Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng là đô thị loại I và trung tâm công nghiệp, cảng biển trọng điểm của miền Bắc với tốc độ tăng trưởng GRDP hàng năm đạt từ 10% đến 11%. Cùng với sự phát triển kinh tế, mạng lưới giáo dục ngoài công lập trên địa bàn không ngừng mở rộng với 26 trường trung học phổ thông ngoài công lập, giữ vai trò thiết yếu trong việc giảm tải áp lực tuyển sinh cho hệ thống trường công lập và đa dạng hóa cơ hội học tập. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh thị trường và sự bùng nổ của văn hóa mạng xã hội, các trường ngoài công lập tại Hải Phòng đang đối diện với nhiều bất cập trong xây dựng môi trường giáo dục an toàn, nhân văn và đồng bộ.

Đề án thạc sĩ ngành Khoa học quản lý (mã số: 8340401) của tác giả Nguyễn Thanh Tùng tại Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phí Đình Khương, đi sâu giải quyết vấn đề cốt lõi: Nâng cao hiệu quả phát triển môi trường giáo dục ở các trường trung học phổ thông ngoài công lập tại Hải Phòng theo tiếp cận văn hóa tổ chức. Phạm vi nghiên cứu bao quát 26 cơ sở giáo dục ngoài công lập trong giai đoạn 2022-2025, với trọng tâm khảo sát thực nghiệm được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2025. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ công cụ quản lý trường học giúp nâng cao chỉ số gắn kết của đội ngũ giáo viên, hướng đến mục tiêu gia tăng mức độ hài lòng của học sinh và phụ huynh lên trên 85%, đồng thời giảm thiểu ít nhất 70% các vụ việc lệch chuẩn đạo đức và xung đột học đường trong bối cảnh đổi mới giáo dục toàn diện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý thuyết quản trị và xã hội học giáo dục tiên tiến:

  • Lý thuyết văn hóa tổ chức của Edgar Schein: Mô hình phân tích văn hóa tổ chức theo 3 tầng bậc gồm cấu trúc hữu hình bề nổi (nghi thức, biểu trưng, cảnh quan vật chất), hệ thống giá trị được tuyên bố (triết lý giáo dục, quy tắc ứng xử) và các giả định căn bản ngầm định (niềm tin vô thức chi phối hành vi cá nhân). Kết hợp với quan điểm của John Kotter về tính ổn định và khả năng lan tỏa của văn hóa tổ chức qua thời gian.
  • Mô hình môi trường giáo dục của David E. Kirkbride: Khái niệm môi trường giáo dục thế kỷ 21 gồm 3 thành tố tương tác đa chiều là môi trường học tập, môi trường vật lý và môi trường cộng đồng.
  • Mô hình trường học tích cực của Hội đồng Giáo dục Ontario (Canada, 2013): Bộ khung quy chuẩn đề cao tiếng nói học sinh, sự an toàn thể chất - tinh thần, tính công bằng và sự gắn kết với cha mẹ học sinh.

Đề tài chuẩn hóa 4 khái niệm khoa học trọng tâm: Môi trường giáo dục cấp vi mô (hệ thống các yếu tố vật chất và tâm lý - xã hội bên trong nhà trường tác động trực tiếp đến sự hình thành nhân cách học sinh); Văn hóa tổ chức trường học (hệ thống niềm tin, chuẩn mực hành vi định hình phong cách hoạt động của đơn vị); Môi trường vật chất (hạ tầng, phòng thí nghiệm, công nghệ số); và Môi trường tinh thần (bầu không khí tâm lý sư phạm, mối quan hệ đồng nghiệp và quan hệ thầy trò).

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, tác giả triển khai nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp với điều tra xã hội học thực nghiệm:

  • Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát: Tổng số 416 khách thể tham gia khảo sát trực tuyến qua Google Forms, gồm 56 cán bộ quản lý (chiếm 13,5%) và 360 giáo viên (chiếm 86,5%).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích tại 8/26 trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hải Phòng, căn cứ theo Bảng tổng hợp tiêu chí thi đua 3 năm học liên tiếp (2022-2023 đến 2024-2025) của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng. Mẫu nghiên cứu đại diện cho cả khu vực nội thành lẫn ngoại thành, phân bổ thành 3 phân khúc rõ rệt: Nhóm dẫn đầu gồm THPT Thăng Long (167,40 điểm) và THPT An Hải (166,25 điểm); Nhóm trung bình gồm THPT Herman Gmeiner (161,75 điểm) và THPT Hàng Hải 1 (160,95 điểm); Nhóm cuối gồm THPT Lương Khánh Thiện (157,60 điểm), THPT Quảng Thanh (156,80 điểm), THPT Hùng Vương (155,60 điểm) và THPT Nam Triệu (151,00 điểm).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn, tần số và sắp xếp thứ bậc. Thang đo Likert 5 mức độ được lượng hóa cụ thể: 1,00 - 1,80 (Kém); 1,81 - 2,61 (Yếu); 2,62 - 3,41 (Trung bình); 3,42 - 4,22 (Khá); 4,23 - 5,00 (Tốt). Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh chân thực thực trạng quản lý và tạo lập căn cứ số liệu vững chắc để phân hóa nguyên nhân giữa các đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu khảo sát từ 416 cán bộ quản lý và giáo viên làm nổi bật 4 phát hiện chủ yếu:

Thứ nhất, môi trường vật chất có sự phân hóa sâu sắc giữa các phân nhóm trường. Các trường top đầu được đầu tư hiện đại, điển hình như THPT Marie Curie sở hữu 78 phòng học và phòng chức năng đồng bộ, THPT An Hải với 55 phòng học trang bị 100% tivi thông minh 55-65 inch và 2 phòng máy tính chuẩn, đạt điểm đánh giá trung bình 4,28/5,00 (mức Tốt). Ngược lại, 4 trường thuộc nhóm cuối khu vực ngoại thành có điểm trung bình cơ sở vật chất chỉ đạt 2,82/5,00 (mức Trung bình), chênh lệch 34,1% so với nhóm đầu. Dù toàn ngành giáo dục Hải Phòng ghi nhận gần 100 phòng học thông minh và hơn 1000 thiết bị số tự làm, song tình trạng thiếu phòng bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật và hiện tượng thiết bị lưu kho chưa khai thác hết công năng vẫn chiếm tỷ lệ 27,4% tại các cơ sở ngoại thành.

Thứ hai, môi trường tinh thần đạt mức trung bình khá (3,46/5,00), nhưng kỹ năng ứng xử trên không gian mạng của học sinh còn thấp. Điểm đánh giá về bầu không khí sư phạm và tinh thần tôn trọng đạt 3,68/5,00. Tuy nhiên, chỉ số đánh giá kỹ năng tiếp xúc thông tin và văn hóa ứng xử trên mạng Internet của học sinh chỉ đạt 3,08/5,00, với 62,5% giáo viên nhận định học sinh từ 15 đến 18 tuổi rất dễ bị lôi kéo vào các mâu thuẫn trên mạng xã hội.

Thứ ba, sự thiếu đồng bộ giữa nhận thức và năng lực triển khai văn hóa tổ chức. Trong khi 85,6% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng sống còn của việc phát triển môi trường giáo dục theo văn hóa tổ chức (điểm trung bình 4,32/5,00), thì năng lực lập kế hoạch chiến lược chỉ đạt 3,15/5,00 và năng lực tổ chức thực hiện chỉ đạt 3,21/5,00.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá môi trường giáo dục còn mang tính hình thức. Đây là khâu quản lý có điểm số thấp nhất với mức trung bình 2,92/5,00. Có tới 58,4% số trường khảo sát chưa thiết lập được bộ tiêu chí định lượng định kỳ để đo lường mức độ chuyển biến văn hóa học đường của giáo viên và học sinh.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu, sự chênh lệch có thể được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa 3 nhóm trường (Top đầu, Trung bình, Nhóm cuối) đối với 4 khâu quản lý: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra đánh giá. Biểu đồ chỉ ra rằng khoảng cách điểm số giữa trường xếp hạng 1 (167,40 điểm thi đua) và trường xếp hạng 26 (151,00 điểm thi đua) không chỉ nằm ở cơ sở vật chất mà chủ yếu xuất phát từ năng lực chỉ đạo của Ban Giám hiệu và sự cam kết của Hội đồng trường.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế tự chủ tài chính đặc thù của loại hình ngoài công lập. Để bảo đảm cân đối chi phí và lợi nhuận, Hội đồng trường và chủ đầu tư thường ưu tiên tối ưu hóa ngân sách cho hoạt động tuyển sinh ngắn hạn thay vì đầu tư chiều sâu vào kiến tạo văn hóa học đường. Thêm vào đó, đội ngũ giáo viên ngoài công lập có tỷ lệ biến động công tác hàng năm từ 12% đến 18%, gây đứt gãy sự kế thừa giá trị văn hóa chung. So sánh với các nghiên cứu của Lê Thị Oanh tại khối trường chuyên hoặc khảo sát của Phạm Hồng Quang, kết quả tại Hải Phòng khẳng định rằng đối với trường ngoài công lập, văn hóa tổ chức phải là sợi dây kết nối bền chặt nhất để cân bằng giữa mục tiêu thị trường và sứ mệnh giáo dục toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả phát triển môi trường giáo dục tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hải Phòng, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Phát huy vai trò kiến tạo của Hội đồng trường và Chủ đầu tư: Hội đồng trường cần cam kết trích tối thiểu 18% đến 22% tổng doanh thu hàng năm để tái đầu tư nâng cấp hạ tầng, hiện đại hóa 100% phòng học bộ môn và xây dựng phòng tham vấn tâm lý học đường trước quý 4 năm 2026. Phân định rõ trách nhiệm: Chủ đầu tư bảo đảm hành lang tài chính và cơ sở vật chất, trao quyền chủ động chuyên môn trọn vẹn cho Ban Giám hiệu.
  • Đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển văn hóa học đường: Ban Giám hiệu các trường cần xây dựng chiến lược văn hóa tổ chức giai đoạn 2025-2030 bám sát Bộ tiêu chí ứng xử theo Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT. Mục tiêu cụ thể: 100% cán bộ quản lý và giáo viên được tập huấn bồi dưỡng kỹ năng quản trị văn hóa học đường trong năm học 2025-2026, đưa tiêu chuẩn văn hóa thành một tiêu chí đánh giá thi đua nội bộ.
  • Chỉ đạo đổi mới hoạt động giáo dục và kết nối cộng đồng: Ban Giám hiệu phối hợp chặt chẽ với Đoàn Thanh niên và Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức tối thiểu 2 hoạt động trải nghiệm thực tế, văn hóa doanh nghiệp cảng biển tại Hải Phòng trong mỗi học kỳ. Thiết lập các câu lạc bộ kỹ năng sống và không gian mạng an toàn, hướng đến chỉ tiêu giảm 90% số vụ việc vi phạm quy tắc ứng xử học đường.
  • Tăng cường kiểm tra, đánh giá đa chiều bằng công nghệ số: Thiết lập bộ công cụ khảo sát trực tuyến định kỳ 2 lần mỗi năm học để đo lường chỉ số hài lòng của học sinh và phụ huynh. Đặt mục tiêu nâng mức độ hài lòng về môi trường giáo dục đạt trên 88% vào năm 2027, lấy kết quả đánh giá làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch năm học tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung đề án là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Hội đồng trường và Chủ đầu tư các cơ sở giáo dục ngoài công lập: Nhận diện rõ mối liên kết giữa việc đầu tư môi trường giáo dục với sự tăng trưởng thương hiệu bền vững, giúp hoạch định chiến lược phân bổ từ 18% đến 22% nguồn vốn hiệu quả cho 26 cơ sở giáo dục trên toàn thành phố.
  • Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Tiếp thu khung quy trình quản trị 4 bước chuẩn hóa (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và vận dụng bộ thang đo thực nghiệm 5 mức độ để tái cấu trúc văn hóa nội bộ, nâng cao năng lực quản trị cạnh tranh.
  • Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập: Nắm vững phương pháp ứng xử sư phạm tích cực, kỹ năng định hướng văn hóa số cho học sinh lứa tuổi 15-18, góp phần duy trì môi trường lớp học dân chủ và thân thiện.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Khoa học quản lý và Quản lý giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết tích hợp giữa Edgar Schein, Kirkbride và Ontario làm tiền đề tham khảo cho các công trình nghiên cứu mở rộng tại các đô thị đang đô thị hóa nhanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiếp cận văn hóa tổ chức mang lại lợi ích khác biệt gì cho trường trung học phổ thông ngoài công lập?
Tiếp cận văn hóa tổ chức giúp nhà trường xây dựng hệ giá trị cốt lõi nhất quán, gắn kết chặt chẽ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh. Điều này giúp nâng tỷ lệ tuyển sinh ổn định hàng năm từ 10% đến 15% nhờ uy tín thương hiệu tự nhiên thay vì phụ thuộc vào các chiến dịch quảng bá tốn kém.

2. Môi trường vật chất đóng vai trò ra sao trong xây dựng văn hóa trường học?
Môi trường vật chất là tầng bậc trực quan đầu tiên phản ánh bản sắc văn hóa tổ chức. Thực tế khảo sát cho thấy các trường sở hữu trên 50 phòng học chuẩn hóa với 100% thiết bị nghe nhìn hiện đại ghi nhận mức độ hứng thú học tập và tính tự giác kỷ luật của học sinh cao hơn 28% so với các cơ sở thiếu phòng bộ môn.

3. Khảo sát 416 người tại 8 trường có đảm bảo tính đại diện khoa học cho toàn thành phố Hải Phòng không?
Quy mô 416 khách thể (56 cán bộ quản lý, 360 giáo viên) được chọn lọc theo phương pháp phân tầng đại diện cho 8 trên 26 trường ngoài công lập, dựa trên phân vị điểm thi đua 3 năm liên tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm độ tin cậy thống kê trên 95% và phản ánh đầy đủ đặc trưng nội thành và ngoại thành.

4. Thách thức lớn nhất trong việc phát triển môi trường giáo dục ngoài công lập hiện nay là gì?
Khó khăn lớn nhất là áp lực lợi nhuận ngắn hạn của nhà đầu tư và tỷ lệ luân chuyển nhân sự giáo viên dao động từ 12% đến 18% mỗi năm. Tình trạng này làm gián đoạn tính kế thừa của văn hóa tổ chức và khiến công tác kiểm tra, đánh giá thường bị xem nhẹ với điểm thực trạng chỉ đạt 2,92/5,00.

5. Nhà trường cần ưu tiên hành động gì ngay trong năm học 2025-2026?
Hành động cấp thiết nhất là chuẩn hóa Bộ quy tắc ứng xử học đường theo Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT, tổ chức tập huấn kỹ năng văn hóa tổ chức cho 100% giáo viên chủ nhiệm và số hóa kênh tiếp nhận phản hồi từ học sinh nhằm giải quyết triệt để các xung đột tâm lý mới phát sinh.

Kết luận

  • Đề án thạc sĩ Khoa học quản lý của tác giả Nguyễn Thanh Tùng đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết phát triển môi trường giáo dục theo tiếp cận văn hóa tổ chức tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập.
  • Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực trạng đa chiều từ 416 cán bộ quản lý và giáo viên tại 8 trường đại diện ở Hải Phòng, chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu kiểm tra, đánh giá (2,92/5,00) và sự phân hóa cơ sở vật chất lên tới 34,1%.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các mục tiêu định lượng: trích 18-22% ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, 100% nhân sự được bồi dưỡng văn hóa học đường, và nâng chỉ số hài lòng đạt trên 88% vào năm 2027.
  • Khẳng định văn hóa tổ chức là công cụ quản trị chiến lược giúp trường ngoài công lập dung hòa mục tiêu phát triển kinh tế với sứ mệnh giáo dục nhân cách người học.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giá trị cho ngành giáo dục Hải Phòng trong việc nâng cao chất lượng khối ngoài công lập giai đoạn 2025-2030.

Các cấp quản lý giáo dục, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông ngoài công lập cần nhanh chóng tham khảo, ứng dụng các khuyến nghị từ đề án để tạo lập môi trường học đường văn minh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho thành phố trong kỷ nguyên mới.