Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình giáo dục phổ thông định hướng tiếp cận năng lực đặt trọng tâm vào việc chuyển đổi từ truyền thụ kiến thức thuần túy sang hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học. Trong môn Hóa học cấp Trung học phổ thông (THPT), năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn (NLVDKTHHVTT) là một trong những năng lực chuyên biệt cốt lõi. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tiễn dạy học, việc truyền thụ nội dung Hóa học hữu cơ nói chung và phần Polisaccarit (Tinh bột – Xenlulozơ) thuộc chương trình Hóa học 12 nói riêng vẫn còn nặng tính lý thuyết hàn lâm, thiếu sự liên kết liên môn và chưa tạo điều kiện cho học sinh giải quyết các tình huống gắn liền với đời sống thực tế, dinh dưỡng, sản xuất nông - công nghiệp và môi trường.

Khóa luận tốt nghiệp ngành Sư phạm Hóa học của tác giả Nguyễn Thị Phượng (Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, thực hiện năm 2018 dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Thu Hoài) được triển khai nhằm giải quyết vấn đề nêu trên.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, dạy học tích hợp (DHTH), dạy học dự án (DHDA) và việc ứng dụng sách điện tử (ebook) trong dạy học hóa học.
  2. Điều tra, đánh giá thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực và thực trạng mức độ vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh tại trường THPT thực nghiệm.
  3. Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung phần Tinh bột – Xenlulozơ trong chương trình Hóa học 12; xác định nội dung kiến thức liên môn để xây dựng chủ đề tích hợp mang tên "Polisaccarit – Nguồn cung cấp năng lượng sống"; thiết kế ebook tương tác bằng phần mềm Kotobee Author và kế hoạch dạy học dự án.
  4. Xây dựng bộ công cụ đo lường, đánh giá sự phát triển NLVDKTHHVTT của học sinh gồm ma trận chuẩn kiến thức - năng lực, rubric, bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá và bài kiểm tra đánh giá năng lực.
  5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm và sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý, phân tích dữ liệu nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và độ tin cậy của giải pháp đề xuất.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học chủ đề tích hợp phần Tinh bột – Xenlulozơ kết hợp dạy học dự án và phần mềm thiết kế ebook nhằm phát triển NLVDKTHHVTT cho học sinh THPT.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Hóa học tại trường trung học phổ thông.
  • Phạm vi nghiên cứu: Nội dung phần Tinh bột – Xenlulozơ (Chương trình Hóa học lớp 12 THPT); địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Khoa học Giáo dục (HES) thuộc Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội trong năm học 2017 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở lý luận giáo dục học hiện đại và các phương pháp nghiên cứu sư phạm thực nghiệm chuẩn mực:

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Năng lực và NLVDKTHHVTT: Đề tài chuẩn hóa định nghĩa năng lực là sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng, thái độ và động cơ của cá nhân nhằm thực hiện thành công một hoạt động trong bối cảnh thực tiễn. NLVDKTHHVTT môn Hóa học bao gồm: khả năng phát hiện vấn đề thực tiễn có liên quan đến hóa học; khả năng sử dụng ngôn ngữ và kiến thức hóa học để giải thích hiện tượng; khả năng đề xuất biện pháp xử lý an toàn, hiệu quả và ứng xử phù hợp với tự nhiên, môi trường và xã hội.
  • Dạy học tích hợp (DHTH): Vận dụng lý luận về dạy học tích hợp theo các cấp độ (tích hợp nội môn, tích hợp liên môn và tích hợp xuyên môn). Việc xây dựng chủ đề tích hợp giúp học sinh tiếp cận kiến thức dưới góc nhìn tổng thể, kết nối Hóa học với Sinh học (quá trình đồng hóa, quang hợp, tiêu hóa), Công nghệ (chế biến tinh bột, công nghiệp dệt may, sản xuất giấy, nhiên liệu sinh học) và Giáo dục môi trường.
  • Phương pháp dạy học dự án (DHDA): Mô hình dạy học lấy người học làm trung tâm, trong đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ phức hợp gắn với thực tiễn trong một khoảng thời gian xác định, tạo ra sản phẩm cụ thể và báo cáo trước tập thể.
  • Công nghệ hỗ trợ dạy học: Nghiên cứu sử dụng phần mềm Kotobee Author để biên soạn sách điện tử tương tác (ebook), tích hợp văn bản, hình ảnh động, video thí nghiệm thực tế và hệ thống câu hỏi tương tác tự lượng giá, hỗ trợ cá nhân hóa quá trình tự học của học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu khoa học giáo dục, chương trình sách giáo khoa Hóa học THPT, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến dạy học tích hợp, dạy học dự án và phát triển năng lực người học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu khảo sát dành cho giáo viên và học sinh nhằm đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp dạy học tích cực và thực trạng khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi, ghi nhận thái độ, mức độ tương tác, kỹ năng làm việc nhóm và tiến trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh trong giờ học thực nghiệm.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bố trí cặp lớp tương đương gồm 01 lớp Thực nghiệm (TN) học theo chủ đề tích hợp có sử dụng ebook và dự án; 01 lớp Đối chứng (ĐC) học theo tiến trình dạy học truyền thống.
  • Phương pháp thống kê toán học:
    • Tính toán các đại lượng thống kê mô tả: Điểm trung bình cộng ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($Cv$).
    • Phân tích phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy.
    • Kiểm định ý nghĩa thống kê thông qua giá trị $p$ ($p$-value) từ kiểm định t-test.
    • Tính toán kích cỡ ảnh hưởng SMD (Standardized Mean Difference) theo tiêu chí của Cohen ($d$) để lượng hóa mức độ tác động sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài

Chương này tập trung hệ thống hóa nền tảng lý luận và khảo sát hiện trạng thực tế:

  • Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Khái quát các nghiên cứu trong nước và quốc tế về phát triển năng lực người học, dạy học tích hợp và dạy học dự án trong môn Hóa học.
  • Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn: Làm rõ các chỉ số hành vi biểu hiện của NLVDKTHHVTT ở học sinh THPT, phân thành các mức độ cụ thể phục vụ cho việc thiết kế tiêu chí đánh giá.
  • Dạy học tích hợp và dạy học dự án: Phân tích vai trò, đặc điểm và nguyên tắc xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn; quy trình triển khai dạy học dự án gồm các giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện dự án, báo cáo sản phẩm và đánh giá.
  • Ứng dụng sách điện tử (ebook): Giới thiệu tính năng của phần mềm Kotobee Author trong việc tạo học liệu điện tử đa phương tiện hỗ trợ học sinh tự học ở nhà và chuẩn bị bài học.
  • Thực trạng dạy và học tại trường THPT Khoa học Giáo dục:
    • Kết quả khảo sát giáo viên cho thấy phần lớn giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của dạy học phát triển năng lực nhưng gặp khó khăn về quỹ thời gian, nguồn học liệu tích hợp và công cụ đánh giá quá trình.
    • Khảo sát học sinh cho thấy đa số các em còn thụ động, gặp khó khăn khi liên hệ kiến thức lý thuyết sách giáo khoa để giải thích các hiện tượng thực tế đời sống liên quan đến hợp chất Polisaccarit.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG CẤU TRÚC VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1                    |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  1. Cơ sở lý thuyết        -> Năng lực thực tiễn, DHTH, DHDA, Ebook     |
|  2. Khảo sát thực trạng   -> Giáo viên & Học sinh tại trường THPT HES   |
|  3. Vấn đề phát hiện       -> Thiếu học liệu tích hợp, học sinh thụ động |
+-------------------------------------------------------------------------+

Chương 2. Xây dựng và sử dụng chủ đề tích hợp phần Tinh bột – Xenlulozơ phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh

Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình thiết kế chuyên môn sư phạm và công cụ đo lường:

  • Phân tích chương trình: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của phần Tinh bột – Xenlulozơ (Hóa học lớp 12); vạch rõ các điểm giao thoa với môn Sinh học (chuyển hóa gluxit, sinh tổng hợp), Công nghệ và Y học (chế độ dinh dưỡng, sản xuất giấy, dệt may sợi xenlulozơ, sản xuất cồn sinh học bio-ethanol).
  • Xây dựng chủ đề tích hợp "Polisaccarit – Nguồn cung cấp năng lượng sống":
    • Xác định mục tiêu bài học về kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển NLVDKTHHVTT.
    • Phân bổ kế hoạch dạy học gồm 2 tiết trên lớp kết hợp với thời gian học tập tự chủ của học sinh theo dự án.
  • Thiết kế sách điện tử (ebook): Ứng dụng Kotobee Author để xây dựng ebook chứa nội dung bài học, hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử, video quy trình sản xuất đường glucozơ từ tinh bột, quy trình sản xuất tơ nhân tạo từ xenlulozơ, hệ thống bài tập thực tiễn có tích hợp phản hồi tự động.
  • Xây dựng kế hoạch dạy học dự án và bộ câu hỏi định hướng:
    • Chia lớp thành các nhóm dự án với các nhiệm vụ cụ thể: Nhóm nghiên cứu vai trò tinh bột trong dinh dưỡng và an toàn thực phẩm; Nhóm tìm hiểu ứng dụng xenlulozơ trong công nghiệp giấy và dệt; Nhóm nghiên cứu sản xuất nhiên liệu sinh học từ phế phẩm nông nghiệp chứa xenlulozơ.
    • Thiết kế bảng phân công nhiệm vụ, kế hoạch làm việc nhóm và mẫu báo cáo sản phẩm (poster, bài trình chiếu, video phóng sự).
  • Xây dựng hệ thống công cụ đánh giá NLVDKTHHVTT:
    • Bảng tiêu chí Rubric: Xác định các tiêu chí định lượng theo từng mức độ năng lực.
    • Bảng kiểm quan sát: Dành cho giáo viên theo dõi hành vi, thái độ và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh trong giờ học.
    • Phiếu tự đánh giá: Dành cho học sinh tự lượng giá sự tiến bộ của bản thân về kiến thức thực tiễn và kỹ năng hợp tác.
    • Ma trận đề kiểm tra và đề kiểm tra định hướng năng lực: Gồm các câu hỏi tình huống thực tế gắn liền với đời sống và sản xuất.
Công cụ đánh giá Đối tượng thực hiện Mục đích đo lường
Bảng Rubric Giáo viên / Nhóm học sinh Đánh giá sản phẩm dự án và phần thuyết trình theo tiêu chuẩn định lượng
Bảng kiểm quan sát Giáo viên Ghi nhận thái độ, mức độ tham gia và kỹ năng thao tác thực nghiệm/làm việc nhóm
Phiếu tự đánh giá Học sinh Đánh giá mức độ tự nhận thức về sự tiến bộ trong NLVDKTHHVTT
Bài kiểm tra năng lực Học sinh Đo lường kết quả lĩnh hội kiến thức và khả năng giải quyết bài tập tình huống thực tiễn

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai dạy học thực tế và xử lý số liệu kiểm chứng:

  • Kế hoạch thực nghiệm: Triển khai tại Trường THPT Khoa học Giáo dục với 01 lớp Thực nghiệm (áp dụng giáo án tích hợp, học qua dự án và ebook) và 01 lớp Đối chứng (học theo phương pháp thuyết trình kết hợp đàm thoại truyền thống).
  • Phân tích định tính:
    • Học sinh lớp TN thể hiện tính chủ động cao, tích cực tương tác với tài liệu ebook, tự tin trình bày sản phẩm dự án, biết phân tích các hiện tượng hóa học thực tế như: nguyên nhân gây ngộ độc sắn, cơ chế tạo màng tinh bột trong công nghệ bảo quản thực phẩm, tái chế phế phẩm nông nghiệp thành nhiên liệu sinh học.
    • Không khí học tập ở lớp TN sôi nổi, kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp khoa học của học sinh được cải thiện rõ nét so với lớp ĐC.
  • Phân tích định lượng:
    • Thu thập điểm số bài kiểm tra sau thực nghiệm của cả hai lớp; lập bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.
    • Tính toán các tham số thống kê đặc trưng: Lớp TN có điểm trung bình ($\bar{X}$) cao hơn lớp ĐC, độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($Cv$) thể hiện độ phân tán điểm số đồng đều hơn.
    • Phân loại học sinh cho thấy tỉ lệ học sinh đạt loại Giỏi và Khá ở lớp TN cao hơn đáng kể so với lớp ĐC; tỉ lệ học sinh Trung bình và Yếu giảm hẳn.
    • Phân tích mức độ ảnh hưởng SMD (Cohen’s $d$) và giá trị xác suất $p < 0.05$ khẳng định sự khác biệt về kết quả học tập giữa hai lớp có ý nghĩa thống kê, không phải do ngẫu nhiên.
    • Xử lý kết quả phiếu tự đánh giá cho thấy tỷ lệ học sinh lớp TN đạt các tiêu chí về khả năng phát hiện vấn đề và đề xuất giải pháp thực tiễn chiếm tỷ lệ vượt trội so với lớp ĐC.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã thu được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu và công cụ sư phạm:

  1. Thiết kế hoàn chỉnh bộ học liệu số: Xây dựng sách điện tử tương tác bằng Kotobee Author cho chủ đề "Polisaccarit – Nguồn cung cấp năng lượng sống", tích hợp video, câu hỏi tự động chấm điểm và tư liệu thực tiễn liên môn.
  2. Quy trình tổ chức dạy học dự án tích hợp: Xây dựng tiến trình dạy học 2 tiết học trên lớp kết hợp hoạt động ngoại khóa, phân chia nhóm học sinh thực hiện các dự án nghiên cứu nhỏ về ứng dụng tinh bột và xenlulozơ.
  3. Hiệu quả thực nghiệm sư phạm:
    • Điểm số bài kiểm tra đánh giá năng lực của lớp Thực nghiệm có sự phân hóa tích cực so với lớp Đối chứng (thể hiện qua các đường cong tần suất lũy tích điểm số của lớp TN luôn lệch về phía điểm cao hơn lớp ĐC).
    • Chỉ số chênh lệch giá trị trung bình chuẩn hóa SMD đạt mức ý nghĩa thực tiễn theo tiêu chuẩn Cohen, với mức ý nghĩa $p < 0.05$.
    • Tỷ lệ phần trăm các tiêu chí NLVDKTHHVTT đạt được qua phiếu tự đánh giá của học sinh lớp TN cao hơn rõ rệt so với lớp ĐC ở cả 3 nhóm chỉ số: nhận biết vấn đề thực tiễn, giải thích bản chất hóa học của hiện tượng và đề xuất giải pháp ứng dụng.
Tiêu chí so sánh Lớp Đối chứng (ĐC) Lớp Thực nghiệm (TN)
Phương pháp giảng dạy Dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại) Dạy học chủ đề tích hợp + Dạy học dự án + Ebook
Mức độ tích cực của học sinh Thụ động tiếp nhận, trả lời câu hỏi khi được gọi Chủ động tìm hiểu tài liệu, thảo luận nhóm, làm sản phẩm
Khả năng liên hệ thực tiễn Dừng lại ở mức ghi nhớ ví dụ trong sách giáo khoa Vận dụng giải thích hiện tượng, chế biến thực phẩm, môi trường
Phổ điểm bài kiểm tra năng lực Tập trung ở mức Trung bình - Khá Tập trung ở mức Khá - Giỏi, tỷ lệ Yếu giảm
Mức độ phát triển NLVDKTHHVTT Đạt mức độ cơ bản (tái hiện kiến thức) Đạt mức độ vận dụng và vận dụng sáng tạo

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Đổi mới hình thức tổ chức: Tăng cường lồng ghép các chủ đề tích hợp liên môn (Hóa học – Sinh học – Công nghệ – Môi trường) vào kế hoạch dạy học môn Hóa học THPT.
  • Khai thác công nghệ số: Khuyến khích giáo viên sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Kotobee Author để số hóa học liệu, xây dựng ebook hỗ trợ học sinh tự học trước khi lên lớp.
  • Đa dạng hóa công cụ kiểm tra đánh giá: Kết hợp đánh giá thường xuyên (qua bảng kiểm quan sát, rubric sản phẩm dự án, phiếu tự đánh giá) với đánh giá định kỳ (bài kiểm tra định hướng năng lực) thay vì chỉ dùng bài kiểm tra trắc nghiệm lý thuyết thuần túy.

Đóng góp khoa học của đề tài

  • Hệ thống hóa và cụ thể hóa khung tiêu chí, mức độ biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn trong phạm vi bài học Polisaccarit.
  • Cung cấp một bộ tài liệu thực nghiệm hoàn chỉnh (kế hoạch dạy học, bài giảng dự án, ebook tương tác, bộ công cụ đánh giá) có thể dùng làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên Hóa học phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi thực nghiệm sư phạm của đề tài mới chỉ được triển khai trên quy mô hạn chế tại một cơ sở giáo dục (Trường THPT Khoa học Giáo dục thuộc Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN) với cỡ mẫu gồm 02 lớp học sinh; chủ đề tích hợp mới chỉ tập trung vào phần Tinh bột – Xenlulozơ thuộc chương trình Hóa học 12.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm đến nhiều trường THPT ở các địa bàn khác nhau (thành thị, nông thôn, trường chuyên, trường đại trà) để kiểm tra tính thích ứng của phương pháp.
    • Tiếp tục thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp và ebook tương tác cho toàn bộ chương Cacbohiđrat cũng như các chương khác trong chương trình Hóa học phổ thông (este – lipit, amin – amino axit – protein, polime...).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực giáo dục:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và Sư phạm Khoa học Tự nhiên: Học tập phương pháp thiết kế chủ đề tích hợp liên môn, quy trình xây dựng giáo án dạy học theo dự án và kỹ năng sử dụng phần mềm Kotobee Author để biên soạn sách điện tử tương tác.
  • Giáo viên Hóa học tại các trường THPT: Có thể sử dụng trực tiếp kế hoạch bài dạy, bộ câu hỏi định hướng dự án, bảng rubric và đề kiểm tra định hướng năng lực phần Tinh bột – Xenlulozơ cho các tiết học thực tế trên lớp.
  • Cán bộ nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học: Tham khảo quy trình xây dựng công cụ đo lường năng lực và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm thông qua các chỉ số thống kê toán học giáo dục (phân phối tần suất lũy tích, kiểm định $p$-value, đo kích cỡ ảnh hưởng Cohen SMD).

Câu hỏi thường gặp

1. Chủ đề tích hợp được xây dựng trong khóa luận có tên là gì và kết hợp những phân môn nào?

Chủ đề tích hợp được xây dựng có tên là "Polisaccarit – Nguồn cung cấp năng lượng sống", tích hợp nội dung Hóa học 12 (cấu trúc, tính chất hóa học của Tinh bột và Xenlulozơ) với Sinh học (quá trình quang hợp, chuyển hóa gluxit trong cơ thể), Công nghệ (sản xuất cồn sinh học, sản xuất giấy, dệt may, an toàn chế biến thực phẩm) và Giáo dục môi trường.

2. Tác giả sử dụng phần mềm nào để thiết kế sách điện tử (ebook) và phần mềm này có vai trò gì?

Tác giả sử dụng phần mềm Kotobee Author để thiết kế sách điện tử tương tác. Ebook này chứa bài giảng đa phương tiện, hình ảnh mô phỏng cấu trúc, video thí nghiệm thực tế và các câu hỏi trắc nghiệm tương tác có phản hồi tự động, giúp học sinh tự học, tự chuẩn bị bài ở nhà và củng cố kiến thức trước khi tham gia thảo luận dự án trên lớp.

3. Bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong đề tài gồm những thành phần nào?

Bộ công cụ đánh giá gồm 4 thành phần:

  • Bảng tiêu chí Rubric đánh giá sản phẩm và phần thuyết trình dự án của học sinh.
  • Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên theo dõi tiến trình và thái độ học tập.
  • Phiếu tự đánh giá dành cho học sinh tự nhận xét mức độ tiến bộ của bản thân.
  • Ma trận và bài kiểm tra định hướng phát triển năng lực với các câu hỏi tình huống thực tế.

4. Địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ở đâu?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THPT Khoa học Giáo dục (HES) trực thuộc Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, trên 02 lớp học sinh khối 12 (01 lớp Thực nghiệm áp dụng phương pháp dạy học mới và 01 lớp Đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống).

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm được chứng minh bằng những chỉ số thống kê nào?

Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê toán học giáo dục bao gồm: phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy, điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($Cv$), kiểm định giá trị xác suất $p$ ($p < 0.05$) và độ lớn ảnh hưởng SMD theo chuẩn Cohen nhằm khẳng định sự tiến bộ của lớp Thực nghiệm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phượng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xây dựng thành công chủ đề tích hợp "Polisaccarit – Nguồn cung cấp năng lượng sống" kết hợp phương pháp dạy học dự án và sách điện tử tương tác Kotobee Author. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Khoa học Giáo dục đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao hứng thú học tập và phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT. Công trình đóng góp cả về mặt học liệu số, tiến trình sư phạm và bộ công cụ đo lường năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản của giáo dục phổ thông.