Chương trình Đào tạo Kỹ sư Quản lý Tài nguyên và Môi trường – Đại học Tây Bắc

Tôi có thể tạo meta tags cho bài viết của bạn như sau: { "ai_description": "Tìm hiểu chương trình đào tạo đại học về quản lý tài nguyên và môi trường.

Trường đại học

Trường Đại học Tây Bắc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình đào tạo đại học

2020

277
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chương trình đào tạo 7850101 quản lý tài nguyên và môi trường

Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (mã ngành 7850101) được Trường Đại học Tây Bắc xây dựng theo chuẩn kỹ sư với tổng số 135 tín chỉ. Chương trình áp dụng từ năm 2018 theo Quyết định số 739/QĐ-ĐHTB-ĐTĐH. Mục tiêu chính là đào tạo cán bộ khoa học có khả năng quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu ô nhiễm và gìn giữ chất lượng môi trường. Chương trình được chia thành bốn khối kiến thức chính: đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành và bổ trợ. Sinh viên được trang bị kiến thức từ nền tảng chính trị, ngoại ngữ đến các môn chuyên sâu về quản lý môi trường. Thời gian đào tạo chính quy kéo dài bốn năm. Chuẩn đầu ra yêu cầu sinh viên đạt đủ năng lực về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp. Chương trình đào tạo 7850101 dh quanlytainguyenvamoitruong 2020 đảm bảo tính ứng dụng cao trong thực tiễn công việc tại các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp.

1.1. Mục tiêu đào tạo ngành quản lý tài nguyên và môi trường

Mục tiêu đào tạo ngành 7850101 được chia thành mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể. Về phẩm chất đạo đức, sinh viên cần có lương tâm nghề nghiệp, thái độ hợp tác và tôn trọng pháp luật. Về kiến thức, chương trình cung cấp nền tảng chính trị, ngoại ngữ, toán, lý, hóa, sinh cùng kiến thức chuyên sâu về tài nguyên và môi trường. Về kỹ năng, sinh viên có khả năng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý và tư vấn thiết kế dự án. Về thái độ, người học cần chủ động sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm với sự nghiệp phát triển bền vững.

1.2. Khung tín chỉ và cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo 7850101 dh quanlytainguyenvamoitruong gồm 135 tín chỉ phân bổ hợp lý. Khối kiến thức đại cương chiếm khoảng 30% tổng tín chỉ, bao gồm các môn chính trị, ngoại ngữ và khoa học cơ bản. Khối kiến thức cơ sở ngành chiếm khoảng 25%, cung cấp nền tảng về tài nguyên và môi trường. Khối kiến thức chuyên ngành chiếm khoảng 35%, đào tạo kỹ năng chuyên môn sâu. Phần còn lại là khối kiến thức bổ trợ và thực tập. Cấu trúc này đảm bảo sinh viên tiếp thu kiến thức từ tổng quan đến chuyên sâu theo lộ trình hợp lý.

II. Phân tích nội dung đào tạo và chuẩn đầu ra ngành 7850101

Nội dung đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường được xây dựng theo ba nhóm kiến thức chính. Nhóm đại cương cung cấp nền tảng về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng và pháp luật hiện hành. Các môn khoa học tự nhiên như toán, vật lý, hóa học, sinh học tạo nền tảng vững chắc cho việc tiếp thu kiến thức chuyên ngành. Nhóm cơ sở ngành trang bị kiến thức tổng hợp về tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố tác động đến môi trường. Nhóm chuyên ngành đào tạo sâu về quản lý đất, nước, rừng, khoáng sản và các hệ sinh thái. Chương trình cũng bao gồm các học phần về phát triển bền vững, quản lý môi trường, công cụ pháp luật và kinh tế môi trường. Chuẩn đầu ra yêu cầu sinh viên đạt trình độ tiếng Anh B, có kỹ năng thực hành và khả năng tư vấn thiết kế dự án môi trường. Chương trình đào tạo 2020 cập nhật các nội dung mới phù hợp với thực tiễn.

2.1. Các khối kiến thức chuyên ngành quản lý tài nguyên

Khối kiến thức chuyên ngành của chương trình 7850101 bao gồm nhiều học phần quan trọng. Sinh viên học về quản lý đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên rừng và khoáng sản. Các môn về hệ sinh thái, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên được chú trọng. Chương trình đào tạo kỹ năng đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường. Nội dung về ô nhiễm đất, nước, không khí và các giải pháp xử lý được đưa vào giảng dạy. Các học phần thực tập và đồ án tốt nghiệp giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn công việc.

2.2. Chuẩn đầu ra và năng lực nghề nghiệp sau tốt nghiệp

Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo 7850101 dh quanlytainguyenvamoitruong 2020 được quy định rõ ràng. Sinh viên tốt nghiệp phải có kiến thức về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. Năng lực chuyên môn bao gồm khả năng quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên. Kỹ năng thực hành gồm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và tư vấn các dự án môi trường. Sinh viên cần đạt trình độ ngoại ngữ B, có kỹ năng tin học và khả năng làm việc nhóm. Sau tốt nghiệp, người học có thể làm việc tại Sở Tài nguyên và Môi trường, các Viện nghiên cứu và doanh nghiệp.

III. Phương pháp đào tạo và các công cụ quản lý môi trường trong chương trình

Phương pháp đào tạo chương trình 7850101 kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Các học phần lý thuyết được giảng dạy theo phương pháp bài giảng, thảo luận nhóm và seminar. Phần thực hành bao gồm thí nghiệm, thực tập tại phòng lab và điền dã thực tế. Chương trình áp dụng phương pháp học tập dự án, yêu cầu sinh viên xây dựng đề án quản lý môi trường cụ thể. Các công cụ quản lý môi trường được giới thiệu gồm nhóm công cụ pháp luật, chính sách và nhóm công cụ kinh tế. Sinh viên học cách áp dụng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường vào thực tiễn. Công cụ kinh tế bao gồm phí môi trường, thuế môi trường và các cơ chế thị trường. Chương trình cũng cập nhật các mô hình phát triển bền vững mới. Phương pháp đánh giá đa dạng gồm kiểm tra viết, thuyết trình và báo cáo thực tập. Sự kết hợp này giúp sinh viên hình thành kỹ năng toàn diện.

3.1. Phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập

Phương pháp giảng dạy chương trình đào tạo 7850101 đa dạng và hiện đại. Các môn đại cương sử dụng phương pháp bài giảng kết hợp thảo luận. Môn chuyên ngành áp dụng học tập dự án, nghiên cứu tình huống và seminar. Thực tập tại hiện trường giúp sinh viên tiếp cận thực tiễn. Đánh giá kết quả học tập gồm nhiều hình thức: kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, thuyết trình nhóm và báo cáo thực hành. Điểm số được tính theo thang điểm 10. Chương trình khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và hoạt động ngoại khóa liên quan đến môi trường.

3.2. Các công cụ quản lý môi trường được đào tạo

Chương trình 7850101 dh quanlytainguyenvamoitruong đào tạo nhiều công cụ quản lý môi trường. Nhóm công cụ pháp luật bao gồm Luật Bảo vệ môi trường, các nghị định và thông tư liên quan. Nhóm công cụ chính sách gồm quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường các cấp. Nhóm công cụ kinh tế bao gồm phí phát thải, thuế môi trường và thương mại phát thải. Công cụ kỹ thuật gồm đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát. Sinh viên còn học về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và các tiêu chuẩn quốc tế. Kiến thức này giúp người học tư vấn và thiết kế dự án môi trường hiệu quả.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của chương trình đào tạo 2020

Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường mã 7850101 tại Trường Đại học Tây Bắc đã được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tiễn năm 2020. Chương trình đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho lĩnh vực quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp. Các vị trí việc làm phổ biến gồm chuyên viên tài nguyên môi trường, cán bộ quan trắc, tư vấn đánh giá tác động môi trường. Chương trình đào tạo 2020 cập nhật các nội dung mới về biến đổi khí hậu, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững. Sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp giúp sinh viên có cơ hội thực tập và việc làm. Đội ngũ giảng viên có trình độ cao, cơ sở vật chất hiện đại đảm bảo chất lượng đào tạo. Chương trình góp phần vào sự nghiệp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của đất nước.

4.1. Cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp ngành 7850101

Sinh viên tốt nghiệp chương trình 7850101 dh quanlytainguyenvamoitruong có nhiều cơ hội việc làm. Các cơ quan nhà nước gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên các huyện, Chi cục Bảo vệ môi trường. Viện nghiên cứu và trường đại học tuyển dụng giảng viên, nghiên cứu viên. Doanh nghiệp tư vấn môi trường, công ty xử lý chất thải và các tập đoàn lớn cần nhân lực quản lý môi trường. Vị trí việc làm đa dạng: chuyên viên pháp chế môi trường, cán bộ quan trắc, kỹ sư xử lý nước thải, tư vấn đánh giá tác động môi trường. Mức lương khởi điểm từ 8-12 triệu đồng/tháng tùy vị trí và khu vực.

4.2. Định hướng phát triển chương trình đào tạo trong tương lai

Chương trình đào tạo ngành 7850101 cần tiếp tục cập nhật theo xu hướng quốc tế. Các nội dung mới cần bổ sung gồm kinh tế tuần hoàn, biến đổi khí hậu và năng lượng tái tạo. Phương pháp đào tạo nên tăng cường học trực tuyến và mô phỏng thực tế ảo. Hợp tác quốc tế giúp sinh viên tiếp cận công nghệ mới và cơ hội trao đổi học thuật. Chương trình đào tạo 2020 đã đặt nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Liên kết với doanh nghiệp cần được mở rộng để tăng cơ hội thực tập và việc làm. Đội ngũ giảng viên cần được đào tạo nâng cao trình độ thường xuyên. Sự phát triển chương trình sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực chất lượng cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 thức xác suất nhị thức. về xác suất, định nghĩa hình học về xác suất. BIẾN CỐ NGẪU Xác định số có khả 1.2 Tính chất của xác suất. NHIÊN VÀ XÁC năng nhất (Giáo trình 1.3 Xác suất có điều kiện SUẤT trang 33).1 Xác suất có điều kiện: Định nghĩa xác (12T = 6 LT + 6TH) suất có điều kiện, Công thức xác suất tích.3 Công thức xác suất toàn phần và Công thức Bayes 1.4 Sự độc lập của các biến cố.

Sự độc lập của các phép thử 1.5 Dãy phép thử Bernoulli; Công thức xác suất nhị thức 2.1 Biến ngẫu nhiên 1. Phân phối xác suất 2.1 Định nghĩa của n biến ngẫu nhiên 2.2 Phân loại biến ngẫu nhiên và dãy các biến ngẫu 2.3 Hàm phân phối xác suất: Định nghĩa, tính nhiên độc lập (Giáo Chương 2 chất trình trang 61- 68). BIẾN NGẪU NHIÊN 2.4 Phân phối rời rạc và Phân phối liên tục 2. Chứng minh tính VÀ HÀM PHÂN tuyệt đối: Bảng phân phối xác suất, Hàm mật chất của kỳ vọng toán PHỐI độ, Hàm phân phối xác suất.3 Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên: và phương sai của biến Kỳ vọng toán, Phương sai của biến ngẫu nhiên: ngẫu nhiên ([4] trang Định nghĩa, tính chất.4 Một số phân phối xác xuất thông 3.Mômen, Mod, dụng Median, Hệ số biến 20 2.1 Phân phối nhị thức thiên (Giáo trình trang 2.2 Phân phối Poisson 78 - 81).3 Phân phối siêu bội 4.

Phân phối Fisher – 2.4 Phân phối chuẩn Snedecor. Phân phối khi bình phương, Phân phối Student (Giáo trình trang 91 - 92). Mômen mẫu, Trung vị mẫu, Mốt (Giáo trình trang 132 - 133).1 Mẫu ngẫu nhiên 2. Ước lượng không 4.1 Khái niệm và các phương pháp chọn mẫu chệch tốt nhất, Ước 4.2 Các phương pháp sắp xếp các số liệu mẫu lượng vững.3 Hàm phân phối mẫu, Đa giác và tổ chức Phương pháp hợp lý đồ cực đại 4.2 Các đặc trưng mẫu: Trung bình mẫu, (Giáo trình trang 137 - Phương sai mẫu, Hệ số tương quan mẫu 138).3 Ước lượng tham số 3.

Khoảng ước lượng 4.1 Ước lượng điểm: Ước lượng không chệch hiệu hai trung bình của 4.2 Ước lượng khoảng hai mẫu độc lập, của 4.1 Khoảng ước lượng kỳ vọng trong phân hai mẫu phụ thuộc phối chuẩn trong phân phối chuẩn 4.2 Khoảng ước lượng phương sai trong 4. Khoảng ước lượng phân phối chuẩn hiệu hai xác suất trong 4.3 Khoảng ước lượng xác suất trong phân hai dãy phép thử phối nhị thức Bernoulli (Giáo trình 4. Kiểm định giả thiết trang 147).1 Thiết lập bài toán 5. Khoảng ước lượng Chương 3 4.2 Kiểm định giả thiết về xác suất trong hiệu hai trung bình của THỐNG KÊ TOÁN phân phối nhị thức hai mẫu độc lập có HỌC 4.3 So sánh hai xác suất trong phân phối nhị phân phối chuẩn (18T = 9LT + 9TH) thức 6.

Các tiêu chuẩn kiểm 4.4 Kiểm định về trung bình trong phân phối định một phía của: kỳ chuẩn vọng trong phân phối 4.5 So sánh hai trung bình của hai mẫu độc chuẩn và xác suất trong lập trong phân phối chuẩn phân phối nhị thức 4.6 So sánh hai trung bình của hai mẫu phụ (Giáo trình trang 155- thuộc trong phân phối chuẩn 165).7 Tiêu chuẩn khi bình phương kiểm định về 7. Tiêu chuẩn khi bình phân phối và tính độc lập. phương kiểm định về 4.5 Hồi quy và tương quan tính thuần nhất (Giáo 4.1 Hệ số tương quan mẫu trình trang 176).2 Phương trình hồi quy tuyến tính mẫu 8. Phân tích phương sai (Giáo trình trang 200).

Phân tích hồi qui (Giáo trình trang 216). 21 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Vật lý Mã học phần: VDC0076 2. Thông tin học phần 3.

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp 3. Loại học phần: Bắt buộc 4. Phân bố thời gian 4. Thực hành: 0 tiết 5.

Mục tiêu học phần Về kiến thức: - Có những hiểu biết chung về cơ học, cụ thể là về những dạng chuyển động cơ bản gắn với thực tiễn như chuyển động rơi tự do, ném ngang hay ném xiên một vật. chuyển động tròn. Các định luật cơ bản của cơ học cổ điển, các định lí, phương trình cơ bản của cơ học chất lỏng và những ứng dụng trong các lĩnh vực nông nghiệp. - Các kiến thức của nhiệt học về sự thay đổi trạng thái khí được trình bày thông qua nội dung của những cơ sở của thuyết động học phân tử.

Ứng dụng trong chăn nuôi, trồng trọt. - Có kiến thức cơ bản về vật lí hạt nhân như cấu tạo hạt nhân nguyên tử, sự phóng xạ hạt nhân, các phản ứng hạt nhân. Những ứng dụng của vật lí hạt nhân trong lĩnh vực nông lâm như đồng vị phóng xạ, bức xạ ion hóa. - Xây dựng thói quen bảo vệ cây xanh và bảo vệ môi trường - Nội dung chương trình kết hợp với phương pháp giảng dạy tạo cho sinh viên phương pháp tư duy và nghiên cứu khoa học.

Về kỹ năng: - Rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá. - Có khả năng tự học và nghiên cứu tài liệu để trình bày, thảo luận, phân tích với nhóm và tập thể các nội dung học tập, từ đó rèn luyện tác phong học tập và nghiên cứu khoa học. Mô tả vắn tắt nội dung học phần Bao gồm các kiến thức cơ bản về các dạng vận động đơn giản thường gặp trong đời sống; các nguyên lý cơ bản nhất của vật chất; một số quy luật vật lý thường diễn ra có ứng dụng trong môi trường sinh học. Thông tin về giảng viên 7.

Dương Văn Lợi – Số điện thoại: 0982. Phạm Hồng Sơn – Số điện thoại: 0975. Doãn Phương Lan – Số điện thoại: 0979. Nhiệm vụ của sinh viên - Dự lớp: Dự học đầy đủ theo quy chế của Bộ GD & ĐT.

- Bài tập: Hoàn thành các bài tập học phần. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên - Điểm bộ phận (bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận): có trọng số 50% điểm học phần. + Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập: 20% + Điểm đánh giá nhận thức, thái độ: 10% + Điểm chuyên cần: 10% + Điểm thi giữa học phần: 10% - Điểm thi kết thúc học phần: có trọng số 50% điểm học phần. Điều kiện dự thi kết thúc học phần 22 Sinh viên được dự thi kết thúc học phần nếu đạt các điều kiện sau: - Tham dự ít nhất 80% số tiết lên lớp thực tế quy định cho học phần.

- Làm đầy đủ các bài tập, bài tiểu luận, bài kiểm tra học trình được quy định cho học phần. Thang điểm: 10 điểm 12. Giáo trình chính [1] Lương Duyên Bình, Vật lý đại cương tập 1, 2, 3, NXB Giáo dục, 2005. [2] Lương Duyên Bình, Bài tập vật lý đại cương tập 1, 2, 3, NXB Giáo dục, 2005.

Tài liệu tham khảo [1] Nguyễn Hữu Mình, Cơ học, NXB Giáo dục, năm 2004. [2] Vũ Trọng Tuân, Nhiệt học, NXB Giáo dục, năm 2004. [3] Vũ Thanh Khiết, Điện học, NXB Giáo dục, năm 2005. Nội dung chi tiết Chương Nội dung lên lớp Nội dung sv tự học 1.

Các đại lượng vật lí Mở đầu 2. Phương pháp nghiên cứu 4. Đơn vị của các đại lượng Đối tượng và phương a. Phương pháp thực nghiệm Giáo trình Vật lý đại cương tập 1 pháp nghiên cứu b.

Phương pháp tiên đề - Lương Duyên Bình - Trang 14 (1 tiết LT) – 16. Các khái niệm cơ bản 1. Chuyển động của chất lỏng 1. Chuyển động cơ học trong trạng thái dừng.

Hệ quy chiếu 1. Trạng thái chảy dừng của 1. Vận tốc chất lỏng Chương 1 1. Phương trình liên tục, Động học chất điểm 1.

Một số chuyển động cơ bản phương trình Becnulli. Chuyển động thẳng đều Giáo trình Vật lý đại cương tập 1 1. Chuyển động thẳng biến đổi - Lương Duyên Bình - Trang 113 đều – 120. Chuyển động tròn Làm bài tập: 1.

Chuyển động của vật bị ném đến 1.14 (Btập VLĐC tập 1- 1. Bài tập ví dụ T15). Định luật I Niu tơn, hệ quy 2. Các lực trong tự nhiên.

Đo lực chiếu quán tính 2. Các lực trong tự nhiên 2. Hệ quy chiếu quán tính a. Lực hấp dẫn 2.

Định luật I Niu tơn b. Định luật II Niu tơn. Lực tĩnh điện lí về động lượng d. Lực đàn hồi 2.

Định luật II Niu tơn e. Các định lí về động lượng g. Lực cản của môi trường 2. Định luật bảo toàn động 2.

Đo lực Chương 2 lượng Giáo trình Vật lý đại cương tập 1 Động lực học chất điểm 2. Định luật III Niu tơn - Lương Duyên Bình - Trang 36 (3 tiết: 2LT+1BT) 2. Bài tập ví dụ – 42. Làm bài tập: 2.

Định lí động năng 3. Công Năng lượng cho một chất điểm suất (3 tiết: 1LT+2BT) 3. Công của lực thế và 3. Năng lượng 23 sự biến đổi thế năng 3.

Thế năng Giáo trình Vật lý đại cương tập 1 3. Công của lực thế và sự biến - Lương Duyên Bình - Trang 61 đổi thế năng – 64. Cơ năng, định luật bảo toàn cơ Làm bài tập: 4.18 (Bài tập VLĐC tập 1- 3. Bài tập ví dụ T58) 4.

Phương trình sóng 4. Các khái niệm mở đầu 4. Năng lượng sóng Giáo trình Vật lý đại cương tập 2 4. Giao thoa sóng - Lương Duyên Bình - Trang 294 4.

Bài tập ví dụ – 297. Âm và siêu âm Sóng cơ học Giáo trình Vật lý đại cương tập 2 (3 tiết:2LT+1BT) - Lương Duyên Bình - Trang 314 – 324. Làm bài tập: 9. Áp suất và nhiệt độ 5.

Phương trình trạng thái khí lý 5. Nhiệt độ Chương 5 5. Thông số trạng thái Giáo trình Vật lý đại cương tập 1 Những cơ sở của thuyết 5. Phương trình trạng thái - Lương Duyên Bình - Trang 142 động học phân tử chất 5.

Các định luật chất khí lý tưởng - 144. Định luật Boilo-Mariot Làm bài tập: 01 đến 07; 09 đến (3 tiết: 2LT+1BT) 5. Định luật Saclo 11; (Bài tập VLĐC tập 1-T82) 5. Định luật Gay-luytxac 5.

Định luật Đan tôn 5. Bài tập ví dụ 6. Hiện tượng căng mặt ngoài của 6. Tính chất chung và cấu trúc chất lỏng phân tử của chất lỏng 6.

Hình cầu tác dụng phân tử, áp 6. Những tính chất chung suất phân tử 6. Cấu trúc phân tử 6. Lực căng mặt ngoài của chất Giáo trình Vật lý đại cương tập 1 lỏng - Lương Duyên Bình - Trang 170 a.

Áp suất phụ gây bởi mặt Chương 6 6. Năng lượng mặt ngoài (năng khum của chất lỏng Những tính chất của lượng tự do) Giáo trình Vật lý đại cương tập 1 chất lỏng 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ