Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ theo Luật số 34/2018/QH14 và Nghị quyết số 77/NQ-CP của Chính phủ, việc tối ưu hóa nguồn lực công nghệ thông tin đã trở thành yêu cầu sống còn đối với năng lực cạnh tranh học thuật. Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm khu vực trung du, miền núi phía Bắc với quy mô 314 cán bộ viên chức (trong đó có 214 giảng viên, chiếm 68,2% và tỷ lệ trình độ cao đạt 50,5% gồm 26 Phó Giáo sư, 108 Tiến sĩ, 141 Thạc sĩ) cùng 3.444 sinh viên chính quy. Năm học 2023-2024, tổng nguồn thu của nhà trường đạt 103,13 tỷ đồng, trong đó nguồn thu học phí chiếm 66,29 tỷ đồng và thu từ nghiên cứu khoa học đạt 6,25 tỷ đồng.

Mặc dù trường đã ban hành Quyết định số 984/QĐ-ĐHKH ngày 18/08/2021 thành lập Ban chỉ đạo Đề án chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, song công tác quản lý nguồn lực công nghệ thông tin vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Hạ tầng phần mềm vận hành rời rạc, cơ sở dữ liệu chưa liên thông toàn diện và khoảng cách kỹ năng số giữa các nhóm nhân sự còn rõ rệt. Đề án thạc sĩ ngành Khoa học quản lý (mã số 8340401) của tác giả Hoàng Thị Thanh Huyền, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Thanh Hải và TS. Trần Trung Tình, tập trung giải quyết bài toán này. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xây dựng hệ thống giải pháp quản lý nguồn lực công nghệ thông tin đồng bộ theo tiếp cận thuyết Quản lý chất lượng tổng thể. Phạm vi nghiên cứu khảo sát tập trung tại Trường Đại học Khoa học trong giai đoạn 2022-2025, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của người dùng dịch vụ số lên trên 90% và chuẩn hóa toàn diện quy trình quản trị hạ tầng kỹ thuật số trong trường đại học tự chủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn thiết lập nền tảng học thuật dựa trên việc kết hợp đa chiều giữa các lý thuyết quản trị hiện đại:

  • Thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM): Khởi xướng từ các nghiên cứu tiên phong của Edwards Deming và Armand V. Feigenbaum, TQM được định hình là triết lý quản trị định hướng chất lượng toàn diện, nhấn mạnh chu trình cải tiến liên tục (Plan - Do - Check - Act: PDCA), nguyên tắc lấy người học và cán bộ làm trung tâm, sự cam kết tham gia của 100% thành viên trong tổ chức và ưu tiên chi phí phòng ngừa hơn chi phí khắc phục sai sót.
  • Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Phát triển từ quan điểm của Wernerfelt (1982) và Barney (1991), luận văn vận dụng khung đánh giá VRIO (Value, Rarity, Inimitability, Organization) để chứng minh nguồn lực công nghệ thông tin tại các trường đại học không chỉ dừng lại ở hạ tầng kỹ thuật mua sắm thuần túy mà là tài sản chiến lược đặc thù, quyết định lợi thế cạnh tranh bền vững.
  • Mô hình Căn chỉnh Chiến lược (Strategic Alignment Model - SAM): Do Henderson và Venkatraman đề xuất, mô hình giúp phân tích sự gắn kết giữa chiến lược phát triển đại học và chiến lược công nghệ thông tin thông qua hai trục: liên kết chiến lược và tích hợp chức năng.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM và UTAUT): Giải thích hành vi tiếp nhận, mức độ kỳ vọng hiệu suất, kỳ vọng nỗ lực và điều kiện thuận lợi của cán bộ, giảng viên, sinh viên khi tương tác với hệ thống công nghệ.
  • Các khái niệm cốt lõi: Nguồn lực công nghệ thông tin được định nghĩa là hệ thống phức hợp gồm 6 thành tố chính: nhân lực, phần cứng, phần mềm, dữ liệu, hệ thống mạng cùng quy trình và chính sách vận hành; tích hợp với khung quản trị dịch vụ CNTT (ITSM/ITIL).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu luận cứ:

  • Xác định cỡ mẫu và chọn mẫu: Đề án áp dụng công thức Yamane với sai số cho phép e = 0,1 (10%) trên tổng thể gồm 16 chuyên gia công nghệ thông tin, 298 cán bộ giảng viên/chuyên viên và 3.757 sinh viên hệ chính quy. Mẫu khảo sát được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Thực tế nghiên cứu đã phát và thu về 326 phiếu hợp lệ, vượt mức tính toán tối thiểu, bao gồm: 13 chuyên gia CNTT (đạt tỷ lệ phản hồi 81,25%), 113 cán bộ giảng viên và chuyên viên, cùng 200 sinh viên chính quy.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi khảo sát thang đo Likert và các biên bản phỏng vấn sâu trực tiếp, gián tiếp đối với cán bộ lãnh đạo trường, trưởng bộ phận quản trị cơ sở vật chất và chuyên viên kỹ thuật mạng. Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính công khai năm học 2023-2024, các báo cáo đánh giá hạ tầng kỹ thuật định kỳ giai đoạn 2022-2024 và hồ sơ đề án chuyển đổi số của nhà trường.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Tác giả sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình) kết hợp kỹ thuật phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa chính xác mức độ thành thạo công nghệ của từng nhóm người dùng, đồng thời bóc tách các rào cản về cơ chế phối hợp nội bộ mà các con số thống kê đơn thuần không thể hiện hết.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập, phân tích thực tế từ tháng 01/2025 và hoàn thiện nghiệm thu vào tháng 06/2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên mang lại bức tranh đa chiều về hiện trạng quản lý nguồn lực công nghệ thông tin:

  • Về hạ tầng phần cứng và thiết bị: Toàn trường đang quản lý và vận hành 7 hệ thống máy chủ chuyên dụng (tiêu biểu như IBM x3650 M5, Server Solomon) và 384 thiết bị công nghệ thông tin gồm máy tính để bàn, laptop, thiết bị hiển thị. Hệ thống phục vụ đào tạo gồm 4 phòng máy với 108 máy tính phục vụ sinh viên thực hành, cùng gần 300 bộ máy tính trang bị cho các phòng ban, viện nghiên cứu. Dù vậy, tỷ lệ thiết bị mua sắm trước năm 2015 đã hết chu kỳ khấu hao vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể, gây hạn chế khi chạy các phần mềm chuyên ngành cấu hình cao.
  • Về hệ thống phần mềm và hạ tầng mạng: Nhà trường đã triển khai số hóa ấn tượng với hơn 20 phần mềm nghiệp vụ chuyên biệt bao phủ mọi mảng công tác: quản lý ngân hàng câu hỏi, tổ chức thi, tuyển sinh, tài chính học phí, nhân sự, quản lý khoa học đến cấp phát văn bằng. Hạ tầng mạng LAN phân lớp dùng thiết bị của Cisco, Fortinet, Dell, Unifi; năm 2023 đã triển khai bổ sung tuyến cáp quang ngầm kết nối các giảng đường với phòng máy chủ trung tâm.
  • Về năng lực công nghệ thông tin của nhân lực: Sự phân hóa diễn ra rất sâu sắc giữa các nhóm chủ thể. Nhóm chuyên gia công nghệ thông tin (13 người) đạt mức xuất sắc với 100% đạt từ khá thành thạo trở lên (46,1% rất thành thạo; 23,1% thành thạo; 30,78% khá thành thạo; 0% ít hoặc không thành thạo). Đội ngũ cán bộ giảng viên và chuyên viên (113 người) có 92,9% đạt từ mức khá thành thạo trở lên (39,8% thành thạo; 47,8% khá thành thạo), tuy nhiên tỷ lệ cán bộ đạt mức rất thành thạo chỉ chiếm vỏn vẹn 5,3%.
  • Về khoảng cách kỹ năng số ở người học: Trong số 200 sinh viên chính quy được khảo sát, có tới 80% sinh viên rơi vào tình trạng sử dụng công nghệ ở mức thấp (62% ít thành thạo và 18% không thành thạo). Tỷ lệ sinh viên đạt mức thành thạo chỉ đạt khiêm tốn 1% và không có trường hợp nào đạt mức rất thành thạo (0%).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan và cô đọng nhất qua một biểu đồ phân phối cột chồng (stacked bar chart), phản ánh độ lệch tỷ lệ giữa ba nhóm người dùng: Chuyên gia CNTT, Cán bộ giảng viên/chuyên viên và Sinh viên. Trong khi 100% chuyên gia và gần 93% cán bộ làm chủ công nghệ ở mức từ khá trở lên, thì tỷ lệ sinh viên ít hoặc không thành thạo lại tạo nên một vùng trũng lớn chiếm 80%. Bảng phân tích ma trận kỹ năng số đặt cạnh ma trận SWOT chỉ rõ: điểm mạnh của trường nằm ở quyết tâm chuyển đổi số và danh mục hơn 20 phần mềm chuyên biệt; nhưng điểm yếu chí mạng là khoảng cách kỹ năng công nghệ của người học và cơ chế chia sẻ dữ liệu phân tán.

Nguyên nhân của thực trạng này bắt nguồn từ việc sinh viên nhập học từ nhiều vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, thiếu các khóa đào tạo bổ trợ kỹ năng số chuẩn hóa ngay từ đầu khóa. Về phía cán bộ, việc sử dụng máy tính chủ yếu dừng lại ở các tác vụ hành chính văn phòng căn bản (Word, Excel) mà chưa khai thác sâu các tính năng phân tích dữ liệu phục vụ nghiên cứu và ra quyết định. Bên cạnh đó, các phần mềm dù phong phú nhưng do xây dựng ở nhiều giai đoạn khác nhau nên thiếu tính liên thông tự động, tạo nên các "ốc đảo dữ liệu" giữa phòng Đào tạo, Khảo thí và Kế hoạch - Tài chính.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các cảnh báo của Derese và Marisennayya (2022) về sự thiếu hụt quy trình bảo trì, quản lý kiểm kê và kỹ năng kỹ thuật của người dùng trong các cơ sở giáo dục công lập. Nghiên cứu cũng củng cố nhận định của Trần Nữ Mai Thi và Jef Peeraer (2011) rằng nếu việc đầu tư công nghệ thiếu đi chiến lược đào tạo con người và cải tiến quy trình đồng bộ, các công cụ số sẽ không thể phát huy tối đa giá trị thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên triết lý TQM và kết quả phân tích thực trạng tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, đề án kiến nghị 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực số toàn diện cho cán bộ và sinh viên:

    • Hành động: Thiết kế và triển khai chương trình bồi dưỡng kỹ năng số bắt buộc cho 100% tân sinh viên ngay từ tuần sinh hoạt công dân đầu khóa; đồng thời mở các lớp đào tạo chuyên sâu về khai thác dữ liệu nghiên cứu khoa học cho giảng viên.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ cán bộ, giảng viên đạt mức "rất thành thạo" từ 5,3% lên trên 30%; kéo giảm tỷ lệ sinh viên "ít thành thạo" và "không thành thạo" từ mức 80% hiện tại xuống dưới 20%.
    • Chủ thể và lộ trình: Phòng Đào tạo phối hợp với Khoa Công nghệ thông tin thực hiện liên tục giai đoạn 2025 - 2027.
  2. Hiện đại hóa, tái cấu trúc hạ tầng phần cứng và mạng cáp:

    • Hành động: Rà soát, lập danh mục thanh lý và thay thế toàn bộ các thiết bị máy tính mua sắm trước năm 2015; đầu tư mới ít nhất 2 phòng máy tính cấu hình cao phục vụ các ngành đào tạo đặc thù; mở rộng vùng phủ sóng wifi chuẩn Wi-Fi 6 tại toàn bộ khu vực giảng đường và thư viện.
    • Chỉ số mục tiêu: 100% máy tính phục vụ giảng dạy và thực hành đáp ứng cấu hình tiêu chuẩn vận hành mượt mà các phần mềm hiện đại; băng thông kết nối nội bộ chịu tải đồng thời tối thiểu 5.000 người dùng trực tuyến.
    • Chủ thể và lộ trình: Phòng Quản trị - Phục vụ cùng Tổ CNTT thực hiện theo ngân sách năm học 2025 - 2026.
  3. Thiết lập hệ thống hỗ trợ người dùng chuyên nghiệp (IT Service Desk) theo chu trình PDCA:

    • Hành động: Ứng dụng khung chuẩn ITSM/ITIL để quản lý các sự cố kỹ thuật số, xây dựng kênh tiếp nhận yêu cầu tập trung đa nền tảng (cổng thông tin, Zalo OA, email) với quy trình xử lý lỗi rõ ràng theo từng mức độ ưu tiên.
    • Chỉ số mục tiêu: Tỷ lệ tiếp nhận và giải quyết sự cố kỹ thuật trong vòng 24 giờ đạt trên 95%; tỷ lệ người học và cán bộ hài lòng về dịch vụ hỗ trợ đạt trên 90%.
    • Chủ thể và lộ trình: Bộ phận Quản trị mạng vận hành chính thức từ Quý 4/2025.
  4. Tích hợp cơ sở dữ liệu dùng chung gắn với kiểm định chất lượng giáo dục:

    • Hành động: Ban hành chuẩn dữ liệu thống nhất, xây dựng kiến trúc trục tích hợp liên thông dữ liệu giữa hơn 20 phần mềm hiện hành; kết nối tự động dữ liệu khảo thí, đào tạo, nhân sự và tài chính phục vụ công tác đối sánh tiêu chuẩn kiểm định đại học.
    • Chỉ số mục tiêu: Xóa bỏ hoàn toàn việc nhập liệu thủ công trùng lặp giữa các phòng ban; 100% báo cáo kiểm định chất lượng được xuất tự động từ cơ sở dữ liệu số hóa theo thời gian thực.
    • Chủ thể và lộ trình: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng KT&ĐBCLGD, Phòng Tổng hợp và các phòng ban liên quan hoàn thành trong năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực chứng của đề án đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản trị đại học: Cung cấp cơ sở khoa học và góc nhìn toàn diện để xây dựng chiến lược chuyển đổi số, phân bổ ngân sách đầu tư công nghệ thông tin gắn với bài toán tự chủ tài chính đại học theo Luật số 34/2018/QH14.
  2. Trưởng bộ phận CNTT và chuyên viên quản trị hệ thống tại các trường đại học: Sử dụng khung quản lý dịch vụ ITSM/ITIL và chu trình PDCA trong luận văn làm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật để chuẩn hóa quy trình hỗ trợ kỹ thuật, quản lý danh mục tài sản số và vận hành hạ tầng mạng phân tầng hiệu quả.
  3. Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Khoa học quản lý và Quản lý giáo dục: Tham khảo mô hình nghiên cứu tích hợp giữa thuyết TQM, RBV, SAM và TAM trong việc giải quyết các bài toán quản trị nguồn lực vô hình và hữu hình tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
  4. Học viên cao học và sinh viên các ngành Công nghệ thông tin, Quản trị văn phòng: Nắm bắt quy trình xây dựng công cụ khảo sát khoa học, kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và phương pháp kết hợp dữ liệu định lượng - định tính trong một công trình nghiên cứu hàn lâm ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) lại phù hợp với quản lý nguồn lực CNTT trong đại học?
TQM coi người học, giảng viên và cán bộ là những khách hàng nội bộ sử dụng dịch vụ công nghệ. Thay vì chỉ xem CNTT là thiết bị kỹ thuật đơn thuần, TQM đưa quản trị nguồn lực vào quy trình khép kín PDCA, ưu tiên phòng ngừa sự cố và phát triển kỹ năng con người nhằm nâng cao chất lượng đào tạo bền vững.

2. Điểm nghẽn lớn nhất trong nguồn lực CNTT tại Trường Đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên hiện nay là gì?
Khảo sát 326 đối tượng cho thấy nghịch lý: trường sở hữu hạ tầng tốt với 7 máy chủ và hơn 20 phần mềm quản trị, nhưng có đến 80% sinh viên ít hoặc không thành thạo công nghệ, và các cơ sở dữ liệu giữa các phòng ban chưa được kết nối liên thông triệt để.

3. Luận văn sử dụng công thức chọn mẫu nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?
Đề án sử dụng công thức Yamane với sai số e = 10%. Mẫu khảo sát thực tế thu về hợp lệ gồm 326 phiếu, phân tầng theo 3 nhóm đối tượng: 13 chuyên gia CNTT, 113 cán bộ giảng viên/chuyên viên và 200 sinh viên đại học chính quy, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.

4. Khung thời gian và phạm vi triển khai của nghiên cứu được xác định như thế nào?
Đề án khảo sát và phân tích số liệu tập trung vào giai đoạn 2022-2025 tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên. Quá trình thực hiện nghiên cứu bắt đầu từ tháng 01/2025 và chính thức hoàn thành nghiệm thu trước ngày 01/07/2025.

5. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao năng lực công nghệ cho sinh viên?
Giải pháp đột phá là chuẩn hóa chuẩn đầu ra kỹ năng số ngay từ năm nhất. Nhà trường cần thiết lập các học phần thực hành ứng dụng bắt buộc, kết hợp với việc tích hợp các tác vụ học tập trên hệ thống quản lý học tập (LMS), kéo giảm tỷ lệ sinh viên yếu kỹ năng xuống dưới 20%.

Kết luận

  • Đề án thạc sĩ Khoa học quản lý của tác giả Hoàng Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa xuất sắc lý luận về quản lý nguồn lực công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục đại học theo tiếp cận thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
  • Phân tích thực chứng trên mẫu 326 đối tượng đã chỉ ra bức tranh chân thực: hạ tầng hơn 20 phần mềm quản lý vận hành đồng bộ nhưng tồn tại khoảng cách lớn khi 80% sinh viên chưa thành thạo kỹ năng số và dữ liệu còn phân tán.
  • Đóng góp trọng tâm của luận văn là xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ: nâng cao năng lực số nhân sự, hiện đại hóa hạ tầng phần cứng, chuẩn hóa IT Service Desk và liên thông dữ liệu phục vụ kiểm định đại học.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được hoạch định rõ ràng từ Quý 3/2025 đến hết năm 2027, gắn liền với các mốc kiểm tra, đánh giá định kỳ theo chu trình PDCA.
  • Các nhà quản trị giáo dục và bộ phận chuyên trách công nghệ hãy tham khảo và vận dụng ngay khung quản lý TQM của đề án nhằm hiện đại hóa công tác quản trị đại học số an toàn, hiệu quả và bền vững!