Tổng quan nghiên cứu

Xử lý tín hiệu âm thanh kỹ thuật số đang chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ nhờ các thuật toán trí tuệ nhân tạo, với thị trường ứng dụng ước tính tăng trưởng hơn 15% mỗi năm. Tách nguồn âm thanh là bài toán nền tảng nhằm trích xuất các nguồn âm thanh mục tiêu riêng biệt từ một tín hiệu hỗn hợp phức tạp. Trong thực tế, con người có khả năng tự nhiên tập trung vào một giọng nói giữa đám đông đông đúc, hiện tượng này được gọi là hiệu ứng tiệc cocktail. Tuy nhiên, việc mô hình hóa năng lực này trên máy tính đối với tín hiệu âm nhạc gặp nhiều thách thức lớn do sự chồng lấn liên tục giữa các dải tần số từ 20 Hz đến 20.000 Hz của nhiều nhạc cụ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học máy tính của tác giả Thẩm Quốc Dũng tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành vào tháng 01 năm 2024 dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Huỳnh Tường Nguyên và Tiến sĩ Nguyễn Đức Dũng, tập trung nghiên cứu sâu bài toán tách nguồn nhạc. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là phân tích các hạn chế cố hữu của các mô hình hiện hành, từ đó đề xuất kiến trúc học máy hiệu quả cao về pha tín hiệu eCMU và mô hình đa mục tiêu nhằm phân tách chính xác 4 thành phần âm thanh cơ bản gồm giọng hát, trống, âm trầm và các nhạc cụ khác.

Phạm vi nghiên cứu được thực nghiệm trên tập dữ liệu chuẩn MusDB18 và MusDB18-HQ với 150 bài hát đa thể loại, thời lượng hơn 10 giờ âm thanh định dạng stereo tần số lấy mẫu 44,1 kHz. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc tối ưu hóa tỷ lệ tín hiệu trên độ méo SDR đạt mức cạnh tranh từ 5,0 dB đến 7,7 dB, đồng thời giảm thiểu đáng kể chi phí tính toán so với các mạng nơ-ron phức tạp lên tới 133,75 triệu tham số, mở ra tiềm năng ứng dụng trực tiếp cho các hệ thống nhận diện giọng nói tự động, nền tảng đàm thoại trực tuyến và công nghệ sản xuất âm nhạc số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích ngữ cảnh thính giác điện toán CASA cùng lý thuyết xử lý tín hiệu số hiện đại. Cơ chế cảm nhận âm thanh của tai người tuân theo thang đo phi tuyến tính logarit, được định lượng thông qua định lý lấy mẫu Nyquist-Shannon với tần số lấy mẫu tiêu chuẩn 44,1 kHz cho đĩa CD để thu trọn dải tần số nghe được tối đa 20 kHz.

Bốn khái niệm cốt lõi được áp dụng xuyên suốt gồm:

  1. Biến đổi Fourier thời gian ngắn STFT để chuyển đổi tín hiệu dạng sóng một chiều sang biểu diễn phổ quang học hai chiều theo thời gian và tần số.
  2. Hệ số phổ Mel-Frequency Cepstral Coefficients gồm 39 hệ số trích xuất đặc trưng âm sắc và định dạng formant của nguồn âm.
  3. Cơ chế tạo mặt nạ phổ nhị phân lý tưởng IBM và mặt nạ tỷ lệ lý tưởng IRM nhằm tái tạo biên độ tín hiệu đích.
  4. Khung xử lý số phức như kênh tín hiệu CaC cho phép mạng nơ-ron học đồng thời cả thông tin biên độ và góc pha ban đầu trong khoảng từ trừ pi đến pi.

Mô hình nghiên cứu kế thừa và phát triển từ kiến trúc mạng tích chập sâu U-Net kết hợp mạng nơ-ron hồi quy hai chiều Bi-LSTM và khối Conformer hai giai đoạn, kết hợp giải thuật lọc Wiener đa kênh MWF để tinh chỉnh chất lượng âm thanh đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm chính là tập dữ liệu tiêu chuẩn quốc tế MusDB18 và MusDB18-HQ, bao gồm 150 bài hát chuyên nghiệp với 4 luồng âm thanh độc lập. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 100 bài hát cho tập huấn luyện và 50 bài hát cho tập kiểm thử độc lập, đảm bảo tính khách quan theo quy chuẩn của chiến dịch đánh giá SiSEC. Phương pháp chọn mẫu áp dụng phân tầng ngẫu nhiên đa thể loại âm nhạc từ nhạc pop, rock đến jazz và cổ điển.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích miền thời gian - tần số kết hợp biểu diễn số phức CaC là nhằm khắc phục triệt để hiện tượng mất thông tin pha mà các phương pháp truyền thống gặp phải, đồng thời tránh gánh nặng bộ nhớ khổng lồ của các mô hình thuần miền thời gian. Hệ thống được đánh giá định lượng bằng bộ công cụ chuẩn BSS Eval phiên bản museval với các thước đo khách quan: tỷ lệ nguồn trên độ méo SDR, tỷ lệ nguồn trên nhiễu can thiệp SIR, tỷ lệ nguồn trên tạo tác thuật toán SAR tính theo thang đo decibel dB, cùng tỷ lệ SDR toàn bài uSDR. Đánh giá chất lượng cảm nhận chủ quan được tiến hành qua thang điểm trung bình MOS từ 1 đến 5 điểm. Timeline nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ tháng 02 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023 trên hạ tầng phần cứng GPU Tesla T4 và V100.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và thực nghiệm đối chuẩn giữa các kiến trúc tiêu biểu trên tập kiểm thử MusDB18 đã chỉ ra ba phát hiện quan trọng:

  1. Đánh giá hiệu năng và dung lượng mô hình: Mô hình Open-Unmix đạt chỉ số SDR trung bình 5,0 dB với kích thước gọn nhẹ 8,93 triệu tham số và thời gian suy diễn 0,13 giây cho mỗi 1 giây âm thanh. Mô hình Spleeter đạt 5,9 dB SDR với 9,87 triệu tham số và tốc độ xử lý nhanh nhất 0,08 giây/giây âm thanh nhờ kiến trúc U-Net 12 lớp. Trong khi đó, mô hình Hybrid Demucs phiên bản 3 dẫn đầu về chất lượng với SDR đạt 7,7 dB nhưng tiêu tốn tới 133,75 triệu tham số, đòi hỏi 360 chu kỳ huấn luyện trên 8 GPU V100 với thời gian 4 giờ mỗi chu kỳ.
  2. Tác động của cơ chế ước lượng pha tín hiệu: Việc tích hợp thông tin pha qua khung CaC giúp giảm hiện tượng mất dải tần cao trên 10 kHz mà các mô hình dùng mặt nạ biên độ thuần túy như Open-Unmix thường gặp phải, đồng thời triệt tiêu hiện tượng rò rỉ phổ năng lượng tại các khoảng lặng âm thanh.
  3. Ưu thế của kiến trúc đa mục tiêu: Việc chuyển đổi từ mô hình đơn mục tiêu phân tách riêng rẽ sang mô hình đa mục tiêu với bộ trích xuất đặc trưng chung ResUnet kết hợp khối tích chập thời gian - tần số TFC-TDF giúp tiết kiệm từ 50% đến 65% thời gian suy diễn toàn bài, hạn chế tối đa việc can nhiễu chéo giữa các nguồn âm thanh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp các mô hình lai và mô hình dựa trên số phức đạt kết quả vượt trội nằm ở khả năng bảo toàn cấu trúc hài âm bậc cao. Trong các mô hình truyền thống, việc chỉ dự đoán phổ biên độ rồi kết hợp với pha của tín hiệu hỗn hợp gốc sẽ tạo ra độ méo phi tuyến nghiêm trọng khi các nguồn âm có pha dao động ngược nhau. Khi phân tích trực quan qua biểu đồ nhiệt phổ tần số hai chiều spectrogram, mô hình Open-Unmix để lộ rõ các vệt suy giảm năng lượng ở dải tần từ 12 kHz đến 20 kHz, trong khi Demucs lại phát sinh các vệt nhiễu hạt tần số cao.

Dữ liệu so sánh giữa các phương pháp có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua bảng đối chuẩn đa tiêu chí và biểu đồ cột so sánh điểm SDR của từng nhạc cụ riêng biệt gồm giọng hát, trống, bass và các âm còn lại. Kết quả thảo luận khẳng định hướng đi kết hợp khối tích chập phân tán thời gian TDF và Conformer mang lại điểm cân bằng tối ưu giữa độ chính xác phân tách và tài nguyên phần cứng, mở ra giải pháp triển khai khả thi trên các hệ thống có cấu hình thương mại thông thường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng của các thuật toán tách nguồn âm nhạc trong môi trường thực tế, nghiên cứu đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa kiến trúc mạng nơ-ron đa mục tiêu tích hợp Conformer hai giai đoạn: Kỹ sư học máy và nhà nghiên cứu âm thanh cần triển khai khối Two-stages Conformer kết hợp D2-TDF nhằm đồng thời nắm bắt ngữ cảnh cục bộ theo thời gian và tương quan hài âm trên toàn dải tần số. Mục tiêu đạt chỉ số SDR trên 6,8 dB cho toàn bộ 4 nguồn, cắt giảm 40% số lượng tham số so với các mô hình đơn lẻ. Lộ trình thực hiện dự kiến trong 4 tháng.

  2. Làm sạch dữ liệu và xử lý hiện tượng nhiễu nhãn âm thanh: Nhóm phụ trách phát triển dữ liệu cần rà soát toàn diện 100% tập dữ liệu huấn luyện MusDB18 để loại bỏ các đoạn âm thanh bị rò rỉ giọng hát trong bản phối tổng hợp nhưng lại vắng mặt ở tệp nhãn gốc, điển hình như bài hát Timboz - Pony. Mục tiêu hạ tỷ lệ lỗi gán nhãn xuống dưới 0,5%, thời gian hoàn thành trong 2 tháng.

  3. Áp dụng hàm mất mát kết hợp đa miền thời gian và tần số: Nhóm phát triển thuật toán cần đưa vào hàm tổn thất kết hợp giữa sai số toàn phương trung bình miền thời gian L2-norm và mất mát phổ đa độ phân giải Multi-resolution STFT loss. Mục tiêu nâng điểm đánh giá chất lượng cảm nhận chủ quan MOS đạt trên 4,3 trên thang điểm 5, hạn chế biến dạng âm thanh trong vòng 3 tháng.

  4. Tối ưu hóa suy diễn thời gian thực bằng kỹ thuật lượng tử hóa: Kỹ sư hệ thống nhúng cần ứng dụng kỹ thuật lượng tử hóa trọng số 8-bit INT8 kết hợp cắt tỉa mạng nơ-ron nhằm rút ngắn thời gian xử lý xuống dưới 0,05 giây cho mỗi giây âm thanh trên vi xử lý thông thường, phục vụ tích hợp trực tiếp vào các thiết bị di động trong vòng 6 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và đóng góp của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Kỹ sư trí tuệ nhân tạo và xử lý tín hiệu số: Hưởng lợi từ kiến trúc mạng chi tiết, mã nguồn thực nghiệm và cách thiết kế các khối tích chập thời gian - tần số TFC-TDF với 8,93 triệu tham số, giúp áp dụng trực tiếp vào việc xây dựng các bộ lọc âm thanh thông minh và hệ thống khử tiếng ồn tự động.

  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Khoa học máy tính: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu chuẩn mực, cách thức thiết lập môi trường đánh giá khách quan BSS Eval trên 150 bài hát chuẩn của tập MusDB18, tạo tiền đề mở rộng đề tài sang các bài toán phân tách giọng nói nhiều người nói uPIT.

  3. Nhà phát triển ứng dụng viễn thông và hội nghị trực tuyến VoIP: Khai thác các giải thuật tiền xử lý tín hiệu để loại bỏ tạp âm môi trường và tiếng vang, nâng cao chất lượng đàm thoại và cải thiện độ chính xác của các bộ nhận dạng giọng nói tự động thêm 15% đến 20% trong điều kiện tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu SNR từ 0 dB đến 5 dB.

  4. Nhà sản xuất âm nhạc và kỹ thuật viên phòng thu: Ứng dụng công nghệ bóc tách các track nhạc cụ riêng lẻ với độ phân giải cao 44,1 kHz và độ sâu 16-bit phục vụ công tác hòa âm phối khí, biên tập nhạc nền karaoke chất lượng cao và trích xuất giai điệu bài hát tự động.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tách nguồn âm thanh khác gì so với lọc nhiễu âm thanh truyền thống? Lọc nhiễu truyền thống chủ yếu triệt tiêu các tín hiệu ngẫu nhiên tĩnh như tiếng quạt gió hoặc tiếng rít điện tử có đặc tính tần số cố định. Ngược lại, tách nguồn âm thanh phải phân rã các tín hiệu phi tĩnh có cấu trúc động phức tạp và dải tần chồng lấn nhau hoàn toàn, chẳng hạn như việc bóc tách giọng hát chính ra khỏi tiếng đàn guitar và tiếng trống trong cùng một bản thu 44,1 kHz.

  2. Tại sao tập dữ liệu MusDB18 lại được coi là tiêu chuẩn vàng trong nghiên cứu này? MusDB18 cung cấp 150 bài hát hoàn chỉnh với 4 luồng âm thanh rời rạc được thu âm ở chuẩn phòng thu stereo chất lượng cao 44,1 kHz. Tập dữ liệu này đi kèm công cụ đánh giá chuẩn museval, giúp cộng đồng học thuật toàn cầu so sánh công bằng các thuật toán phân tách nguồn với độ tin cậy khoa học tuyệt đối.

  3. Chỉ số SDR bao nhiêu decibel được coi là cho chất lượng âm thanh tốt? Trong thang đo BSS Eval, chỉ số SDR từ 3,0 dB đến 5,0 dB cho thấy âm thanh đã được phân tách rõ ràng nhưng còn lẫn một ít tạp âm nền. Khi SDR đạt từ 6,0 dB đến trên 7,7 dB như ở các mô hình hiện đại Spleeter và Demucs, âm thanh tách ra đạt độ trong trẻo cao, các tạp âm can thiệp và tạo tác thuật toán hầu như không thể nhận biết bằng tai thường.

  4. Tiếp cận số phức Complex as Channel mang lại lợi ích cụ thể nào? Phương pháp này chuyển đổi phần thực và phần ảo của biến đổi Fourier thành 2 kênh đầu vào riêng biệt cho mạng tích chập. Điều này cho phép mô hình học trực tiếp cả biên độ lẫn cấu trúc pha của sóng âm, giải quyết triệt để vấn đề mất thông tin ở các dải tần số cao lên tới 22 kHz mà các phương pháp mặt nạ biên độ truyền thống không xử lý được.

  5. Mô hình đa mục tiêu có ưu điểm gì vượt trội so với việc huấn luyện nhiều mô hình đơn mục tiêu? Mô hình đơn mục tiêu cần huấn luyện 4 mạng nơ-ron riêng biệt cho 4 nguồn âm thanh, làm tăng gấp 4 lần dung lượng lưu trữ và thời gian tính toán. Mô hình đa mục tiêu chỉ sử dụng một mạng nơ-ron duy nhất với bộ trích xuất đặc trưng dùng chung, giúp giảm hơn 50% thời gian xử lý suy diễn và cho phép các luồng âm thanh chia sẻ thông tin tương quan để tránh phân tách nhầm.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Thẩm Quốc Dũng đã cung cấp một bức tranh toàn diện và sâu sắc về bài toán phân tách nguồn âm nhạc dựa trên học máy hiện đại với 5 điểm nhấn then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết xử lý tín hiệu âm thanh từ biến đổi STFT, thang đo Mel, 39 hệ số MFCC đến các bộ lọc Wiener đa kênh.
  • Đánh giá thực nghiệm chi tiết các mô hình tiêu biểu gồm Open-Unmix với 8,93 triệu tham số, Spleeter đạt 5,9 dB SDR và Demucs đạt 7,7 dB SDR trên 150 bài hát của tập dữ liệu MusDB18.
  • Chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về rò rỉ phổ năng lượng và suy giảm dải tần cao ở các mô hình hiện tại, làm cơ sở đề xuất hướng tiếp cận nhận biết pha tín hiệu eCMU.
  • Thiết kế kiến trúc phân tách đa mục tiêu thống nhất, giúp tối ưu hóa hiệu năng tính toán và giảm thiểu đáng kể thời gian suy diễn trên phần cứng giới hạn.
  • Vạch rõ lộ trình nghiên cứu tiếp theo trong giai đoạn 6 đến 12 tháng tới nhằm tích hợp các khối mạng Conformer tiên tiến và hàm mất mát đa miền.

Công trình là nguồn tài liệu học thuật và kỹ thuật mẫu mực cho cộng đồng nghiên cứu xử lý tiếng nói và âm nhạc. Quý độc giả, kỹ sư và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay các phương pháp tiếp cận trong luận văn để nâng tầm chất lượng các giải pháp âm thanh số của mình.