Đồ án kỹ thuật: Thiết kế và thi công mạch khuếch đại công suất OCL ngõ vào đơn

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật mạch điện tử 1 đề tài thiết kế và thi công mạch khuếch đại công suất ocl ngõ vào đơn, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn,

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2021

56
11
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN I: LÝ THUYẾT

1.1. Chương 1: Transitor lưỡng cực (BJT)

1.1.1. Cấu tạo cơ bản của BJT

1.1.2. Các cách ráp và độ lợi dòng

1.1.3. Dòng rỉ trong transitor – điện áp tối đa

1.1.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới BJT

1.1.5. Phân cực điểm tĩnh cho BJT – Ổn định phân cực

1.1.6. Mô hình tín hiệu nhỏ

1.2. Chương 2: Các mạch ứng dụng

1.2.1. Mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ

1.2.1.1. Mạch khuếch đại E chung (có RE)
1.2.1.2. Mạch khuếch đại C chung

1.2.2. Mạch khuếch đại nhiều tầng – ghép nối BJT

1.2.3. Nguồn dòng ổn định dùng BJT

1.2.4. Khuếch đại công suất

1.2.4.1. Mạch khuếch đại chế độ A
1.2.4.2. Mạch khuếch đại chế độ B
1.2.4.3. Mạch khuếch đại chế độ AB

1.2.5. Mạch khuếch đại nối trực tiếp Darlington

1.2.6. Hồi tiếp trong mạch khuếch đại

1.2.7. Đáp ứng tần số mạch khuếch đại

2. PHẦN 2: THIẾT KẾ

2.1. Chương 1: Tính toán

2.1.1. Yêu cầu

2.1.2. Sơ đồ khối

2.1.3. Thiết kế khối công suất

2.1.4. Thiết kế tầng thúc

2.1.5. Nguồn dòng ổn định

2.2. Chương 2: Mô phỏng kiểm thử

2.2.1. Kiểm tra phân cực

2.2.2. Kiểm tra tín hiệu

2.2.3. Trở kháng vào

3. PHẦN 3: DATASHEET

Tóm tắt

I. Thiết kế mạch khuếch đại công suất OCL ngõ vào đơn Tổng quan và mục tiêu

Bài viết tập trung vào thiết kế mạch khuếch đại công suất OCL ngõ vào đơn. Mục tiêu chính là trình bày chi tiết quá trình thiết kế, từ khâu tính toán, mô phỏng đến thực hiện và kiểm thử. Nội dung bao gồm lựa chọn linh kiện, phân tích mạch hoạt động, và đánh giá hiệu suất của mạch khuếch đại. Mạch khuếch đại công suất được chọn là loại OCL, tận dụng ưu điểm hiệu suất cao và độ méo thấp. Đặc điểm ngõ vào đơn giản hóa thiết kế, giảm chi phí và độ phức tạp. Quá trình thiết kế sẽ tuân thủ các tiêu chí kỹ thuật về công suất đầu ra, đáp ứng tần số, và méo phi tuyến. Việc sử dụng transistor công suất và các thành phần khác sẽ được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả.

1.1 Lựa chọn linh kiện và cấu trúc mạch

Việc lựa chọn linh kiện transistor công suất là bước quan trọng. Các thông số kỹ thuật như công suất tiêu tán, điện áp tối đa, dòng điện tối đa và hệ số khuếch đại dòng điện (hFE) cần được xem xét kỹ. Transistor cống suất cần đáp ứng yêu cầu công suất đầu ra 15W của mạch. IC khuếch đại công suất cũng là một lựa chọn, nhưng bài viết tập trung vào thiết kế sử dụng transistor rời rạc để sinh viên hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động. Mạch khuếch đại class AB được xem xét để tối ưu hiệu suất. Cấu trúc mạch bao gồm các tầng chính: tầng tiền khuếch đại (nếu cần), tầng thúc, và tầng công suất. Mạch khuếch đại OCL đơn giản được ưu tiên để dễ dàng thực hiện và bảo trì. Thiết kế mạch điện tử ứng dụng này chú trọng tính thực tiễn và khả năng tái tạo. Việc lựa chọn linh kiện mạch khuếch đại phải cân nhắc đến sự sẵn có, chi phí và độ ổn định của mạch.

1.2 Tính toán và mô phỏng mạch

Quá trình tính toán mạch khuếch đại bao gồm xác định điểm làm việc tĩnh (Q-point) cho các transistor trong mạch. Các công thức tính toán cần được áp dụng chính xác. Phân tích mạch khuếch đại sử dụng các phần mềm mô phỏng chuyên dụng như LTSpice, Proteus để kiểm tra và tối ưu thiết kế. Mô phỏng mạch khuếch đại giúp xác định các thông số quan trọng như độ lợi điện áp, đáp ứng tần số, và méo phi tuyến. Tính toán mạch khuếch đại cũng bao gồm việc thiết kế mạch hồi tiếp âm để đảm bảo ổn định và giảm méo tín hiệu. Phần mềm mô phỏng mạch điện tử sẽ hỗ trợ trong việc kiểm tra và hiệu chỉnh thiết kế trước khi tiến hành chế tạo. Thiết kế mạch điện tử ứng dụng đòi hỏi sự chính xác cao trong quá trình tính toán và mô phỏng. Việc mô phỏng mạch khuếch đại cần thực hiện nhiều lần để đạt được hiệu suất tối ưu.

II. Thực hiện và kiểm thử mạch khuếch đại OCL

Sau khi hoàn tất thiết kế và mô phỏng, tiến hành thực hiện thi công mạch điện tử. Đây là giai đoạn quan trọng đòi hỏi sự cẩn thận và chính xác cao trong việc lắp ráp linh kiện. Thực hành thiết kế mạch cho phép kiểm tra tính khả thi của thiết kế lý thuyết. Sau khi lắp ráp, tiến hành kiểm tra và chạy thử mạch. Khắc phục sự cố mạch khuếch đại có thể gặp phải trong quá trình này. Hệ thống thử nghiệm bao gồm các thiết bị đo lường cần thiết như máy phát tín hiệu, đồng hồ vạn năng, máy hiện sóng. Việc đo đạc các thông số chính như công suất đầu ra, độ lợi điện áp, đáp ứng tần số, và méo phi tuyến sẽ giúp đánh giá hiệu suất của mạch. Báo cáo thiết kế mạch điện tử sẽ tổng hợp kết quả kiểm thử và phân tích hiệu suất.

2.1 Lắp ráp và hiệu chỉnh mạch

Giai đoạn lắp ráp yêu cầu sự tỉ mỉ và cẩn thận. Việc hàn các linh kiện cần đảm bảo chất lượng, tránh gây hư hỏng. Thiết kế mạch điện tử ứng dụng đòi hỏi kĩ thuật hàn tốt để đảm bảo liên kết giữa các linh kiện. Sơ đồ mạch khuếch đại phải được tham khảo cẩn thận trong suốt quá trình lắp ráp. Sau khi lắp ráp, cần hiệu chỉnh mạch để đạt được các thông số thiết kế. Điều chỉnh các điện trở phân cực và tụ lọc là các bước hiệu chỉnh quan trọng. Thiết kế mạch điện tử đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ năng thực hành. Mạch khuếch đại âm thanh là ứng dụng thường gặp của loại mạch này.

2.2 Đánh giá hiệu suất và ứng dụng

Sau khi hoàn tất, cần đánh giá hiệu suất của mạch. So sánh với các kết quả mô phỏng để kiểm tra độ chính xác của thiết kế. Phân tích mạch khuếch đại giúp xác định nguyên nhân của bất kỳ sai lệch nào. Mạch khuếch đại công suất cao hay mạch khuếch đại công suất thấp sẽ cho kết quả khác nhau. Các thông số quan trọng cần được đo đạc và phân tích bao gồm công suất đầu ra, độ méo, đáp ứng tần số và hiệu suất. Ứng dụng mạch khuếch đại OCL rất đa dạng, từ các hệ thống âm thanh, khuếch đại tín hiệu trong các thiết bị điện tử, đến các hệ thống điều khiển công nghiệp. Ứng dụng mạch khuếch đại phụ thuộc vào yêu cầu công suất và đặc tính của tín hiệu. Vận hành và bảo trì mạch khuếch đại cần được hướng dẫn để đảm bảo tuổi thọ thiết bị.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Transitor lưỡng cực (BJT) 1. Cấu tạo cơ bản của BJT Transitor lưỡng cực gồm hai mối nối pn nối tiếp nhau, được chế tạo trên cùng một mẫu bán dẫn Ge hoặc Si. Hình sau mô tả cấu trúc của hai loại BJT NPN và PNP Ta thấy rằng, tương ứng với mỗi miền bán dẫn là một cực của BJT, sự pha tạp (nồng độ của lỗ trống hay điện tích tự do) giảm dần từ cực E qua cực C, mà điện tích sẽ khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp nên, lỗ trống/điện tích tự do sẽ phát từ E nên cực này được gọi là cực phát (Emitter), cực C nhận các điện tích nên gọi là cực thu (Collector), cực B chuyển tiếp giữa 2 miền nên được gọi là cực nền (Base). Ngoài ra, miền chuyển tiếp B có độ rộng nhỏ nhất, kế tiếp là miền phát và rộng nhất là miền thu.

Hoạt động - Tùy theo phân cực của các tiếp giáp mà ta có 3 vùng hoạt động Vùng ngắt: BE phân cực nghịch Vùng tích cực: BE phân cực thuận, BC phân cực nghịch Vùng bão hòa: BE phân cực thuận, BC phân cực thuận - Trong thực tế khi sử dụng BJT để khuếch đại tín hiệu, ta phân cực BJT ở vùng tích cực. - Xét BJT NPN hoạt động ở vùng tích cực (PNP tương tự) Mối nối BE phân cực thuận nên vùng nghèo ở lớp tiếp giáp hẹp lại, BC phân cực nghịch nên vùng nghèo rộng ra Nhiều điện tử tử cực âm nguồn đi vào cực phát và khuếch tán sang cực nền (do phân cực thuận) tạo ra dòng IE Ta đã biết tại vùng nền hẹp và ít lỗ trống nên hầu hết điện tử sẽ khuếch tán thẳng sang vùng thu tùy theo độ rộng của vùng nghèo BC và đi về cực dương nguồn tạo ra dòng IC. Mặt khác một ít điện tử tại cực nền sẽ đi về cực dương nguồn VEE tạo ra dòng IB rất nhỏ. 1 Tieu luan Như vậy theo định luật KCL: IE = IC + IB Do IB rất nhỏ nên IE ≈ IC Đặc tuyến của IC theo VCE và IB có dạng: 2 Tieu luan 3.

Các cách ráp và độ lợi dòng - Khi sử dụng, BJT được ráp theo 3 cách căn bản: cực phát chung, cực nền chung và cực thu chung. Cực chung là cực nối với đất (GND) và được sử dụng cho cả ngõ vào và ngõ ra. - Dưới đây là sơ đồ 3 kiểu mắc: Trong mỗi cách ráp, người ta định nghĩa độ lợi dòng: Ai = dòng ngõ ra / dòng ngõ vào - Độ lợi dòng điện của BJT thường dùng là độ lợi trong cách ráp cực E chung và B chung Với cực E chung: Ai = hfe = β = IC/IB  IE = (β+1)IB Với cực B chung: Ai = hfb = α = IC/IE - β thường có giá trị từ vài chục đến vài trăm lần, α thường có giá trị từ 0.999 lần - Trong thực tế, β và α thường được nhà sản xuất cung cấp trong datasheet. - Từ định nghĩa và định lý Kirchoff về dòng điện ta rút ra công thức liên hệ: 𝛼 𝛽= 1−𝛼 3 Tieu luan 4.

Dòng rỉ trong transitor – điện áp tối đa - Vì mối nối BC thường được phân cực nghịch nên cũng có dòng ngược bão hòa ISAT chạy qua và được gọi là ICBO Trong trường hợp cực B để hở, ta đặt điện áp vào 2 đầu cực C và E cũng xuất hiện dòng điện, dòng này được gọi là ICEO. ICBO và ICEO thường được nhà sản xuất cung cấp - Ngoài ra, nhà sản xuất còn cung cấp thêm một số thông số khác như VCEO: điện áp VCE tối đa mà BJT chịu được VEBO: điện áp VBE/VEB tối đa BJT chịu đươc 5. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới BJT Nhiệt độ ảnh hưởng lớn tới các thông số của BJT: Vì sự thay đổi các thông số do nhiệt độ nên ổn định nhiệt được xem là ưu tiên hàng đầu khi thiết kế mạch khuyếch đại, một số phương pháp thường sử dụng trong mạch là hồi tiếp âm, bổ chính nhiệt dùng diode… 6. Phân cực điểm tĩnh cho BJT – Ổn định phân cực Trong bài phân tích là BJT NPN, nhưng các kết quả khảo sát vẫn đùng với BJT PNP, chỉ cần chú ý chiều dòng điện và cực tính nguồn cung cấp.

Phân cực cố định Cách tính toán: Bước 1: Áp đụng định lý KCL cho ngõ vào ra tính được IB: IB = (Vcc-0.7)/RB Bước 2: Sử dụng công thức liên hệ : IC = βIB Bước 3: Áp dụng KVl cho ngõ ra tính được VCE: Vce = Vcc – IC.RC (1) 4 Tieu luan  Điểm làm việc tĩnh Qpoint(IC, VCE) và đồ thị phương trình (1) gọi là loadline (đường tải điện) - Điều kiện BJT hoạt động trong vùng tuyến tính: Mối nối BE phân cực thuận, Mối BC phân cực nghịch: Vc >VB  VCE>VBE  Vcc – IC.7)/RC > IC  IB < (Vcc-0. Phân cực ổn định cực phát RE được thêm vào nhằm mục đích hồi tiếp âm ổn định phân cực Cách tính toán: Bước 1. Sử dụng KVL ngõ vào ta có: VCC = RB.IB + VBE + RE.IE Bước 2: Thay IE = (1+β.𝑅𝐸 Bước 3: Suy ra IC = β.IB 5 Tieu luan c. Phân cực bằng cầu chia điện thế Đây là cách được sử dụng phổ biến bởi độ ổn định và dễ tính toán.

Cách tính toán: Bước 1: Dùng định lý Thevenin biến đổi mạch Với RBB = R1 // R2 VBB = VCC.R2/(R1+R2) Bước 2: KVL cho mạch ngõ vào VBB = RBB.IB + VBE + RE.IE Bước 3: Thay IE = (1+β).𝑅𝐸 Bước 4: Suy ra IC = β. Thiết kế mạch phân cực dùng trong khuếch đại tín hiệu nhỏ Mục đích của việc phân cực cho BJT là thiết lập một điểm làm việc tĩnh (Qpoint) và nhờ đó xác định vùng hoạt động ban đầu của transistor - Khi thiết kế mạch phân cực cho BJT trong vùng tích cực, ta cần chú ý: 6 Tieu luan VCE > 0.2V Thực tế, VCE thường được phân cực dựa theo yêu cầu về độ lợi áp của mạch, nó phải lớn hơn VP của điện áp ngõ ra IPC << IC IPC là dòng chạy trong cầu phân áp cực B trong mạch phân cực bằng cầu phân áp Thông thường, để mạch hoạt động ổn định, ta cần IPC >> IB, nhưng IPC càng lớn thì hiệu suất càng thấp, thế nên ta chọn IPC = 10. Mô hình tín hiệu nhỏ Khi hoạt động trong chế độ khuếch đại tín hiệu nhỏ, BJT có thể được vẽ dưới dạng mô hình tương đương gồm các điện trở và nguồn dòng phụ thuộc. Có 2 bước phân tích mạch: - 1: Phân tích mạch DC Xác định sơ đồ DC bằng cách hở mạch tụ điện và ngắn mạch cuộn cảm Xác định Qpoint tùy theo phương pháp phân cực - 2: Phân tích mạch AC Xác định sơ đồ AC bằng cách nối tất cả nguồn về mass, nối tắt tụ và hở mạch cuộn cảm Thay thế tất cả transistor bằng mô hình tín hiệu nhỏ: Thông số: Điện dẫn gm = 40.IC Trở kháng vào rπ = β0/gm Trở kháng ra ro = VA/IC với VA là điện áp Early Dựa trên sơ đồ mạch AC tính toán tất cả các thông số dòng áp vào ra.

Để đảm bảo cho mạch hoạt động trong vùng tín hiệu nhỏ, có một số yêu cầu sau: |vbe| <= 2VT/10 = 5mV |ic| <= 0.2IC 7 Tieu luan Chương 2: Các mạch ứng dụng 1. Mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ a. Mạch khuếch đại E chung (có RE) Sơ đồ mạch: Phân tích mạch: - Ngõ vào tín hiệu v1 tại cực B, tín hiệu lấy ra tại cực C - C1 C3 là các tụ liên lạc xoay chiều, mục đích là ngăn dòng 1 chiều DC đi qua - R1, R2, R3, RE, R6 là các trở phân cực. Ngoài ra, R6 có vai trò ổn định 1 chiều, RE có vai trò ổn định cả 1 chiều lẫn xoay chiều - C2: tụ thoát xoay chiều.

Do RE càng lớn, AV mạch càng giảm, mà RE quá nhỏ thì Qpoint lại không ổn định nên người ta mắc thêm tụ C2 nhằm đảm bảo RE phù hợp mà Qpoint vẫn ổn định. 8 Tieu luan Bằng các phương pháp tính toán ta rút ra công thức tổng quát cho mạch: Đặc điểm của mạch: - Mạch chủ yếu khuếch đại điện áp - Ỏn định, ít biến thiên theo nhiệt độ - Làm việc ở chế độ A nên tín hiệu ra chuẩn - Thường được sử dụng với mục đích khuếch đại biên độ tín hiệu b. Mạch khuếch đại C chung Phân tích mạch: - Ngõ vào tín hiệu tại cực B, tín hiệu lấy ra tại cực E - Do tín hiệu lấy ra tại cực E nên ta có thể xác định mạch này không khuếch đại điện áp 9 Tieu luan - Tụ C1, C3 là tụ liên lạc xoay chiều. - R1, R2, R4 là các trở phân cực tĩnh Bằng các phương pháp tính toán ta rút ra công thức cho mạch: Đặc điểm của mạch: - Không khuếch đại điện áp tín hiệu mà khuếch đại dòng điện - Chấp nhận tín hiệu đầu vào lớn - Do các đặc điểm trên nên thường được dùng để khuếch đại công suất 10 Tieu luan 2.

Mạch khuếch đại nhiều tầng – ghép nối BJT - Trong thực tế, một mạch amply công suất gồm nhiều tầng kết nối với nhau, mỗi tầng có một chức năng xác định: • Tầng tiền khuếch đại: là tầng nhận tín hiệu vào, khuếch đại sơ, chống méo tín hiệu. Nó cung cấp một trở kháng vào lớn do công suất tín hiệu vào khuếch đại rất nhỏ. Trong thực tế, tầng này thường dùng mạch vi sai, mạch này có ưu điểm rất lớn do thiết kế đối xứng loại bỏ được các loại nhiễu đồng pha. Nhưng đồ án này sử dụng mạch ngõ vào đơn E chung nên không đề cập tới.

• Tầng thúc: là tầng kế tiếp tầng tiền khuếch đại, được liên kết gián tiếp bằng tụ hoặc liên kết trực tiếp. Thông thường đây là mạch C chung nên cung cấp độ lợi điện áp lớn. • Tầng công suất: là tầng xuất tín hiệu ra tải, cách li tải có trở kháng nhỏ ra khỏi các tầng trước, nhận tín hiệu tử tầng thúc nên biên độ tín hiệu rất lớn, đồng thời tải trở kháng nhỏ nên để biên độ tín hiệu không suy giảm, AI phải đủ lớn, phù hợp với yêu cầu trên chỉ có mạch C/D chung. Trong thực tế, người ta mắc theo kiểu đẩy kéo và dùng mạch Darlington để tăng độ lợi dòng.

- Khó khăn khi thiết kế mạch amply nhiều tầng thường đến từ khâu ghép nối liên tầng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết kế mạch khuếch đại công suất OCL ngõ vào đơn" cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình thiết kế mạch khuếch đại công suất OCL, tập trung vào cấu trúc ngõ vào đơn. Nội dung bao gồm các nguyên lý hoạt động, phương pháp tính toán và ứng dụng thực tế của mạch khuếch đại này. Đây là tài liệu hữu ích cho các kỹ sư điện tử muốn nâng cao hiệu suất và độ ổn định của hệ thống khuếch đại công suất. Để mở rộng kiến thức về các thiết kế vi mạch và khuếch đại, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật viễn thông nghiên cứu và thiết kế vi mạch khuếch đại nhiễu thấp băng thông rộng 618 ghz, hoặc khám phá các ứng dụng xử lý tín hiệu trong Luận án loại trừ nhiễu và nén tín hiệu điện tim để ứng dụng trong môi trường truyền dẫn vô tuyến. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật thiết kế chế tạo thiết bị đo trở kháng sinh học sử dụng chip ad5933 cũng là một tài liệu thú vị liên quan đến thiết kế và ứng dụng vi mạch.