Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong khu vực hành chính công đang là trọng tâm cải cách nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ nhân dân. Tại Thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng – đơn vị hành chính mới được thành lập theo Nghị quyết số 1232/NQ-UBTVQH15 với diện tích 269,10 km2, quy mô dân số 397.570 người cùng 21 đơn vị hành chính cấp xã – yêu cầu hiện đại hóa dịch vụ công đang diễn ra mạnh mẽ. Mặc dù tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến tại địa phương giai đoạn 2022 - 2024 đã đạt 94%, tăng 36% so với giai đoạn trước, nhưng công tác quản lý dịch vụ hành chính tư pháp cấp xã vẫn đối mặt với nhiều rào cản từ hạ tầng kỹ thuật, trình độ tin học của công chức và thói quen giải quyết thủ tục trực tiếp của người dân.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập giữa yêu cầu số hóa quy trình tư pháp hộ tịch với năng lực quản trị thực tiễn tại chính quyền cơ sở. Mục tiêu cụ thể là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng năng lực đội ngũ và quy trình vận hành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụ hành chính tư pháp cấp xã trong giai đoạn chuyển đổi số. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 21 xã, phường thuộc Thành phố Thủy Nguyên với dữ liệu thực tế thu thập từ năm 2020 đến năm 2024. Đề án có ý nghĩa thiết thực trong việc cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa 100% quy trình tư pháp điện tử, gia tăng chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS) và cải thiện rõ rệt chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của địa phương trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị dịch vụ công hiện đại và mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự, gồm 5 thành phần cốt lõi: sự tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương diện hữu hình. Bên cạnh đó, đề án kết hợp lý thuyết hành chính công phục vụ và mô hình đánh giá sự hài lòng của công dân theo Fornell, xác định chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của người dân khi thụ hưởng thủ tục hành chính.

Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm ba trụ cột chính:

  1. Dịch vụ hành chính tư pháp cấp xã: Các hoạt động mang tính quyền lực pháp lý do chính quyền cơ sở thực hiện phi lợi nhuận nhằm công nhận các sự kiện pháp lý cho công dân (hộ tịch, chứng thực, khai sinh, kết hôn, khai tử).
  2. Quản lý dịch vụ hành chính tư pháp trong giai đoạn chuyển đổi số: Quá trình định hướng, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh các khâu cung ứng dịch vụ tư pháp trên nền tảng số hóa, kết nối dữ liệu liên thông và tái cấu trúc quy trình theo hướng không giấy tờ.
  3. Chuyển đổi số khu vực công: Sự đổi mới phương thức làm việc từ truyền thống sang môi trường điện tử dựa trên dữ liệu dân cư, chữ ký số và các cổng dịch vụ công trực tuyến theo tinh thần Đề án 06/CP và Nghị định 104/2022/NĐ-CP. Nghiên cứu cũng tích hợp 8 tiêu chí và 13 chỉ số thành phần từ Bộ Nội vụ nhằm đo lường hiệu quả quản lý nhà nước một cách toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp phân tích định lượng và định tính. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 136 cán bộ, công chức đang công tác tại Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc Thành phố Thủy Nguyên, trong đó bao gồm toàn bộ 69 công chức chuyên trách Tư pháp - Hộ tịch trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ đối với đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với cán bộ phụ trách bộ phận Một cửa tại 17 phường và 4 xã.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm thu thập góc nhìn đa chiều, phản ánh chính xác thực tế triển khai ở cơ sở thông qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 đến 1,80: Kém; 1,81 đến 2,60: Yếu; 2,61 đến 3,40: Trung bình; 3,41 đến 4,20: Khá; 4,21 đến 5,00: Tốt). Toàn bộ dữ liệu khảo sát được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng nhằm kiểm định mức độ tương quan giữa các yếu tố thể chế, năng lực cán bộ, hạ tầng công nghệ và sự hài lòng của đối tượng thụ hưởng. Quá trình thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp được tiến hành từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2024, hoàn thiện xử lý dữ liệu phục vụ đề án vào giữa năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Thành phố Thủy Nguyên giai đoạn 2022 - 2024 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, trình độ học vấn của đội ngũ công chức tư pháp đạt chuẩn cao nhưng thiếu hụt chuyên môn sâu về công nghệ và quản trị công. Đến năm 2024, toàn thành phố có 68/69 cán bộ đạt trình độ đại học, chiếm tỷ lệ 98,55% (tăng từ 95,55% năm 2022), trình độ trung cấp giảm xuống chỉ còn 1 người (chiếm 1,45%). Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học đạt mức 0%, cho thấy sự vắng bóng nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng hoạch định chính sách số hóa dài hạn.

Thứ hai, cơ cấu đội ngũ xuất hiện xu hướng già hóa rõ rệt. Nhóm cán bộ trên 50 tuổi tăng vọt từ 3 người năm 2022 lên 13 người vào năm 2024, chiếm tỷ trọng 18,84%. Trái lại, nhóm nhân sự trẻ dưới 30 tuổi giảm dần từ 1,84% năm 2022 xuống 0% từ năm 2023 đến nay. Lực lượng nòng cốt từ 30 đến 40 tuổi cũng giảm sút từ 33 người xuống còn 25 người (chiếm 36,23% tổng nhân lực năm 2024). Tình trạng thiếu vắng nhân sự trẻ tạo ra sức ì lớn trong việc làm chủ các nền tảng công nghệ mới.

Thứ ba, công tác đào tạo kỹ năng số có bước nhảy vọt nhưng phân bổ không đồng đều. Tỷ lệ cán bộ được đào tạo chuyển đổi số tăng mạnh từ 18,84% (13 người) năm 2022 lên 63,77% (44 người) năm 2024. Dẫu vậy, vẫn còn tới 36,23% (25 người) chưa từng qua đào tạo kỹ năng số. Riêng mảng hộ tịch ghi nhận tốc độ đào tạo tăng gần 4 lần (từ 4 lên 17 người), trong khi mảng chứng thực và công tác tư pháp khác tiến triển chậm, với trên 20% nhân sự chưa được bồi dưỡng.

Thứ tư, hạ tầng công nghệ và hiệu quả số hóa quy trình bước đầu đạt nhiều chỉ số ấn tượng. Thành phố đã tổ chức 20 lớp tập huấn chuyển đổi số với 2.256 lượt người tham gia và 215 buổi hướng dẫn người dân kích hoạt tài khoản định danh VNeID. Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính đạt 100%, tỷ lệ ký số cá nhân đạt 60%, tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến đạt 94%.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thu thập được từ đề án có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng minh họa xu hướng già hóa độ tuổi qua từng năm, kết hợp cùng biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu đào tạo giữa các mảng Hộ tịch - Chứng thực - Tư pháp khác. Bảng so sánh chéo giữa thâm niên công tác và tỷ lệ thành thạo phần mềm chuyên ngành cũng làm nổi bật sự phân hóa kỹ năng số trong nội bộ đội ngũ.

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế xuất phát từ giai đoạn chuyển giao mô hình hành chính từ huyện lên thành phố, tạo áp lực công việc gia tăng đột biến trong khi định biên nhân sự giữ nguyên ở mức 69 người. Cơ chế tuyển dụng thiếu tính linh hoạt khiến nguồn nhân lực trẻ am hiểu công nghệ không được bổ sung kịp thời. Thêm vào đó, việc tập huấn kỹ năng số tại một số thời điểm còn nặng về lý thuyết, chưa theo phương thức "cầm tay chỉ việc" gắn liền với phần mềm hộ tịch 158 và Cổng dịch vụ công liên thông. Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công trình thực nghiệm trước đây tại Đà Lạt và Thừa Thiên Huế, khẳng định rằng yếu tố con người và kỹ năng số thực tiễn luôn đóng vai trò quyết định, vượt trên cả sự sẵn có của trang thiết bị vật chất trong cải cách hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm tối ưu hóa công tác quản lý dịch vụ hành chính tư pháp cấp xã tại Thành phố Thủy Nguyên:

  1. Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận thể chế số: Ban chỉ đạo chuyển đổi số Thành phố Thủy Nguyên cần ban hành quy chế phối hợp liên thông điện tử bắt buộc cho 21 xã, phường. Đặt mục tiêu 100% văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ tư pháp được phổ biến trực tuyến qua hệ thống điều hành nội bộ trước quý II/2026. Chủ thể thực hiện là Phòng Tư pháp phối hợp cùng Văn phòng HĐND và UBND thành phố, bảo đảm 100% cán bộ nắm vững quy trình xử lý hồ sơ khai sinh, khai tử, đăng ký kết hôn trên môi trường số.

  2. Tái cơ cấu và nâng cao năng lực số cho đội ngũ công chức tư pháp: Xây dựng lộ trình chuẩn hóa năng lực, bảo đảm đến hết năm 2026 đạt mục tiêu 100% công chức Tư pháp - Hộ tịch được cấp chứng chỉ chuẩn kỹ năng số ứng dụng. Triển khai mô hình đào tạo thực hành trực tiếp tại đơn vị, gắn liền với việc vận hành phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thành phố cần xây dựng chính sách ưu tiên tuyển dụng bổ sung tối thiểu 10 cán bộ trẻ dưới 30 tuổi có bằng cử nhân Luật song bằng Công nghệ thông tin từ nay đến năm 2027 để tạo lực lượng kế cận.

  3. Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật và giải pháp an toàn thông tin: Ủy ban nhân dân thành phố cần phân bổ ngân sách nâng cấp 100% máy tính chuyên dụng có cấu hình cao, trang bị máy quét tài liệu tốc độ cao và chữ ký số đồng bộ tại bộ phận Một cửa của 21 xã, phường trước năm 2026. Phối hợp với các đơn vị viễn thông tối ưu hóa đường truyền internet chuyên dùng, bảo đảm tỷ lệ sẵn sàng của hệ thống đạt 99,9% và tuyệt đối bảo mật dữ liệu công dân.

  4. Thiết lập hệ thống kiểm tra, đánh giá chất lượng qua ISO điện tử và chỉ số hài lòng: Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 điện tử trong kiểm soát từng khâu giải quyết hồ sơ. Phòng Tư pháp định kỳ tổ chức thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ tối thiểu 2 cuộc/năm đối với mỗi đơn vị xã, phường. Đồng thời, thiết lập cơ chế đo lường sự hài lòng qua quét mã QR tại bàn tiếp nhận hồ sơ, đặt chỉ tiêu duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng và trước hạn trên 98%, tỷ lệ hài lòng của công dân đạt trên 95% vào năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị lý luận và thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại UBND cấp huyện, cấp xã: Đặc biệt hữu ích cho các địa phương đang trong tiến trình đô thị hóa, chuyển đổi từ huyện lên quận hoặc thành phố trực thuộc. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cấu trúc bộ máy và phân bổ nguồn lực chuyển đổi số phù hợp.
  2. Cán bộ ngành Tư pháp và cơ quan cải cách hành chính: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tế về số hóa sổ hộ tịch lịch sử, quy trình liên thông khai sinh - bảo hiểm y tế và phương thức xử lý các điểm nghẽn kỹ năng của đội ngũ công chức cơ sở.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Quản lý, Quản lý công và Luật học: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị với cỡ mẫu thực tế 136 cán bộ, bộ câu hỏi khảo sát thang đo Likert chuẩn hóa và phương pháp luận rõ ràng về đo lường chất lượng dịch vụ công.
  4. Chuyên gia tư vấn và doanh nghiệp công nghệ phát triển giải pháp Chính phủ số: Nắm bắt sâu sắc các rào cản thao tác thực tế của người dùng công vụ (với 18,84% nhân sự lớn tuổi và 36,23% chưa qua đào tạo) để thiết kế giao diện phần mềm trực quan, tinh gọn và tối ưu trải nghiệm người dùng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tình trạng già hóa của đội ngũ cán bộ tác động như thế nào đến tiến độ chuyển đổi số tại Thủy Nguyên? Việc có tới 18,84% cán bộ trên 50 tuổi và hoàn toàn không có nhân sự dưới 30 tuổi khiến khả năng tiếp thu công nghệ mới bị chậm lại. Trong thực tế, nhiều công chức lớn tuổi gặp lúng túng khi xử lý các lỗi phần mềm liên thông, dẫn đến xu hướng quay lại cách làm thủ công song song với nhập liệu số.

  2. Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ hành chính tư pháp? Tác giả đã ứng dụng mô hình SERVQUAL gồm 5 khía cạnh cốt lõi kết hợp cùng chỉ số đo lường sự hài lòng SIPAS và chỉ số PAR INDEX của Bộ Nội vụ. Khung lý thuyết này giúp lượng hóa toàn diện từ thái độ phục vụ, tính kịp thời, cơ sở vật chất đến mức độ an toàn dữ liệu trên môi trường số.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý dữ liệu hộ tịch giai đoạn 2022 - 2024 là gì? Điểm nghẽn chính là tính đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm hộ tịch 158 với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Mặc dù địa phương đã tổ chức số hóa toàn bộ sổ hộ tịch lịch sử, nhưng việc rà soát, đối chiếu thông tin công dân vẫn đòi hỏi nhiều thời gian do hạ tầng mạng cơ sở đôi lúc thiếu ổn định.

  4. Giải pháp nào mang tính quyết định để nâng tỷ lệ cán bộ thành thạo kỹ năng số lên 100%? Phương pháp đào tạo "cầm tay chỉ việc" ngay tại máy làm việc được xác định là giải pháp then chốt. Thay vì tổ chức hội nghị tập huấn lý thuyết chung, thành phố cần đào tạo thực chiến trên các tình huống lỗi thực tế của hồ sơ điện tử, kết hợp kiểm tra sát hạch đầu ra gắn với đánh giá thi đua công chức hàng quý.

  5. Làm thế nào để khuyến khích người dân vùng nông thôn từ bỏ thói quen nộp hồ sơ giấy truyền thống? Địa phương đã phát huy hiệu quả của 215 buổi hướng dẫn cộng đồng và mô hình Tổ công nghệ số cộng đồng tại từng thôn, xóm. Bằng cách hỗ trợ người dân tự tạo tài khoản định danh VNeID, nộp thử hồ sơ mẫu và cảm nhận được sự tiện lợi khi không phải đi lại, tỷ lệ sử dụng dịch vụ số đã tăng trưởng rõ rệt.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ hành chính tư pháp cấp xã trong bối cảnh chuyển đổi số, làm rõ các đặc trưng pháp lý và vai trò phụng sự nhân dân của chính quyền cơ sở.
  • Phản ánh trung thực bức tranh nhân sự tư pháp tại Thành phố Thủy Nguyên với 98,55% có trình độ đại học nhưng đối mặt với thách thức già hóa khi có tới 18,84% cán bộ trên 50 tuổi và 0% nhân sự dưới 30 tuổi.
  • Chỉ ra điểm nghẽn nghiệp vụ quan trọng khi vẫn còn 36,23% công chức chưa qua đào tạo kỹ năng số chuyên sâu, tạo ra sự chênh lệch chất lượng giải quyết thủ tục giữa các phân mảng hộ tịch và chứng thực.
  • Ghi nhận những bước tiến vượt bậc của địa phương với 94% dịch vụ công trực tuyến, 100% văn bản điện tử liên thông và việc số hóa thành công toàn bộ dữ liệu hộ tịch lịch sử.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, bao gồm chuẩn hóa thể chế, đào tạo thực chiến cho 100% cán bộ trước năm 2026, nâng cấp hạ tầng mạng băng thông rộng và đo lường sự hài lòng qua hệ thống ISO điện tử.

Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được triển khai quyết liệt theo hai giai đoạn: giai đoạn 2025 - 2026 tập trung chuẩn hóa năng lực nhân lực và quy trình số; giai đoạn 2026 - 2027 hoàn thiện đồng bộ hạ tầng và tích hợp dữ liệu dùng chung. Đây là thời điểm vàng để chính quyền Thành phố Thủy Nguyên vận dụng các đề xuất khoa học này nhằm bứt phá mạnh mẽ, xây dựng thành công nền hành chính số phục vụ, hiện đại và công tâm.