. Nhóm chuyên ngành đào tạo sâu về quản lý đất, nước, rừng, khoáng sản và các hệ sinh thái. Chương trình cũng bao gồm các học phần về phát triển bền vững, quản lý môi trường, công cụ pháp luật và kinh tế môi trường. Chuẩn đầu ra yêu cầu sinh viên đạt trình độ tiếng Anh B, có kỹ năng thực hành và khả năng tư vấn thiết kế dự án môi trường. Chương trình đào tạo 2020 cập nhật các nội dung mới phù hợp với thực tiễn.

2.1. Các khối kiến thức chuyên ngành quản lý tài nguyên

Khối kiến thức chuyên ngành của chương trình 7850101 bao gồm nhiều học phần quan trọng. Sinh viên học về quản lý đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên rừng và khoáng sản. Các môn về hệ sinh thái, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên được chú trọng. Chương trình đào tạo kỹ năng đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường. Nội dung về ô nhiễm đất, nước, không khí và các giải pháp xử lý được đưa vào giảng dạy. Các học phần thực tập và đồ án tốt nghiệp giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn công việc.

2.2. Chuẩn đầu ra và năng lực nghề nghiệp sau tốt nghiệp

Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo 7850101 dh quanlytainguyenvamoitruong 2020 được quy định rõ ràng. Sinh viên tốt nghiệp phải có kiến thức về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. Năng lực chuyên môn bao gồm khả năng quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên. Kỹ năng thực hành gồm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và tư vấn các dự án môi trường. Sinh viên cần đạt trình độ ngoại ngữ B, có kỹ năng tin học và khả năng làm việc nhóm. Sau tốt nghiệp, người học có thể làm việc tại Sở Tài nguyên và Môi trường, các Viện nghiên cứu và doanh nghiệp.

III. Phương pháp đào tạo và các công cụ quản lý môi trường trong chương trình

Phương pháp đào tạo chương trình 7850101 kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Các học phần lý thuyết được giảng dạy theo phương pháp bài giảng, thảo luận nhóm và seminar. Phần thực hành bao gồm thí nghiệm, thực tập tại phòng lab và điền dã thực tế. Chương trình áp dụng phương pháp học tập dự án, yêu cầu sinh viên xây dựng đề án quản lý môi trường cụ thể. Các công cụ quản lý môi trường được giới thiệu gồm nhóm công cụ pháp luật, chính sách và nhóm công cụ kinh tế. Sinh viên học cách áp dụng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường vào thực tiễn. Công cụ kinh tế bao gồm phí môi trường, thuế môi trường và các cơ chế thị trường. Chương trình cũng cập nhật các mô hình phát triển bền vững mới. Phương pháp đánh giá đa dạng gồm kiểm tra viết, thuyết trình và báo cáo thực tập. Sự kết hợp này giúp sinh viên hình thành kỹ năng toàn diện.

3.1. Phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập

Phương pháp giảng dạy chương trình đào tạo 7850101 đa dạng và hiện đại. Các môn đại cương sử dụng phương pháp bài giảng kết hợp thảo luận. Môn chuyên ngành áp dụng học tập dự án, nghiên cứu tình huống và seminar. Thực tập tại hiện trường giúp sinh viên tiếp cận thực tiễn. Đánh giá kết quả học tập gồm nhiều hình thức: kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, thuyết trình nhóm và báo cáo thực hành. Điểm số được tính theo thang điểm 10. Chương trình khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và hoạt động ngoại khóa liên quan đến môi trường.

3.2. Các công cụ quản lý môi trường được đào tạo

Chương trình 7850101 dh quanlytainguyenvamoitruong đào tạo nhiều công cụ quản lý môi trường. Nhóm công cụ pháp luật bao gồm Luật Bảo vệ môi trường, các nghị định và thông tư liên quan. Nhóm công cụ chính sách gồm quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường các cấp. Nhóm công cụ kinh tế bao gồm phí phát thải, thuế môi trường và thương mại phát thải. Công cụ kỹ thuật gồm đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát. Sinh viên còn học về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và các tiêu chuẩn quốc tế. Kiến thức này giúp người học tư vấn và thiết kế dự án môi trường hiệu quả.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của chương trình đào tạo 2020

Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường mã 7850101 tại Trường Đại học Tây Bắc đã được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tiễn năm 2020. Chương trình đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho lĩnh vực quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp. Các vị trí việc làm phổ biến gồm chuyên viên tài nguyên môi trường, cán bộ quan trắc, tư vấn đánh giá tác động môi trường. Chương trình đào tạo 2020 cập nhật các nội dung mới về biến đổi khí hậu, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững. Sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp giúp sinh viên có cơ hội thực tập và việc làm. Đội ngũ giảng viên có trình độ cao, cơ sở vật chất hiện đại đảm bảo chất lượng đào tạo. Chương trình góp phần vào sự nghiệp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của đất nước.

4.1. Cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp ngành 7850101

Sinh viên tốt nghiệp chương trình 7850101 dh quanlytainguyenvamoitruong có nhiều cơ hội việc làm. Các cơ quan nhà nước gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên các huyện, Chi cục Bảo vệ môi trường. Viện nghiên cứu và trường đại học tuyển dụng giảng viên, nghiên cứu viên. Doanh nghiệp tư vấn môi trường, công ty xử lý chất thải và các tập đoàn lớn cần nhân lực quản lý môi trường. Vị trí việc làm đa dạng: chuyên viên pháp chế môi trường, cán bộ quan trắc, kỹ sư xử lý nước thải, tư vấn đánh giá tác động môi trường. Mức lương khởi điểm từ 8-12 triệu đồng/tháng tùy vị trí và khu vực.

4.2. Định hướng phát triển chương trình đào tạo trong tương lai

Chương trình đào tạo ngành 7850101 cần tiếp tục cập nhật theo xu hướng quốc tế. Các nội dung mới cần bổ sung gồm kinh tế tuần hoàn, biến đổi khí hậu và năng lượng tái tạo. Phương pháp đào tạo nên tăng cường học trực tuyến và mô phỏng thực tế ảo. Hợp tác quốc tế giúp sinh viên tiếp cận công nghệ mới và cơ hội trao đổi học thuật. Chương trình đào tạo 2020 đã đặt nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Liên kết với doanh nghiệp cần được mở rộng để tăng cơ hội thực tập và việc làm. Đội ngũ giảng viên cần được đào tạo nâng cao trình độ thường xuyên. Sự phát triển chương trình sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực chất lượng cao.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đại học Quản lý tài nguyên vào môi trường (mã ngành: 7850101) CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Điều chỉnh theo Quyết định số: 739/QĐ-ĐHTB-ĐTĐH, ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc) Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã ngành: 7850101 Loại hình đào tạo: Chính quy Số tín chỉ: 135 1. Mục tiêu đào tạo 1. Mục tiêu chung Đào tạo kỹ sư, cán bộ khoa học hoạt động trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu ô nhiễm, gìn giữ chất lượng môi trường góp phần phát triển bền vững. Mục tiêu cụ thể - Về phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất đạo đức tốt, có lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe tốt để đáp ứng tốt yêu cầu công việc. - Về kiến thức: Sinh viên nắm vững kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành và kiến thức bổ trợ. + Khối kiến thức đại cương chủ yếu cung cấp những kiến thức về kinh tế chính trị, đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, ngoại ngữ trình độ B chuẩn và các học phần cơ bản thuộc khối tự nhiên như toán, vật lý, hóa học, sinh học. Phần đại cương nhằm nâng cao trình độ về chính trị, tư tưởng, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành. + Khối kiến thức cơ sở ngành nhằm mục tiêu trang bị những kiến thức cơ sở về tài nguyên và môi trường, các yếu tố tác động đến quản lý và bảo vệ tài nguyên và môi trường. Khối kiến thức này làm nền tảng giúp người học có kiến thức tổng hợp để nghiên cứu tiếp thu khối kiến thức chuyên ngành. + Khối kiến thức chuyên ngành cung cấp những kiến thức chuyên môn sâu về cả lý thuyết và thực hành giúp sinh viên hình thành các kỹ năng chuyên môn cần thiết trong quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường. - Về kỹ năng: có kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn công việc; có năng lực xây dựng kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên và môi trường, có kỹ năng thực hiện, tư vấn, thiết kế các dự án liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên và môi trường. - Về thái độ: có tinh thần trách nhiệm, có thái độ tích cực hợp tác, yêu thích nghề nghiệp, chủ động sáng tạo trong học tập và giải quyết các công việc trong thực tiễn sau khi tốt nghiệp ra trường, có cống hiến trong sự nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường. Chuẩn đầu ra 2. Chuẩn đầu ra khối kiến thức chung - Được trang bị kiến thức về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam cũng như các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành để có thể nhận thức và quán triệt chủ trương, chính sách của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội. - Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ. - Có kiến thức tin học, ngoại ngữ tương đương trình độ B và sử dụng được một số phần mềm phục vụ công tác quản lí tài nguyên và môi trường. Chuẩn đầu ra khối kiến thức chung theo lĩnh vực đào tạo - Có kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học, vận dụng phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Vận dụng kiến thức để xây dựng và áp dụng các nguyên lý cơ bản sinh thái môi trường, khí tượng thủy văn, khoa học môi trường đại cương, quy hoạch sinh thái cảnh quan, quy hoạch môi trường, quản lý tài nguyên trong điều tra, đánh giá, phân tích và phát triển tài nguyên môi trường. Chuẩn đầu ra kiến thức chung của khối ngành - Có kiến thức về quản lý tài nguyên thiên nhiên, quản lý lưu vực, quản lý tài nguyên khoáng sản trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch và khai thác, sử dụng và phát triển bền vững tài nguyên môi trường. - Có kiến thức về điều tra, quan trắc, phân tích và đánh giá về tài nguyên môi trường, trên cơ sở đó quy hoạch và xây dựng bản đồ về tài nguyên môi trường. Cũng như kiểm soát, phòng ngừa về khả năng suy thoái tài nguyên thiên nhiên và suy thoái ô nhiễm môi trường. Chuẩn đầu ra kiến thức chung của nhóm ngành - Có kiến thức cơ sở, chuyên ngành Quản lí tài nguyên và môi trường. Nắm được kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành, kiến thức cơ sở của ngành và kiến thức chuyên ngành trong Quản lí và phát triển tài nguyên và môi trường. - Có kiến thức trong điều tra, phân cấp, xác định, đánh giá, quản lý và xử lý vấn đề cạn kiệt, suy thoái nguồn tài nguyên, suy giảm đa dạng sinh học và sự cố, ô nhiễm môi trường xảy ra. - Có kiến thức trong quản lý và sử dụng tiết kiệm năng lượng, đồng thời bảo vệ sức khỏe môi trường. Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Có kiến thức cơ bản về luật pháp, chính sách phục vụ công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường. Nắm vững kiến thức chuyên sâu phù hợp với yêu cầu thực tiễn về quản lí tài nguyên và môi trường. Về kỹ năng Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các công việc chuyên môn về quản lý tài nguyên và môi trường phù hợp với thực tiễn công tác. Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và giải quyết các vấn đề phát sinh trong các hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hội; linh hoạt vận dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế trong lĩnh vực chuyên ngành; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền; Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể đọc hiểu và khai thác các tài liệu phục vụ chuyên môn; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn. Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng để soạn thảo các văn bản, hợp đồng, xử lý số liệu trên máy tính; có khả năng giao tiếp, giao dịch với các đối tượng khác nhau, có khả năng thuyết trình; có kĩ năng làm việc nhóm, quản lí nhóm, làm việc độc lập, tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ; khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp. Năng lực tự chủ và trách nhiệm Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo về quản lý tài nguyên và môi trường; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp - Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường các cấp: Bộ Tài nguyên Môi trường, Sở Tài nguyên Môi trường, Phòng Tài nguyên Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Cảnh sát môi trường, . Các cơ quan nghiên cứu, đào tạo và tư vấn các cấp về sinh thái, tài nguyên và môi trường; Các tổ chức quốc tế, các dự án trong và ngoài nước về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, . Khối lượng kiến thức toàn khoá: 135 tín chỉ (không tính phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng). Khối kiến thức giáo dục đại cương: 40 tín chỉ Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 95 tín chỉ Trong đó: Kiến thức cơ sở ngành: 25 tín chỉ Kiến thức chuyên ngành: 55 tín chỉ Thực tập nghề nghiệp: 5 tín chỉ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: 10 tín chỉ 4. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT về tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy 5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp - Quy trình đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ. - Điều kiện tốt nghiệp: Theo quy định của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành. Thang điểm: Thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ. Nội dung chương trình: Loại tiết tín chỉ Số Lên lớp TS T Mã học tiết Học phần Tên học phần T Tự T phần (x tiên quyết C L T học T H hệ số) 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ