Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại Thành phố Hồ Chí Minh, việc thành lập thành phố Thủ Đức (trên cơ sở sáp nhập Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức với diện tích hơn 211 km² và quy mô dân số trên 1 triệu người) kéo theo sự gia tăng áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng xã hội, đặc biệt là mạng lưới giáo dục phổ thông. Theo số liệu thống kê năm 2023, Thành phố Hồ Chí Minh có 830.175 trẻ em trong độ tuổi từ 5 đến 11 tuổi (chiếm 9,3% dân số) và 735.773 học sinh trong độ tuổi từ 12 đến 17 tuổi (chiếm 8,2% dân số). Mỗi năm học, số lượng học sinh toàn thành phố tăng bình quân trên 35.000 em, dẫn đến tình trạng quá tải nghiêm trọng tại các trường công lập, nhiều cơ sở phải tận dụng phòng chức năng làm lớp học và hạn chế khả năng tổ chức dạy học bán trú – một nhu cầu thiết yếu đối với các gia đình phụ huynh công chức, người lao động làm việc toàn thời gian.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Xây dựng: "Trường Trung học cơ sở Liên Trung" do sinh viên Nguyễn Ngọc Phúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thanh Hưng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (tháng 06/2024) được triển khai nhằm giải quyết bài toán đầu tư và tổ chức thi công hoàn chỉnh cho một công trình trường học bán trú tại khu vực trung tâm phát triển mới.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu chính của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm khảo sát thị trường giáo dục, lựa chọn địa điểm, xác định quy mô công trình, cơ cấu tổ chức nhân sự và đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án theo quan điểm Tổng vốn đầu tư (TIPV).
  2. Thiết lập Hồ sơ mời thầu (E-HSMT) gói thầu xây lắp thô và hoàn thiện căn cứ theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2023 và Thông tư số 01/2024/TT-BKHĐT.
  3. Lập dự toán xây dựng công trình trên cơ sở hệ thống định mức, đơn giá và các thông tư hướng dẫn quản lý chi phí hiện hành của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh.
  4. Thiết kế các biện pháp kỹ thuật thi công chủ đạo (thi công ép cọc bê tông cốt thép, đào đất hố móng, tính toán kiểm tra hệ ván khuôn cốp pha móng - cột - dầm - sàn, kỹ thuật xây tường).
  5. Lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng (nhà tạm, kho bãi thép, bãi ván khuôn, hệ thống cấp điện, cấp nước công trường) và biểu đồ cung ứng vật tư.
  6. Xây dựng quy trình quản lý và các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trên công trường.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình quản lý dự án, đấu thầu, dự toán và kỹ thuật tổ chức thi công công trình Trường Trung học cơ sở Liên Trung. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại khu đất xây dựng có diện tích 1.484,7 m² tại đường số 9, số 10, đường Lê Thước, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian vận hành dự án được tính toán trong vòng 30 năm (khởi công từ năm 2025, đến năm 2055 cải tạo sửa chữa); chu kỳ phân tích hoàn vốn tài chính là 15 năm; tiến độ thực hiện gói thầu thi công xây lắp được xác định là 230 ngày (thời gian hoàn thành toàn bộ hợp đồng là 18 tháng).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, đấu thầu, định mức kinh tế kỹ thuật và các tiêu chuẩn quy phạm chuyên ngành xây dựng:

  • Khung pháp lý và quản lý chi phí: Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình; Thông tư số 01/2024/TT-BKHĐT hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu qua mạng; Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 13/2021/TT-BXD hướng dẫn đo bóc khối lượng; Thông tư số 14/2023/TT-BXD; Thông tư số 15/2019/TT-BXD xác định đơn giá nhân công; Quyết định số 510/QĐ-BXD ngày 19/5/2023 công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình; Quyết định số 2966/QĐ-UBND và Quyết định số 2188/QĐ-SXD-KTXD của UBND và Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh về bộ đơn giá xây dựng, giá ca máy và nhân công.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: TCVN 9394:2012 (đóng và ép cọc - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu); TCVN 9393:2012 (phương pháp thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục); TCVN 4085:2011 (kết cấu gạch đá - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu); TCVN 4453:1995 (kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối); TCVN 9398:2012 (công tác trắc địa); TCVN 5308:1991 (quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong xây dựng); TCVN 4055:1985 (tổ chức thi công); TCVN 6160-1996 (phòng cháy chữa cháy); TCXD 51-1984 và TCXD 8828-2011.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích kinh tế - tài chính dự án: Sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) theo quan điểm Tổng vốn đầu tư (Total Investment Point of View - TIPV). Tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), từ đó xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính gồm Hiện giá thu nhập thuần (NPV), Suất sinh lời nội tại (IRR), Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR) và Thời gian hoàn vốn đầu tư.
  • Phương pháp đo bóc khối lượng và lập dự toán: Bóc tách khối lượng chi tiết từ bản vẽ thiết kế kiến trúc, kết cấu công trình; áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật và bảng giá vật liệu, nhân công, ca máy địa phương để tổng hợp chi phí xây dựng, hạng mục chung và chi phí dự phòng.
  • Phương pháp tính toán kết cấu cốp pha: Tính toán tải trọng tác dụng (áp lực ngang của bê tông tươi, tải trọng đổ và đầm bê tông, trọng lượng bản thân), lập sơ đồ tính cơ học và kiểm tra khả năng chịu lực theo điều kiện cường độ và độ võng tiêu chuẩn cho ván khuôn, sườn dọc, sườn ngang, cây chống và ty giằng.
  • Phương pháp tổ chức sản xuất: Xác định năng suất ca máy, định mức lao động, phân đoạn và phân đợt thi công, tính toán nhu cầu nhân lực cao điểm, diện tích kho bãi tạm và lưu lượng tiêu thụ điện, nước phục vụ toàn bộ công trường.

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ báo cáo thống kê dân số TP.HCM năm 2023, cơ sở dữ liệu quy hoạch thành phố Thủ Đức, bảng giá thị trường bất động sản khu vực Thảo Điền, công bố thông tin lãi suất ngân hàng thương mại nhà nước (Vietinbank, GPBank) và hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình Trường THCS Liên Trung.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Lập dự án đầu tư xây dựng

Chương 1 thiết lập báo cáo nghiên cứu khả thi toàn diện cho dự án xây dựng Trường THCS Liên Trung với các thông số quy hoạch và kỹ thuật cơ bản:

  • Quy mô và công năng: Công trình cấp III, chiều cao 6 tầng (1 hầm, 1 trệt, 1 lửng, 4 lầu hợp khối chữ U). Tổng diện tích khu đất là 1.484,7 m²; tổng diện tích sàn xây dựng đạt 4.147 m². Công trình bố trí 21 phòng học (trong đó khối học tập văn hóa gồm 18 phòng học tại tầng trệt, lầu 1 và lầu 2; khối thí nghiệm hóa sinh, vật lý và 3 phòng bộ môn tại lầu 3; khối hành chính và phục vụ sinh hoạt đặt tại tầng lửng và lầu 4).
  • Mô hình vận hành và thị trường: Quy mô 500 học sinh (18 lớp, bình quân 40 học sinh/lớp), cơ cấu gồm 5 lớp 6, 5 lớp 7, 4 lớp 8 và 4 lớp 9. Tỷ lệ học sinh học bán trú dự kiến đạt 70% và không bán trú là 30%. Thời gian học 10 tháng/năm, 26 ngày/tháng. Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên là 71 người.
  • Tổng mức đầu tư và phương án huy động vốn: Tổng mức đầu tư dự án là 39.281.091.000 VNĐ (chưa tính chi phí chuyển nhượng đất, đất thuê 120 triệu đồng/tháng với mức trượt giá 3%/năm). Cơ cấu vốn gồm 50% vốn tự có (20 tỷ đồng) và 50% vốn vay thương mại (20 tỷ đồng) với mức lãi suất vay bình quân tính toán 5,8%/năm, gốc vay được hoàn trả đều trong 5 năm.
STT Thành phần chi phí Giá trị trước thuế (VNĐ) Giá trị sau thuế (VNĐ)
1 Chi phí xây dựng 25.871.789.000 28.458.968.000
2 Chi phí thiết bị 3.428.006.000 3.770.807.000
3 Chi phí quản lý dự án (2,83%) 8.280.000 9.108.000
4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 3.906.614.000 4.297.275.000
5 Chi phí khác 794.913.000 874.405.000
6 Chi phí dự phòng (khối lượng phát sinh 6%) 1.870.528.000 1.870.528.000
Tổng Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 35.880.130.000 39.281.091.000
  • Hiệu quả tài chính theo quan điểm TIPV: Với chi phí vốn bình quân WACC = 10,40% và suất chiết khấu tính toán 27,90%, dự án đạt các chỉ tiêu tài chính:
    • Hiện giá thu nhập thuần ròng (NPV): 35.758.521.000 VNĐ (> 0).
    • Suất sinh lời nội tại (IRR): 42,38%.
    • Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR): 1,483.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư: 4,35 năm.

Chương 2. Lập hồ sơ mời thầu

Nội dung chương 2 tập trung biên soạn Hồ sơ mời thầu qua mạng (E-HSMT) cho gói thầu "Xây lắp thô và hoàn thiện" căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT:

  • Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước qua mạng, phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ. Giá bán E-HSMT là 330.000 VNĐ. Bảo đảm dự thầu bằng thư bảo lãnh ngân hàng với giá trị cố định 300.000.000 VNĐ, thời gian hiệu lực bảo đảm là 120 ngày kể từ thời điểm đóng thầu (hiệu lực E-HSDT ≥ 90 ngày).
  • Tiêu chuẩn đánh giá: Sử dụng phương pháp Đạt/Không đạt cho năng lực kinh nghiệm và kỹ thuật; sử dụng phương pháp Giá thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để xếp hạng tài chính. Tỷ lệ giao thầu phụ cho phép tối đa không quá 30% giá hợp đồng.
  • Yêu cầu năng lực nhân sự và thiết bị chủ yếu:
    • Nhân sự: 01 Chỉ huy trưởng (Đại học Xây dựng, ≥5 năm kinh nghiệm hoặc đã làm chỉ huy trưởng 2 công trình tương tự), 02 Cán bộ kỹ thuật thi công (Đại học Xây dựng, ≥3 năm kinh nghiệm), 01 Cán bộ quản lý chất lượng (Cao đẳng Xây dựng trở lên, ≥3 năm), 01 Cán bộ phụ trách thi công PCCC (có chứng chỉ PCCC, ≥3 năm kinh nghiệm).
    • Thiết bị thi công: 04 Máy đào dung tích gầu ≥0,8 m³; 10 Ô tô tự đổ trọng tải ≥5 tấn; 10 Máy ép cọc công suất 200 tấn; 01 Cần trục tháp 25 tấn; 02 Cần cẩu bánh xích 10 tấn; 04 Máy vận thăng 0,8 tấn; 100 bộ giàn giáo bao che; cùng các thiết bị máy đầm, máy trộn, máy hàn điện.
  • Điều kiện hợp đồng: Hợp đồng trọn gói, giá cố định; tiến độ thi công 230 ngày; mức bảo đảm thực hiện hợp đồng là 2% giá hợp đồng.

Chương 3. Lập dự toán công trình xây dựng

Chương 3 tiến hành tính toán tiên lượng chi tiết và tổng hợp bảng dự toán gói thầu xây lắp công trình trên cơ sở hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và mặt bằng giá TP. Hồ Chí Minh:

  • Cơ cấu giá trị gói thầu thi công xây dựng (Xây lắp thô và hoàn thiện):
    1. Chi phí xây dựng (Gxd): 41.064.115.399 VNĐ (thuế VAT 10%: 4.106.411.540 VNĐ; giá trị sau thuế: 45.170.526.939 VNĐ).
    2. Chi phí hạng mục chung (Ghmc): Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (1% x Gxd) là 258.717.888 VNĐ; chi phí các công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế (2,5% x Gxd) là 646.794.720 VNĐ. Tổng chi phí hạng mục chung sau thuế đạt 924.269.655 VNĐ.
    3. Chi phí dự phòng (Gdpxd): Dự phòng yếu tố phát sinh khối lượng (5% x [Gxd + Ghmc]) trước thuế là 1.338.865.070 VNĐ (sau thuế đạt 1.405.808.324 VNĐ).
  • Tổng giá trị dự toán gói thầu xây lắp (GGTXD): 47.500.604.918 VNĐ (trong đó giá trị trước thuế là 43.308.493.077 VNĐ và thuế GTGT là 4.192.111.841 VNĐ).

Chương 4. Thiết kế biện pháp thi công

Chương này trình bày giải pháp kỹ thuật và tính toán cơ học kết cấu thi công cho các công tác chủ chốt:

  • Biện pháp thi công cọc: Sử dụng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tiết diện 30x30 cm, bê tông mác 200 kG/cm², tổng chiều dài cọc 22 m chia thành 2 đoạn (đoạn 1 dài 11 m và đoạn 2 dài 11 m). Cọc được hạ vào đất bằng máy ép cọc thủy lực tự hành công suất 260T. Lực ép lớn nhất của máy ép đảm bảo ≥1,4 lần lực ép thiết kế, tải trọng đối trọng phản lực ≥1,1 lần lực ép lớn nhất. Đề tài quy định quy trình thí nghiệm nén tĩnh cọc dọc trục theo TCVN 9393:2012 để xác định sức chịu tải thực tế trước khi ép đại trà.
  • Biện pháp đào đất: Đào đất hố móng và đà kiềng kết hợp giữa máy đào gầu nghịch và hoàn thiện thủ công. Vận chuyển đất thừa ra khỏi công trường bằng đội xe ben Hyundai HD270, tính toán cân bằng hệ số tơi xốp của đất tự nhiên và đất đắp đầm nén.
  • Thiết kế và tính toán cốp pha: Áp dụng hệ cốp pha phủ phim kết hợp sườn gỗ/thép hộp, cây chống đơn điều chỉnh chiều cao và ty giằng. Tác giả lập sơ đồ cơ học kiểm toán chi tiết độ bền chịu uốn, độ bền chịu cắt và độ võng cho các cấu kiện:
    • Cốp pha móng và sườn đứng móng.
    • Cốp pha cột, sườn đứng và sườn ngang cột.
    • Cốp pha thành dầm, đáy dầm và hệ sườn đỡ dầm.
    • Cốp pha bản sàn, sườn trên và sườn dưới sàn.
  • Biện pháp thi công xây tường: Tuân thủ TCVN 4085:2011; thiết kế chi tiết giải pháp khoan cấy râu thép d8 liên kết cột bê tông với tường gạch; căng dây dọi và đặt gạch định vị; bố trí hệ giằng tường, bổ trụ bê tông cốt thép cho các mảng tường dài và lanh tô bê tông đúc sẵn trên các lỗ mở cửa; quy định quy trình bảo dưỡng ẩm tường xây.

Chương 5. Lập biện pháp tổ chức thi công xây dựng

Chương 5 thiết kế mô hình tổ chức điều hành tại hiện trường và mặt bằng phục vụ thi công:

  • Tổ chức bộ máy: Sơ đồ quản lý công trường đứng đầu là Chỉ huy trưởng, chịu trách nhiệm điều phối các bộ phận: Kỹ thuật - Khảo sát trắc địa, Quản lý chất lượng (QA/QC), Kế hoạch - Vật tư, và Ban An toàn lao động (HSE).
  • Phân đoạn, phân đợt và thời gian thi công: Phân chia công trình thành các đợt thi công: phần ngầm (cọc, đào đất, đài móng, dầm sàn hầm, vách hầm), phần thân (cột, dầm, sàn các tầng từ trệt đến tầng 6) và phần hoàn thiện (xây tường, trát, ốp lát, sơn bả, cơ điện).
  • Thiết kế tổng mặt bằng thi công:
    • Nhà tạm và kho bãi: Tính toán diện tích nhà văn phòng ban chỉ huy, lán trại công nhân, nhà vệ sinh tạm dựa trên số lượng lao động tối đa trên công trường. Thiết kế bãi gia công và bãi chứa cốt thép, bãi tập kết ván khuôn gỗ phủ phim đảm bảo khoảng cách an toàn vận hành cần trục tháp.
    • Hệ thống kỹ thuật phụ trợ: Tính toán công suất mạng lưới cấp điện thi công và điện sinh hoạt (bố trí máy phát điện dự phòng 23 kW); tính toán đường kính đường ống và lưu lượng mạng lưới cấp nước thi công, bảo dưỡng bê tông và cấp nước chữa cháy.
  • Kế hoạch cung ứng vật tư: Lập biểu đồ tiến độ cung ứng cốt thép và ván khuôn; xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào nghiêm ngặt từ khâu chứng chỉ xuất xưởng, lấy mẫu thí nghiệm kéo/uốn thép đến nghiệm thu kích thước hình học.

Chương 6. Quản lý an toàn lao động

Chương 6 hệ thống hóa các giải pháp bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động trên công trường theo TCVN 5308:1991:

  • Nhận diện nguy cơ: Phân tích nguyên nhân gây tai nạn trong thi công xây dựng nhà cao tầng: sập đổ kết cấu cốp pha, ngã cao do không có sàn thao tác, vật thể rơi từ trên cao, sự cố thiết bị nâng hạ (cần trục tháp, vận thăng), và tai nạn rò rỉ điện.
  • Biện pháp kỹ thuật an toàn: Thiết kế hệ thống giàn giáo thép bao che xung quanh toàn bộ chu vi công trình có lưới chắn bụi và chống vật rơi; lắp đặt hệ thống tiếp địa chống sét cho cẩu tháp; quy định rào chắn, biển cảnh báo tại các lỗ mở sàn hầm, hố thang máy; kiểm định định kỳ toàn bộ máy móc cơ giới trước khi vận hành.
  • Quy trình quản lý: Ban hành nội quy công trường, tổ chức huấn luyện an toàn lao động định kỳ cho công nhân, cấp phát và bắt buộc sử dụng đầy đủ trang thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành đầy đủ khối lượng nghiên cứu của một đồ án quản lý xây dựng với các kết quả cụ thể:

  1. Dữ liệu kinh tế - kỹ thuật hoàn chỉnh: Xây dựng thành công bộ chỉ tiêu tài chính và dự toán công trình Trường THCS Liên Trung, xác nhận tính khả thi với NPV đạt trên 35,75 tỷ đồng, thời gian hoàn vốn ngắn (4,35 năm) và xác định chính xác tổng giá trị gói thầu xây lắp là 47,50 tỷ đồng.
  2. Bộ hồ sơ mời thầu đồng bộ: Thiết lập hoàn chỉnh E-HSMT cho công trình dân dụng cấp III bám sát Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT, cung cấp hệ thống biểu mẫu, tiêu chuẩn đánh giá và điều kiện hợp đồng trọn gói chặt chẽ.
  3. Hệ thống tính toán kỹ thuật thi công chi tiết: Cung cấp đầy đủ các bảng tính kiểm toán cơ học chịu lực của hệ cốp pha gỗ phủ phim cho toàn bộ các cấu kiện móng, cột, dầm, sàn; đưa ra quy trình ép cọc thí nghiệm và ép cọc đại trà chính xác theo tiêu chuẩn TCVN 9394:2012 và TCVN 9393:2012.
  4. Mặt bằng tổ chức thi công thực tiễn: Tính toán định lượng cụ thể các nhu cầu phụ trợ công trường (diện tích kho bãi thép, bãi ván khuôn, lưu lượng điện, nước), giải quyết đồng bộ mối quan hệ giữa biện pháp thi công và bố trí tổng mặt bằng trên một khu đất đô thị hạn chế (1.484,7 m²).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các thông số tài chính của dự án được xây dựng dựa trên giả định tỷ lệ lấp đầy học sinh đạt ngay mức tối đa và mức lãi suất vay cố định 5,8%/năm trong suốt chu kỳ tính toán, chưa thực hiện phân tích độ nhạy trước các kịch bản biến động chi phí nguyên vật liệu xây dựng hoặc biến động lãi suất ngân hàng. Về mặt kỹ thuật, việc thiết kế biện pháp thi công và tiến độ được thực hiện theo phương pháp truyền thống trên nền tảng bản vẽ 2D.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D) để tích hợp mô phỏng tiến độ thi công thực tế gắn liền với kiểm soát chi phí tự động; bổ sung mô hình đánh giá rủi ro tài chính đa biến bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo đối với vòng đời khai thác trường học tư thục/bán trú.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng thực tiễn cao cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng: Nguồn tài liệu mẫu hoàn chỉnh về quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp từ khâu lập dự án đầu tư (FS), đấu thầu, dự toán đến thiết kế tổ chức thi công.
  • Kỹ sư định giá và kỹ sư đấu thầu (QS/Tendering Engineer): Tham khảo trực tiếp mẫu biểu E-HSMT, tiêu chuẩn đánh giá nhân sự, thiết bị và phương pháp bóc tách dự toán xây lắp theo quy định mới của Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT và Thông tư 12/2021/TT-BXD.
  • Kỹ sư hiện trường và cán bộ quản lý dự án: Tham khảo các sơ đồ tính toán kiểm tra cốp pha phủ phim và phương pháp tính toán nhu cầu phụ trợ công trường (lán trại, điện, nước).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô kiến trúc và công năng của công trình Trường THCS Liên Trung được bố trí như thế nào?
Công trình là nhà dân dụng cấp III gồm 6 tầng (1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng và 4 tầng lầu) hợp khối hình chữ U với tổng diện tích sàn 4.147 m² trên khu đất 1.484,7 m². Khối học tập văn hóa gồm 18 phòng học đặt tại trệt, lầu 1 và lầu 2; lầu 3 bố trí các phòng thí nghiệm vật lý, hóa sinh và 3 phòng học bộ môn; tầng lửng và lầu 4 là khu vực hành chính quản trị và phục vụ sinh hoạt.

2. Tổng mức đầu tư của dự án là bao nhiêu và cơ cấu nguồn vốn được phân bổ ra sao?
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là 39.281.091.000 VNĐ. Nguồn vốn được cấu thành từ 50% vốn tự có của chủ đầu tư (20.000.000.000 VNĐ) và 50% vốn vay ngân hàng (20.000.000.000 VNĐ) với mức lãi suất vay giả định 5,8%/năm, hoàn trả gốc đều trong 5 năm.

3. Giá trị gói thầu thi công xây dựng và thời gian thực hiện trong Hồ sơ mời thầu là bao nhiêu?
Dự toán gói thầu "Xây lắp thô và hoàn thiện" có giá trị sau thuế là 47.500.604.918 VNĐ (bao gồm chi phí xây dựng 45,17 tỷ đồng, chi phí hạng mục chung 924,27 triệu đồng và chi phí dự phòng 1,41 tỷ đồng). Thời gian thực hiện thi công gói thầu là 230 ngày theo hình thức hợp đồng trọn gói.

4. Giải pháp kết cấu móng và quy cách cọc ép được lựa chọn trong biện pháp thi công là gì?
Công trình sử dụng móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tiết diện vuông 30x30 cm, bê tông mác 200 kG/cm², tổng chiều dài cọc 22 m (gồm 2 đoạn 11 m nối bằng mối hàn hồ quang điện). Thi công hạ cọc bằng máy ép cọc thủy lực tự hành 260T và thực hiện thí nghiệm nén tĩnh dọc trục theo TCVN 9393:2012 trước khi ép đại trà.

5. Các chỉ tiêu tài chính chính phản ánh hiệu quả của dự án đầu tư đạt được những giá trị nào?
Theo quan điểm Tổng vốn đầu tư (TIPV) với WACC = 10,40%, dự án đạt Hiện giá thu nhập thuần ròng NPV = 35.758.521.000 VNĐ, Suất sinh lời nội tại IRR = 42,38%, Tỷ số lợi ích - chi phí BCR = 1,483 và Thời gian hoàn vốn đầu tư là 4,35 năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Phúc là một công trình nghiên cứu và thiết kế hoàn chỉnh trong chuyên ngành Quản lý Xây dựng, giải quyết tuần tự và logic toàn bộ các mắt xích từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến thực hiện dự án. Đề tài đã xây dựng thành công phương án tài chính khả thi cho dự án Trường THCS Liên Trung, lập bộ hồ sơ mời thầu và dự toán bám sát hệ thống pháp luật xây dựng hiện hành, đồng thời đề xuất các giải pháp kỹ thuật thi công và tổ chức mặt bằng công trường có căn cứ tính toán cơ học chặt chẽ. Kết quả của khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác quản lý chi phí, đấu thầu và điều hành thi công các công trình giáo dục đô thị.