Chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Hóa học 7140212 - Trường Đại học Tây Bắc

Trường đại học

Trường Đại học Tây Bắc

Chuyên ngành

Sư phạm Hoá học

Người đăng

Ẩn danh

2020

312
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chương trình đào tạo mã ngành 7140212

Chương trình đào tạo Sư phạm Hóa học mã ngành 7140212 thuộc Trường Đại học Tây Bắc. Quyết định số 739/QĐ-ĐHTB-ĐTĐH ban hành ngày 20 tháng 8 năm 2018 điều chỉnh toàn bộ nội dung đào tạo. Chương trình đào tạo ở trình độ đại học chính quy với tổng số 135 tín chỉ. Ngành Sư phạm Hóa học thuộc khối ngành sư phạm, đào tạo cử nhân khoa học có kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản và khoa học giáo dục. Chương trình hướng đến mục tiêu đào tạo giáo viên có kỹ năng sư phạm, phẩm chất đạo đức nhà giáo xã hội chủ nghĩa. Người học được trang bị năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Nội dung chương trình bao gồm các học phần hóa học cơ bản, hóa học chuyên sâu, phương pháp dạy học hóa học và các kỹ năng nghề nghiệp giáo viên. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng giảng dạy môn Hóa học ở trường trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp.

1.1. Mục tiêu đào tạo chương trình 7140212

Mục tiêu chung của chương trình 7140212 là đào tạo cử nhân sư phạm hóa học có kiến thức đầy đủ về hóa học và khoa học giáo dục. Người học được trang bị trình độ giảng dạy môn Hóa học ở trường trung học phổ thông. Chương trình phát triển phương tư duy logic, tiềm lực tự nâng cao trình độ chuyên môn. Sinh viên có khả năng nghiên cứu khoa học và đáp ứng các yêu cầu đổi mới giáo dục. Đội ngũ giảng viên hướng dẫn chuyên môn đảm bảo chất lượng đào tạo.

1.2. Thông tin cơ bản về mã ngành và cơ sở đào tạo

Mã ngành 7140212 được quy định trong hệ thống đào tạo giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường Đại học Tây Bắc là cơ sở đào tạo chính quy tại vùng Tây Bắc Bộ. Số điện thoại liên hệ giảng viên phụ trách: Thạc sĩ Doãn Văn Kiệt (0985) và giảng viên Nguyễn Thị Hải (0393399428). Chương trình đào tạo 135 tín chỉ bao gồm đầy đủ các khối kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu. Điều kiện dự thi yêu cầu tham dự ít nhất 80% số tiết lên lớp.

II. Phân tích chuẩn đầu ra và nội dung đào tạo ngành 7140212

Chuẩn đầu ra chương trình 7140212 được xây dựng theo ba nhóm năng lực chính. Nhóm kiến thức bao gồm nguyên lý chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh. Người học có kiến thức chuyên sâu về hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ, hóa lý và hóa phân tích. Chương trình cập nhật đầy đủ lý luận dạy học và chương trình hóa học phổ thông. Nhóm kỹ năng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học theo quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức hóa học giải bài toán, giải thích hiện tượng hóa học tự nhiên và đời sống. Năng lực giảng dạy hóa học được phát triển thông qua thực tập sư phạm. Nhóm đạo đức và thái độ nhấn mạnh ý thức trách nhiệm công dân, đạo đức nghề nghiệp nhà giáo. Người học có tác phong sư phạm chuyên nghiệp, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh.

2.1. Kiến thức hóa học chuyên ngành trong chương trình

Chương trình đào tạo bao gồm các học phần hóa học vô cơ phần phi kim như halogen nhóm VIIA, nguyên tố nhóm VIA, nhóm VA, Cacbon-Silic nhóm IVA và Bo. Nội dung hóa lý cơ sở gồm điện hóa học, thuyết điện li Arrhenius, độ dẫn điện dung dịch điện li. Chương trình hóa học hữu cơ và hóa phân tích được giảng dạy song song. Tài liệu chính sử dụng bao gồm giáo trình hóa học vô cơ tập 2 của NXB Giáo dục và các tài liệu nội bộ của giảng viên Doãn Văn Kiệt năm 2007.

2.2. Phương pháp đánh giá và tiêu chí học phần

Điểm bộ phận chiếm trọng số 50% tổng điểm học phần. Trong đó chuyên cần chiếm 10%, thực hiện yêu cầu giảng viên chiếm 10%, kiểm tra chiếm 30%. Thi kết thúc học phần chiếm trọng số 50% còn lại, hình thức thi tự luận trên thang điểm 10. Sinh viên phải làm đầy đủ bài tập và tham gia đủ 3 bài kiểm tra giữa kỳ. Điều kiện dự thi yêu cầu tham dự tối thiểu 80% số tiết lên lớp và hoàn thành đầy đủ các bài kiểm tra.

III. Giải pháp đào tạo và phương pháp sư phạm ngành 7140212

Chương trình 7140212 áp dụng phương pháp đào tạo kết hợp lý thuyết và thực hành. Nội dung lên lớp được thiết kế theo từng chương với thời lượng cụ thể cho phần lý thuyết, bài tập và thảo luận. Ví dụ học phần hóa học vô cơ phần phi kim có 5 tiết lý thuyết và 1 tiết bài tập mỗi chương. Phương pháp giảng dạy hiện đại được áp dụng để phát triển kỹ năng tư duy logic cho sinh viên. Chương trình nhấn mạnh việc tổ chức các hoạt động học tập tích cực của sinh viên trong trường phổ thông. Người học được trang bị kiến thức về quản lý hành chính, quản lý giáo dục và quốc phòng an ninh. Giáo dục thể chất là phần không thể thiếu trong đào tạo toàn diện. Sinh viên có cơ hội tự nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp qua các dự án khoa học. Chương trình xây dựng nền tảng vững chắc để người học tiếp tục học tập ở trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ. Ngoại ngữ và tin học được tích hợp để hỗ trợ giảng dạy hóa học hiệu quả.

3.1. Phương pháp giảng dạy hóa học hiện đại

Phương pháp dạy học hiện đại trong chương trình 7140212 tập trung vào tổ chức hoạt động học tập chủ động. Sinh viên được hướng dẫn áp dụng các quan điểm phương pháp dạy học mới theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học giải thích hiện tượng tự nhiên và ứng dụng kỹ thuật được rèn luyện thường xuyên. Nội dung thực hành hóa học giúp sinh viên nắm vững quy trình thí nghiệm và an toàn phòng thí nghiệm. Phương pháp tư duy logic được phát triển qua các bài tập hóa học phức hợp.

3.2. Tài liệu học tập và nguồn tham khảo chương trình

Tài liệu chính bao gồm giáo trình Hóa học vô cơ phần phi kim năm 2009 và bài tập hóa học vô cơ của Doãn Văn Kiệt năm 2007. Tài liệu tham khảo gồm Hóa học vô cơ tập 1 của Nguyễn Đức Vận năm 2003 do NXB Khoa học Kỹ thuật phát hành. Giáo trình hóa lý cơ sở của Trần Hiệp Hải và Nguyễn Thị Thu năm 2003 hỗ trợ phần hóa lý. Hóa học vô cơ tập 2 của NXB Giáo dục năm 2000 cung cấp kiến thức chuyên sâu về nguyên tố hóa học.

IV. Kết luận và triển vọng ứng dụng đào tạo 7140212

Chương trình đào tạo Sư phạm Hóa học 7140212 tại Trường Đại học Tây Bắc đáp ứng nhu cầu đào tạo giáo viên chất lượng cho vùng Tây Bắc. Tổng số 135 tín chỉ được phân bổ hợp lý giữa kiến thức cơ bản, chuyên sâu và nghiệp vụ sư phạm. Chuẩn đầu ra đảm bảo người học có đầy đủ năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phát triển nghề nghiệp. Chương trình được điều chỉnh theo quyết định năm 2018 phù hợp yêu cầu đổi mới giáo dục. Đội ngũ giảng viên có trình độ Thạc sĩ và kinh nghiệm giảng dạy lâu năm đảm bảo chất lượng đào tạo. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng giảng dạy Hóa học ở trường trung học phổ thông và cơ sở giáo dục chuyên nghiệp. Nền tảng kiến thức vững chắc cho phép người học tiếp tục học tập trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ. Triển vọng ứng dụng rộng rãi trong giáo dục và nghiên cứu khoa học hóa học.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ngành 7140212

Tốt nghiệp chương trình 7140212 mở ra cơ hội nghề nghiệp đa dạng trong lĩnh vực giáo dục. Cử nhân sư phạm hóa học có thể giảng dạy tại trường trung học phổ thông trên toàn quốc. Cơ hội làm việc tại các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng sư phạm luôn rộng mở. Năng lực nghiên cứu khoa học giúp người học tham gia các đề tài hóa học giáo dục. Khả năng học tập nâng cao trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ tạo nền tảng phát triển sự nghiệp dài hạn.

4.2. Đóng góp của chương trình đào tạo giáo viên Hóa học

Chương trình 7140212 đóng góp quan trọng vào nguồn nhân lực giáo dục vùng Tây Bắc. Đội ngũ giáo viên hóa học được đào tạo bài bản đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Chương trình gắn liền với thực tiễn dạy học hóa học tại trường trung học phổ thông. Giá trị đạo đức và thái độ nghề nghiệp nhà giáo được nhấn mạnh trong đào tạo. Người học có ý thức trách nhiệm công dân, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp giáo dục đất nước.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Điều chỉnh theo Quyết định số: 739/QĐ-ĐHTB-ĐTĐH, ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc) Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Sư phạm Hoá học Mã ngành: 7140212 Loại hình đào tạo: Chính quy Số tín chỉ: 135 1. Mục tiêu đào tạo 1. Mục tiêu chung Đào tạo cử nhân khoa học ngành hóa học thuộc khối ngành sư phạm có kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản và khoa học giáo dục, có kĩ năng sư phạm, có phẩm chất cơ bản của người giáo viên XHCN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Mục tiêu cụ thể: Đào tạo Cử nhân Sư phạm hóa học có kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về hóa học, có kiến thức cần thiết về ngành sư phạm; Có trình độ và khả năng để giảng dạy môn hóa học ở trường THPT và các trường trung học, cao đẳng chuyên nghiệp; Có phương pháp tư duy lôgíc, có tiềm lực để tự nâng cao trình độ khoa học và nghiệp vụ sư phạm hoặc tham gia học tập ở bậc học cao hơn, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo dục, có khả năng nghiên cứu khoa học. Chuẩn đầu ra 2. Về kiến thức - Có hiểu biết cơ bản về các nguyên lí của chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cần thiết trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, khoa học quản lí hành chính, quản lí giáo dục, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất. - Có kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về hóa học. - Có kiến thức đầy đủ và cập nhật về lý luận dạy học, về chương trình hóa học. - Có hiểu biết cơ bản về thực tiễn dạy học hóa học ở trường THPT và các trường trung học chuyên nghiệp - Nắm vững các kiến thức cơ bản về giáo dục học, tâm lí học các quan điểm, phương pháp dạy học hiện đại và tổ chức các hoạt động của học sinh trong trường phổ thông. - Trình độ ngoại ngữ: Sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ trong giao tiếp đơn giản và đọc, hiểu tài liệu hóa học. - Có kiến thức cơ bản về tin học để vận dụng vào giảng dạy hóa học. - Có năng lực làm việc độc lập, tự nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực của ngành đào tạo. - Có đủ khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ. Về kỹ năng: Đáp ứng các chuẩn kĩ năng nghề nghiệp giáo viên trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở đảm bảo và phát huy các kĩ năng cụ thể sau: - Có kĩ năng vận dụng các kiến thức hóa học để giải các bài toán về hóa học ở THPT, giải thích các hiện tượng hóa học trong tự nhiên, trong đời sống và các ứng dụng của chúng trong kĩ thuật, sản xuất, đời sống. - Có năng lực giảng dạy hóa học ở trường THPT, thực hiện các công việc của một giáo viên, có thể đáp ứng kịp thời với các yêu cầu phát triển của giáo dục. Đạo đức, Thái độ Có ý thức trách nhiệm công dân, thái độ và đạo đức nghề nghiệp nhà giáo. 1 Có ý thức nghề nghiệp tốt; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp. Có tác phong làm việc khoa học, luôn có ý thức đổi mới, đáp ứng được yêu cầu cao của nền giáo dục hội nhập hiện đại. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Giảng dạy môn hóa học ở các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và các trường chuyên nghiệp, dạy nghề. Làm tại các ngành có liên quan đến môi trường như cảnh sát môi trường, sở tài nguyên môi trường và các chi cục môi trường hoặc các tổ chức môi trường. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 135 tín chỉ (không tính phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng). Khối kiến thức chung: 27 tín chỉ Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 108 tín chỉ Trong đó: Kiến thức cơ sở ngành: 11 tín chỉ Kiến thức chuyên ngành: 79 tín chỉ Nghiệp vụ sư phạm và thực tập nghề nghiệp: 11 tín chỉ Khóa luận tốt nghiệp hoặc học phần tương đương: 07 tín chỉ 4. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT về tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy 5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp - Quy trình đào tạo:Đào tạo theo hệ thống tín chỉ. - Điều kiện tốt nghiệp: Theo quy định của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành. Thang điểm: Thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ 7. Nội dung chương trình: Loại tiết tín chỉ S Lên lớp TS Học phần Mã học ố TT Tên học phần tiết Tự tiên phần T L T (x hệ học quyết C T H số) 7. Khối kiến thức chung 27 (không kể GDTC và GDQP) Bắt buộc 25 Những nguyên lý cơ bản của Chủ 1 LNL0001 5 65 10 85 150 nghĩa Mác-Lê nin 2 LTU0001 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 25 5 35 60 LNL0001 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng 3 LDL0001 3 40 5 50 90 LTU0001 sản Việt Nam 4 LPL0001 Pháp luật đại cương 2 25 5 35 60 LNL0001 5 NTA0001 Tiếng Anh 1 5 75 75 150 2 6 NTA0002 Tiếng Anh 2 5 75 75 150 NTA0001 7 TTH0002 Tin học cơ sở 3 30 15 60 90 8 GDQ0001 Giáo dục quốc phòng 165 9 GDT0001 Giáo dục thể chất 1 1 5 10 25 30 10 GDT0002 Giáo dục thể chất 2 2 30 60 60 GDT0001 SV chọn học 1 trong 3 học phần Tự chọn 1 2 sau VNN0002 Cơ sở văn hóa Việt Nam 2 25 5 35 60 SVH0001 Văn hóa Tây Bắc 2 27 3 33 60 11 VTV0008 Tiếng Việt thực hành 2 25 5 35 60 TTH0003 Tin học nâng cao 2 20 10 40 60 TTH0002 10 7. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 8 7. Kiến thức cơ sở ngành 11 Bắt buộc 11 12 TLG0001 Tâm lý học 3 37 8 53 90 13 TLG0002 Giáo dục học 4 55 5 65 120 TLG0001 Quản lý hành chính nhà nước và Quản 14 QLN0001 2 28 2 32 60 lý ngành GD&ĐT SV chọn học 1 trong các học phần Tự chọn 2 2 sau TLG0003 Giao tiếp sư phạm 2 30 30 60 15 KHH0001 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 24 6 36 60 7. Kiến thức chuyên ngành 79 7. Kiến thức chung của ngành 14 Bắt buộc 14 16 TGT0008 Giải tích 1 3 45 45 90 17 TGT0016 Giải tích 2 3 45 45 90 18 HVP0001 Hóa đại cương 1 4 60 60 120 19 HVP0002 Hóa đại cương 2 4 60 60 120 HVP0001 7. Kiến thức chuyên sâu của ngành 65 Bắt buộc 63 20 HHP0009 Lý luận dạy học hóa học 2 30 30 60 21 HVP0003 Hóa vô cơ 1 3 45 45 90 HVP0002 22 HVP0004 Hóa vô cơ 2 4 60 60 120 HVP0002 23 HVP0005 Cơ sở lý thuyết hóa vô cơ 3 45 45 90 HVP0002 24 HVP0006 Hóa lý 1 4 60 60 120 HVP0002 3 25 HVP0007 Hóa lý 2 4 60 60 120 HVP0002 26 HVP0008 Hóa lượng tử 2 30 30 60 HVP0001 27 HHP0034 Hóa hữu cơ 1 4 60 60 120 HVP0002 28 HHP0035 Hóa hữu cơ 2 4 60 60 120 HVP0002 29 HHP0040 Cơ sở lý thuyết hóa hữu cơ 3 45 45 90 HVP0002 30 HVP0009 Hóa phân tích 1 3 45 45 90 HVP0002 31 HVP0010 Hóa phân tích 2 3 45 45 90 HVP0002 32 HVP0011 Các phương pháp phân tích Lý - Hóa 4 60 60 120 HVP0002 33 HHP0037 Phương pháp dạy học hóa học 4 60 60 120 HVP0002 34 HHP0011 Bài tập hóa học phổ thông 4 60 60 120 HVP0002 Hóa công nghệ và thực tế cơ sở sản 35 HHP0038 4 60 60 120 HVP0002 xuất 36 HVP0026 Thí nghiệm hóa đại cương – Hóa lý 2 30 60 60 HVP0006 37 HHP0036 Thí nghiệm hóa hữu cơ – Nông nghiệp 2 30 60 60 HHP0009 38 HVP0027 Thí nghiệm hóa vô cơ – phân tích 2 30 60 60 HVP0002 Thí nghiệm phương pháp giảng dạy 39 HHP0039 2 30 60 60 HHP0009 hóa học Tự chọn 3 2 SV chọn 1 trong các học phần sau HHP0018 Bài tập thực nghiệm hóa học 2 30 30 60 HVP0002 HHP0006 Danh pháp hợp chất hữu cơ 2 30 30 60 HVP0002 HHP0007 Hợp chất thiên nhiên 2 30 30 60 HVP0002 Sử dụng phương tiện kỹ thuật và đồ HHP0017 2 30 30 60 HVP0002 dùng dạy học HHP0021 Tổng hợp hữu cơ 2 30 30 60 HVP0002 40 HVP0015 Hóa học phức chất 2 30 30 60 HVP0002 HVP0014 Hóa học tinh thể 2 30 30 60 HVP0002 HVP0016 Hóa học các hợp chất Lantan và Actini 2 30 30 60 HVP0002 Hướng dẫn tổ chức ngoại khóa hóa HHP0015 2 30 30 60 HVP0002 học ở trường phổ thông HHP0016 Bài tập trắc nghiệm hóa học 2 30 30 60 HVP0002 7. NVSP và thực tập nghề nghiệp 11 41 HNV0001 Rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên 1 2 8 22 50 60 42 HNV0002 Rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên 2 2 10 20 60 60 43 NVS0005 Thực tập sư phạm 1 2 30 60 60 44 NVS0006 Thực tập sư phạm 2 5 75 150 150 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ