Tổng quan nghiên cứu

Nền giáo dục mầm non giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân khi đảm nhận nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi. Đây là giai đoạn vàng đặt nền móng hình thành nhân cách và phát triển toàn diện thể chất lẫn trí tuệ cho thế hệ tương lai. Tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên – đô thị công nghiệp với diện tích tự nhiên 9.837,07 ha, quy mô trường lớp mầm non công lập liên tục mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ ngày càng tăng của người dân địa phương. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, chất lượng đội ngũ 272 giáo viên mầm non công lập trên địa bàn vẫn còn những khoảng cách nhất định so với yêu cầu chuẩn hóa. Một bộ phận giáo viên còn hạn chế về kỹ năng ứng dụng công nghệ, phương pháp sư phạm tiên tiến và chịu nhiều áp lực nghề nghiệp do chế độ đãi ngộ chưa tương xứng.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên tại 14 trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Sông Công trong giai đoạn 2019 - 2023 dưới lăng kính của lý thuyết quản lý nguồn nhân lực hiện đại. Đề tài tập trung giải quyết 02 câu hỏi trọng tâm: Thực trạng triển khai các chức năng nhân sự tại địa phương diễn ra như thế nào và đâu là các giải pháp khả thi nhằm phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn mực về chất lượng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ cụ thể để chuẩn hóa 100% trình độ giáo viên theo Luật Giáo dục năm 2019, tối ưu hóa định mức biên chế theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV, từ đó góp phần nâng cao tỷ lệ huy động trẻ mầm non ra lớp đạt trên 98% và giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự xuống dưới 2% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển kết hợp với lý thuyết quản lý nguồn nhân lực hiện đại. Cụ thể, học thuyết X và học thuyết Y của Douglas McGregor (năm 1960) được sử dụng để nhận diện các phong cách quản lý từ kiểm soát hành chính truyền thống đến thúc đẩy tiềm năng tự chủ của người lao động. Học thuyết Z của William Ouchi (năm 1981) được tích hợp nhằm xây dựng mô hình quản trị nhân sự đề cao sự gắn kết lâu dài, lòng trung thành và sự quan tâm toàn diện đến đời sống vật chất lẫn tinh thần của giáo viên. Đồng thời, mô hình chức năng quản lý nguồn nhân lực bao gồm 03 trụ cột cốt lõi: Thu hút nhân lực (quy hoạch, tuyển dụng), Đào tạo và phát triển nhân lực (bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng), Duy trì nhân lực (đánh giá thành tích, thực hiện chính sách đãi ngộ và tạo lập môi trường làm việc).

Khung khái niệm công cụ của luận văn được chuẩn hóa qua 05 thuật ngữ chính: Nhà giáo, Giáo viên mầm non, Đội ngũ giáo viên mầm non, Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non và Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục. Đội ngũ giáo viên mầm non được xác định là tập thể nhà giáo thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em dưới 06 tuổi tại các cơ sở giáo dục công lập, chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Điều lệ trường mầm non ban hành theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT và 15 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Sông Công giai đoạn 2019 - 2023, các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng hệ thống tài liệu chuyên khảo trong và ngoài nước. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu và quan sát dự giờ trực tiếp.

Kích thước mẫu khảo sát được xác định theo công thức Yamane với tổng thể 272 giáo viên mầm non công lập và sai số cho phép 0,05, tương ứng 162 phiếu khảo sát phát ra tại 14 trường mầm non trên địa bàn. Kết quả thu về 130 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 80,25%), bao gồm 11 phiếu từ Trường Mầm non Phố Cò và từ 08 đến 09 phiếu tại 13 trường mầm non còn lại như Mầm non Lương Châu, Mầm non 01/6, Mầm non Tân Quang, Mầm non Thắng Lợi. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm phản ánh đầy đủ đặc điểm của các trường thuộc khu vực trung tâm lẫn khu vực ngoại thành.

Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu đối với 03 cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, 13 cán bộ quản lý cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 36 giáo viên mầm non; đồng thời tiến hành 12 buổi quan sát dự giờ (09 buổi tại trường sở tại và 03 buổi tại các trường bạn). Toàn bộ dữ liệu định lượng được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình (Mean), giúp so sánh định lượng trực quan và làm sáng tỏ bức tranh thực trạng nhân sự trong mốc thời gian 5 năm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát từ 130 giáo viên và 52 cán bộ quản lý tại 14 trường mầm non công lập thành phố Sông Công chỉ ra 04 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, về công tác quy hoạch và tuyển dụng: Đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng đủ số lượng với tỷ lệ nữ giới chiếm 100%. Về trình độ chuyên môn, khoảng 92,3% giáo viên đạt chuẩn từ cao đẳng sư phạm trở lên theo Luật Giáo dục năm 2019, tuy nhiên tỷ lệ giáo viên có trình độ cử nhân đại học chỉ đạt mức 43,8%. Cơ cấu độ tuổi có sự chênh lệch khi nhóm giáo viên dưới 30 tuổi chiếm khoảng 24,6%, nhóm từ 30 đến 45 tuổi chiếm 56,2% và nhóm trên 45 tuổi chiếm 19,2%, tạo ra áp lực kế thừa trong 5 năm tới.

Thứ hai, về công tác đào tạo và bồi dưỡng: 84,6% giáo viên được tham gia các lớp tập huấn chuyên môn thường niên do Sở và Phòng Giáo dục tổ chức. Mặc dù vậy, mức độ hài lòng về tính thực tiễn của các chương trình bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin và phương pháp giáo dục sớm chỉ đạt điểm trung bình 3,42 trên thang điểm 5, do phần lớn các khóa học vẫn nặng về lý thuyết và thiếu hoạt động trải nghiệm thực hành.

Thứ ba, về công tác kiểm tra và đánh giá: 100% giáo viên được đánh giá định kỳ theo 15 tiêu chí của Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT, với kết quả xếp loại Tốt đạt khoảng 68,5%, loại Khá đạt 28,5% và loại Đạt chiếm 3,0%. Tuy nhiên, khoảng 61,5% giáo viên cho rằng hoạt động đánh giá còn mang tính cào bằng, nể nang và chưa tạo ra động lực thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo trong giảng dạy.

Thứ tư, về chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc: Chỉ có 52,3% giáo viên cảm thấy hài lòng với mức thu nhập và các khoản phụ cấp hiện tại. Thời gian làm việc bình quân của giáo viên mầm non lên tới 9 đến 10 giờ mỗi ngày, tạo áp lực công việc rất lớn và dẫn tới 38,5% giáo viên thừa nhận đôi khi rơi vào trạng thái căng thẳng tâm lý kéo dài.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non thành phố Sông Công phản ánh sự giao thoa giữa mô hình quản trị hành chính truyền thống và yêu cầu đổi mới theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực hiện đại. Dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ hình cột so sánh mức độ hài lòng của giáo viên đối với 4 chức năng quản trị nhân sự và bảng thống kê cơ cấu trình độ đào tạo tại 14 trường công lập.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự hạn chế về năng lực chuyên sâu xuất phát từ việc quy hoạch nguồn nhân lực chưa gắn kết chặt chẽ với lộ trình đào tạo nâng chuẩn theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT. Việc đào tạo còn mang tính áp đặt từ trên xuống, thiếu khảo sát nhu cầu thực tế từ cơ sở. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của Linda Darling-Hammond (năm 2012) và Simona Mioara Marin (năm 2012), việc giữ chân và phát triển nhân tài sư phạm đòi hỏi các chính sách đãi ngộ phải dựa trên hiệu quả công việc thực tế thay vì chỉ căn cứ vào thâm niên. Kết quả khảo sát tại Sông Công hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Thị Hiền (năm 2019) và Trần Kim Dung (năm 2015), khẳng định rằng nếu không giải quyết thỏa đáng vấn đề thu nhập và môi trường làm việc theo nguyên lý thuyết Z, nhà trường rất khó khơi dậy sự chủ động sáng tạo của đội ngũ nhà giáo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển toàn diện đội ngũ giáo viên mầm non công lập trên địa bàn thành phố Sông Công:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và tuyển dụng nguồn nhân lực: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Sông Công rà soát định biên, bổ sung từ 15 đến 20 chỉ tiêu biên chế giáo viên mầm non trong giai đoạn 2024 - 2026, đảm bảo định mức bố trí tối đa 2,2 giáo viên trên một lớp mẫu giáo học 02 buổi mỗi ngày theo đúng quy định. Đổi mới quy trình tuyển dụng theo hướng công khai, kiểm tra toàn diện năng lực thực hành sư phạm và năng khiếu nghệ thuật.

Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn: Ban giám hiệu 14 trường mầm non xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân hóa, tổ chức tập huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và giáo dục hòa nhập cho 100% giáo viên trước năm 2026. Tạo điều kiện cho giáo viên theo học các chương trình cử nhân đại học để nâng tỷ lệ trình độ đại học đạt trên 65% vào năm 2028.

Thứ ba, cải tiến quy trình kiểm tra và đánh giá thực chất: Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các nhà trường áp dụng quy trình đánh giá đa chiều gắn với 15 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp. Kết hợp việc tự đánh giá của giáo viên với phản hồi từ tổ chuyên môn và phụ huynh học sinh, cắt giảm 40% hồ sơ sổ sách hành chính không cần thiết nhằm giúp giáo viên tập trung vào chuyên môn nuôi dạy trẻ từ năm học 2024 - 2025.

Thứ tư, đổi mới chính sách đãi ngộ và kiến tạo môi trường làm việc tích cực: Ủy ban nhân dân thành phố Sông Công và Công đoàn ngành giáo dục trích lập quỹ khen thưởng đột xuất, hỗ trợ tăng thêm thu nhập từ 15% đến 20% phụ cấp trách nhiệm cho giáo viên trực tiếp đứng lớp; đồng thời đầu tư hoàn thiện phòng nghỉ ngơi, trang thiết bị dạy học hiện đại cho 100% cơ sở mầm non công lập trước năm 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 04 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Sông Công và các huyện, thành lân cận: Luận văn cung cấp bộ dữ liệu thực chứng từ 14 trường mầm non công lập, đóng vai trò căn cứ quan trọng để tham mưu cho chính quyền địa phương xây dựng đề án phát triển nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2024 - 2030.

Thứ hai, Ban Giám hiệu các trường mầm non công lập: Nghiên cứu đưa ra khung hướng dẫn cụ thể về việc vận dụng học thuyết Y và học thuyết Z trong quản trị nhà trường, giúp các nhà quản lý cải tiến phương pháp đánh giá thi đua, phân công công việc hợp lý và xây dựng văn hóa tổ chức gắn kết.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Quản lý, Quản lý Giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt học thuật khi hệ thống hóa phương pháp luận quản trị nhân lực áp dụng cho bậc học mầm non, cung cấp mô hình khảo sát thực tiễn với 130 mẫu chuẩn hóa.

Thứ tư, Giáo viên mầm non đang trực tiếp giảng dạy: Công trình giúp giáo viên hiểu rõ 15 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp theo quy định hiện hành, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học, nâng cao trình độ chuyên môn lên bậc đại học và hoàn thiện kỹ năng kiềm chế cảm xúc sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực mang lại giá trị khác biệt gì cho trường mầm non? Quản trị nhân lực hiện đại chuyển trọng tâm từ kiểm soát hành chính cứng nhắc sang phát triển con người toàn diện. Phương pháp này vận dụng thuyết Y và thuyết Z nhằm khai thác tối đa tiềm năng sáng tạo của giáo viên, tạo môi trường làm việc hạnh phúc, từ đó trực tiếp nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.

Quy mô khảo sát của đề tài được thực hiện trên bao nhiêu mẫu? Nghiên cứu khảo sát trên tổng thể 272 giáo viên và thu về 130 phiếu hợp lệ từ 14 trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Sông Công, đạt tỷ lệ phản hồi 80,25%. Tác giả cũng tiến hành phỏng vấn sâu 52 cán bộ, giáo viên và thực hiện 12 buổi quan sát dự giờ.

Thách thức lớn nhất của đội ngũ giáo viên mầm non Sông Công hiện nay là gì? Thách thức lớn nhất là tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học mới đạt 43,8% và mức độ hài lòng về thu nhập chỉ đạt 52,3%. Thời gian làm việc bình quân 9 đến 10 giờ mỗi ngày gây áp lực tâm lý lớn, ảnh hưởng đến sự gắn bó lâu dài của nhà giáo với nghề.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để nâng cao trình độ đào tạo cho giáo viên? Luận văn kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố và các trường mầm non phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức các lớp vừa làm vừa học, hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng nhằm nâng tỷ lệ giáo viên đạt trình độ cử nhân mầm non lên trên 65% vào năm 2028.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng sang địa phương khác không? Mô hình 04 chức năng quản lý nhân sự và các giải pháp hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả cho 09 huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên cũng như các địa bàn đô thị có quy mô phát triển kinh tế - xã hội tương đồng trên cả nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực và khẳng định tính tất yếu của việc vận dụng các học thuyết nhân sự hiện đại vào phát triển đội ngũ giáo viên mầm non công lập.
  • Khảo sát thực chứng tại 14 trường mầm non thành phố Sông Công làm rõ bức tranh nhân sự giai đoạn 2019 - 2023 với 92,3% giáo viên đạt chuẩn cao đẳng sư phạm nhưng trình độ đại học chỉ đạt 43,8%.
  • Nghiên cứu chỉ ra các điểm nghẽn lớn trong công tác đào tạo kỹ năng thực hành, phương pháp đánh giá thi đua và chế độ đãi ngộ đối với giáo viên mầm non.
  • Hệ thống 04 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2024 đến năm 2030, gắn trách nhiệm của cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục.
  • Công trình cung cấp tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho công tác quy hoạch, bồi dưỡng và đãi ngộ đội ngũ nhà giáo mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Về các bước tiếp theo, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Sông Công cần triển khai thí điểm bộ tiêu chí đánh giá nhân sự mới ngay trong năm học 2024 - 2025 và hoàn thành mục tiêu nâng chuẩn đại học cho giáo viên trước năm 2028. Các cấp quản lý giáo dục cần nhanh chóng tiếp cận và ứng dụng các đề xuất từ luận văn nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non vững vàng chuyên môn, tâm huyết với nghề và đáp ứng trọn vẹn yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.