Luận án về mô phỏng transistor ống nanô carbon đồng trục

Tài liệu nghiên cứu Luận án mô phỏng transistor ống nanô carbon đồng trục, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

102
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO IC

1.2. PHÂN LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ NANÔ

1.3. LINH KIỆN ĐIỆN TỬ NANÔ

1.4. NGHIÊN CỨU VỀ TRANSISTOR TRƯỜNG ỐNG NANÔ CARBON

1.5. NHẬN XÉT

2. CHƯƠNG 2: TRANSISTOR TRƯỜNG ỐNG NANÔ CARBON

2.1. ỐNG NANÔ CARBON

2.2. Giới thiệu: Ống nanô carbon (Carbon Nanotube, CNT)

2.3. Cấu trúc nguyên tử CNT

2.4. Cấu trúc CNT với những chỉ số (n, m) khác nhau

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Giới thiệu về transistor ống nanô carbon đồng trục

Transistor ống nanô carbon đồng trục (CNTFET) là một trong những công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực điện tử nanô. CNTFET sử dụng ống nanô carbon làm kênh dẫn, mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với các transistor truyền thống như MOSFET. Với kích thước nhỏ gọn và khả năng tiêu thụ năng lượng thấp, CNTFET hứa hẹn sẽ là giải pháp cho các thách thức trong ngành công nghiệp bán dẫn hiện nay. Việc mô phỏng CNTFET đồng trục giúp nghiên cứu và phát triển các linh kiện điện tử mới, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của chúng. Theo nghiên cứu, CNTFET có thể hoạt động ổn định ở nhiệt độ cao và áp suất lớn, điều này mở ra nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ cao.

1.1. Tính chất của ống nanô carbon

Ống nanô carbon (CNT) có cấu trúc độc đáo với khả năng mang tính chất kim loại hoặc bán dẫn tùy thuộc vào cấu trúc mạng và đường kính. Đặc biệt, CNT có độ dẫn điện cao hơn nhiều so với các vật liệu truyền thống, cho phép truyền tải dòng điện với mật độ lớn. Đặc tính này làm cho CNT trở thành vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng trong lĩnh vực điện tử. Hơn nữa, CNT có độ bền cơ học cao và khả năng dẫn nhiệt tốt, giúp cải thiện hiệu suất của các linh kiện điện tử. Việc nghiên cứu và phát triển CNTFET không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn giảm thiểu kích thước của linh kiện, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong ngành công nghiệp bán dẫn.

1.2. Mô phỏng CNTFET đồng trục

Mô phỏng CNTFET đồng trục là một phương pháp nghiên cứu quan trọng, giúp đánh giá các đặc tính điện của linh kiện. Phương pháp hàm Green không cân bằng (NEGF) được sử dụng để mô phỏng các đặc trưng dòng thế của CNTFET, cho phép phân tích ảnh hưởng của nhiều yếu tố như vật liệu điện cực, chiều dài kênh dẫn và đường kính của ống nanô. Kết quả mô phỏng cho thấy CNTFET có khả năng hoạt động hiệu quả với tần số đáp ứng cao và tỷ lệ dòng ON/OFF lớn. Điều này chứng tỏ CNTFET đồng trục có tiềm năng lớn trong việc thay thế các linh kiện truyền thống, mở ra hướng đi mới cho công nghệ chế tạo vi mạch trong tương lai.

II. Ứng dụng và giá trị thực tiễn của CNTFET

CNTFET không chỉ là một công nghệ mới mà còn mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong ngành công nghiệp điện tử. Với khả năng hoạt động ở nhiệt độ cao và tiêu thụ năng lượng thấp, CNTFET có thể được ứng dụng trong các thiết bị điện tử di động, máy tính và các hệ thống nhúng. Hơn nữa, CNTFET còn có tiềm năng trong lĩnh vực viễn thông, nơi yêu cầu tốc độ truyền tải dữ liệu cao và hiệu suất năng lượng tối ưu. Việc phát triển CNTFET đồng trục sẽ giúp cải thiện hiệu suất của các linh kiện điện tử, đồng thời giảm thiểu kích thước và chi phí sản xuất. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho các nhà sản xuất mà còn cho người tiêu dùng, khi các sản phẩm điện tử ngày càng trở nên nhỏ gọn và hiệu quả hơn.

2.1. Tương lai của CNTFET trong ngành công nghiệp bán dẫn

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, CNTFET được dự đoán sẽ trở thành một phần quan trọng trong ngành công nghiệp bán dẫn. Các nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình chế tạo và nâng cao hiệu suất của CNTFET. Sự kết hợp giữa CNTFET và các công nghệ chế tạo vi mạch hiện hành sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực điện tử. Hơn nữa, CNTFET có thể giúp giải quyết các vấn đề về tiêu thụ năng lượng và hiệu suất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

2.2. Thách thức trong việc phát triển CNTFET

Mặc dù CNTFET mang lại nhiều lợi ích, việc phát triển công nghệ này cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề liên quan đến quy trình chế tạo, tính ổn định và độ tin cậy của linh kiện vẫn đang là những vấn đề cần được giải quyết. Hơn nữa, việc tích hợp CNTFET vào các hệ thống hiện có cũng đòi hỏi sự nghiên cứu và phát triển thêm. Tuy nhiên, với sự quan tâm và đầu tư từ các tổ chức nghiên cứu và công ty công nghệ hàng đầu, CNTFET có khả năng trở thành một giải pháp hiệu quả cho tương lai của ngành công nghiệp bán dẫn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO IC Năm 2009 dòng vi xử lý mới mang tên mã Clarkdale của Intel (có tên thương hiệu Core i3 và Core i5) ñược nhắc ñến rất nhiều. ðây chính là dòng sản phẩm ñầu tiên sản xuất trên dây chuyền công nghệ 32 nm của Intel vừa ñược ra mắt. Ngoài dòng sản phẩm này, Intel sẽ tiếp tục giới thiệu thêm nhiều CPU dựa trên nền tảng Westmere cũng sử dụng công nghệ 32 nm như Arrandale hay Gulftown.

Có thể nói, năm 2010 chính là thời ñiểm cho dây chuyền 32 nm cất cánh. Intel cho biết ñang lên kế hoạch ñẩy mạnh việc sản xuất chip 32 nm và tạm dừng phát triển một số dòng chip tích hợp dòng sản phẩm công nghệ 45 nm, với mục ñích vượt mặt ñối thủ AMD trong thời gian tới. 20nm 10nm 50nm 35nm 30nm SiGE S/D SiGE S/D 5nm Khuynh Khuynh Vật liệu cổng Dây nanô k-Cao hướng Silic hướng Silic Cổng kích Chất nền - Si S D S III-V FET G ống nanô Carbon Hình 1.1 Tiến trình giảm nhỏ kích thước của transistor Việc thu nhỏ kích thước của linh kiện CMOS và quá trình công nghệ sẽ trở nên khó khăn nhiều khi tiếp cận công nghiệp 16 nm. Sau thời kỳ của thu nhỏ kích -6- thước CMOS truyền thống này, các nhà chế tạo cần phải tiếp tục giảm kích thước của transistor bằng cách tích hợp các linh kiện ñiện tử nanô vào nền silic.

PHÂN LOẠI LINH KIỆN ðIỆN TỬ NANÔ Các nghiên cứu gần ñây ñã ñưa ra nhiều mô hình linh kiện thang nanômét có khả năng thay thế cho linh kiện CMOS trong thiết kế vi mạch như: ðiốt ñường hầm cộng hưởng (Resonant Tunneling Diode, RTD), Transistor ñường hầm cộng hưởng (Resonant Tunneling Transistor, RTT), Transistor trường ống Nanô Carbon (Carbon Nanotube Filed Effect Transistor, CNTFET), Transistor ñơn ñiện tử (Single Electron Transistor, SET), Transistor ñơn nguyên tử (Single Atom Transistor), Transistor spin (Spin Transistor, ST), Transistor sắt từ (Ferromagnetic Transistor, FT)… LINH KIỆN ðIỆN TỬ NANÔ Transitor ống nanô carbon Linh kiện ñiện tử nanô Linh kiện ñiện tử nanô (CNTFET) hiệu ứng lượng tử hiệu ứng spin Linh kiện ñiện tử nanô bán dẫn Linh kiện ñiện tử phân tử Chấm lượng tử (QD) Linh kiện ñiện tử nguyên tử Linh kiện ñường Linh kiện lai Transistor ñơn hầm cộng hưởng micro - nanô ñiện tử (SET) ðíôt ñường hầm Transistor ñường hầm cộng hưởng (RTD) cộng hưởng (RTT) Hình 1. Phân loại linh kiện ñiện tử nanô Tất cả các linh kiện này ñều hoạt ñộng dựa trên các hiệu ứng xuất hiện ở thang nanômét dưới sự chi phối của cơ học lượng tử. ðặc ñiểm chung của các linh -7- kiện này là hình thành một “ñảo” nhỏ, trong ñó ñiện tử có thể bị giữ lại. ðảo này có vai trò tương tự như một kênh dẫn trong MOSFET.

Transistor trường ống nanô là một trong các ứng cử viên ñầy hứa hẹn có thể thay thế các transistor trường MOSFET trong tương lai vì những tính chất hấp dẫn của chúng như: kích thước nhỏ, ít tiêu hao năng lượng, tải ñược dòng lớn, khả năng ñáp ứng tần số tốt và mật ñộ tích hợp cao. NGHIÊN CỨU VỀ TRANSISTOR TRƯỜNG ỐNG NANÔ CARBON Các linh kiện sử dụng ống nanô carbon (Carbon nanotube, CNT) trong nhiều năm qua ñã ñược nghiên cứu, mô phỏng và một số ñã ñược chế tạo trên thế giới. CNTFET là một hướng nghiên cứu có nhiều triển vọng và thu hút ñược sự chú ý hiện nay vì khả năng chế tạo ra chúng nhờ các công nghệ chế tạo vi mạch hiện hành. CNTFET phẳng có cực cổng sau ñược giới thiệu ñầu tiên vào năm 1998 bởi Tans [35].

Wind [28] giới thiệu cấu trúc CNTFET phẳng cổng trên, cấu trúc này cho khả năng ñiều khiển tốt hơn CNTFET cổng sau. Thời gian gần ñây, nhiều nhóm nghiên cứu ñã tập trung vào việc xây dựng mô hình mô phỏng và khảo sát ảnh hưởng của các tham số lên họ ñặc trưng của CNTFET ñồng trục. Vì cấu trúc này cho khả năng ñiều khiển rất tốt, dòng ñiện ñáp ứng của linh kiện loại này rất cao. Tỷ lệ dòng ON/OFF của CNTFET cổng sau nằm trong khoảng 11500 ñến 17000 [24].

Tần số ñáp ứng của CNTFET ñược báo cáo vào năm 2009 ñạt ñến 26 GHz [36]. Năm 2003, Hoenlein ñã ñề xuất cấu trúc CNTFET ñồng trục thẳng ñứng như hình 3a. Cấu trúc này sử dụng ống CNT ñơn tường có ñường kính 1 nm, chiều dài 10 nm làm kênh dẫn kết nối giữa ñiện cực nguồn và ñiện cực máng bằng kim loại. Lớp oxit ñiện môi bao quanh ống CNT có ñộ dày 1 nm, ñiện cực cổng bao quanh lớp oxit cách ñiện này.

Với cấu trúc này tác giả ñề xuất cách kết nối các transistor trong chip như hình 3b, và dự báo tần số ñáp ứng của CNTFET cỡ THz và mật ñộ tích hợp lên ñến 1012 transistor trên cm2. Cấu trúc CNTFET thẳng ñứng [11] Năm 2006, Leonardo ñã xây dựng mô hình CNTFET ñồng trục, sử dụng phương trình Schrodinger ñể tính toán số lượng ñiện tử và lỗ trống chạy qua kênh dẫn, sau ñó dùng phương trình Landauer ñể tính dòng ñiện chạy qua CNTFET ñồng trục. Tác giả này ñã tính toán mô phỏng ñược ñặc trưng I-V của CNTFET khi thay ñổi các giá trị ñiện áp cổng, dòng ñiện máng bão hòa tăng khi tăng giá trị ñiện áp cổng. Tuy nhiên các ñường ñặc trưng này có ñộ dốc rất thấp, ñiều này cho thấy ñộ dẫn của CNTFET trong cấu trúc này chưa cao [22].

Mô hình và ñặc trưng I-V của CNTFET ñồng trục [22] Năm 2007, Siyuranga O. Koswatta và các cộng sự ñã tính toán mô phỏng ñặc trưng của CNTFET ñồng trục có xét ñến ảnh hưởng của tán xạ -9- phonon sử dụng phương pháp hàm Green không cân bằng (NEGF) [30]. Nhóm tác giả này ñã sử dụng các ống nanô carbon ñơn tường (16,0), (19,0), (22,0) làm kênh dẫn. Chiều dài kênh dẫn ñược khảo sát là 20 nm, sử dụng HfO2 (k = 16) làm vật liệu ñiện môi và có bề dày lớp ôxit cổng 2 nm.

Kết quả mô phỏng cho thấy với ñiện áp cổng VG = 0,6 V dòng ñiện bão hòa có xét ñến tán xạ phonon quang (OP) thấp hơn khoảng 9% so với dòng chuyển dời ñạn ñạo (Ballistic) và dòng ñiện bão hòa có xét ñến tán xạ phonon âm (AP) thấp hơn khoảng 7% so với dòng chuyển dời ñạn ñạo. Cấu trúc và ñặc trưng của CNTFET ñồng trục có xét ñến tán xạ [30] Năm 2009, Rasmita Sahoo and R. Mishra cũng ñã mô phỏng họ ñặc trưng I-V của CNTEFT ñồng trục khi thay ñổi ñường kính ống CNT. Nhóm tác giả này ñã sử dụng phần mềm mô phỏng của NanoHub ñể vẽ ñặc trưng I-V của CNTFET ñồng trục với ñường kính thay ñổi từ 2 nm ñến 5 nm.

Kết quả mô phỏng cho thấy khi ñường kính tăng dòng ñiện Id bão hòa cũng tăng theo [27]. Nhóm tác giả này cũng ñã tính toán và cho kết quả là ñộ dẫn của CNTFET cao hơn khoảng 4 lần so với Si-MOSFET và tần số ñáp ứng cao gấp ñôi so với Si- MOSFET. Khảo sát ảnh hưởng của ñường kính ống CNT lên ñặc trưng I-V của CNTFET ñồng trục [27] Năm 2010, Zoheir Kordrostami ñã ñưa ra mô hình tương ñương tín hiệu nhỏ của CNTFET ñồng trục và xây dựng biểu thức tính tần số cắt của linh kiện này như sau: 1 1 gd = ( R S + R D ) C gd + ( C g + C gs + C gd ) + ( R S + R D )( C g + C gs + C gd ) (1.1) 2π fT gm gm Hình 1. Mô hình CNTFET ñồng trục và mô hình tương ñương tín hiệu nhỏ [39] Tần số cắt ñược tính gần ñúng như sau: - 11 - 1 gm fT = (1.2) 2π C g + C gs + C gd Thông thường các tụ ký sinh Cgs và Cgd có giá trị rất nhỏ so với Cg nên có thể cho bằng không, khi ñó tần số cắt sẽ là: 1 gm fT = (1.

NHẬN XÉT Kích thước của linh kiện CMOS liên tục ñược thu nhỏ từ năm 2003 (90 nm), năm 2005 (65 nm), năm 2007 (45 nm), năm 2009 (32 nm) tuân theo ñịnh luật Moore tính từ năm 1972. Mật ñộ transistor trên chip tăng gấp ñôi sau mười tám tháng ñến hai năm. Theo tiên ñoán của các nhà khoa học và công nghệ ñến khoảng năm 2020, kích thước của transistor trên chip ñạt tới giới hạn vật lý (10 nm) và số transitor trên chip khi ñó ñạt tới 1012 trên một cm2. Việc tìm kiếm một linh kiện có tính chất bứt phá ñể vượt qua giới hạn này ñang ñược các nhà nghiên cứu về khoa học và công nghệ rất quan tâm.

Những công trình nghiên cứu chế tạo CNTFET phẳng gần ñây, bao gồm CNTFET cổng sau và CNTFET cổng trên dựa trên công nghệ chế tạo IC tiên tiến hiện nay. Các CNTFET ñồng trục ñược xây dựng dựa trên cấu trúc của MOSFET cực cổng bao quanh cũng như MOSFET có nhiều cổng hay là FinEFET [40, tr 117]. Tuy nhiên công nghệ chế tạo CNTFET ñồng trục vẫn là một thách thức lớn ñối với các nhà nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu về CNTFET ñồng trục cho ñến nay chỉ dừng lại ở khảo sát ñặc tính Id-Vds trong kênh dẫn dài ( Lch > 20 nm) mà chưa xét ñến ñặc trưng của linh kiện này khi chiều dài kênh dẫn giảm xuống dưới 20 nm.

Trong luận án này, tác giả sẽ việc khảo sát ảnh hưởng của nhiệt ñộ, vật liệu ñiện môi, kim loại dùng làm ñiện cực nguồn- máng, kích thước ống nanô carbon lên ñặc trưng của CNTFET ñồng trục có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ñánh giá khả năng ñáp ứng của CNTFET và ñịnh hướng cho công nghệ chế tạo CNTFET trong tương lai. - 12 - Chương 2 TRANSISTOR TRƯỜNG ỐNG NANÔ CARBON 2. ỐNG NANÔ CARBON 2. Giới thiệu: Ống nanô carbon (Carbon Nanotube, CNT) hiện ñược coi là vật liệu mới, báo hiệu cho thời ñại của ngành công nghệ nanô.

CNT ñược phát hiện ñầu tiên vào năm 1991 bởi S. Iijima và từ ñó chúng ñược sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như ngành ñiện tử nanô, chế tạo ô tô, công nghiệp may mặc và trong cả ngành công nghiệp dược. ðây không chỉ là do những tính chất ñiện ñầy hứa hẹn của CNT mà còn bởi vì chúng ñược xem là vật liệu bền vững nhất về cơ học từng biết ñến và rất ổn ñịnh về tính chất hóa học. Có thể hình dung CNT từ lá graphen cắt ra, cuộn tròn và dán lại thành ống rỗng có ñường kính của ống ở dải nanômet.

Những tính chất ñặc biệt của CNT [6]: 1. CNT có thể mang tính chất kim loại, bán dẫn hay cách ñiện phụ thuộc vào chiều dài, ñường kính và cấu trúc mạng của ống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án về mô phỏng transistor ống nanô carbon đồng trục" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc mô phỏng các đặc tính của transistor ống nanô carbon đồng trục, một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc và hoạt động của loại transistor này mà còn phân tích các ứng dụng tiềm năng trong công nghệ viễn thông và điện tử. Độc giả sẽ được hưởng lợi từ những kiến thức chuyên sâu về cách thức hoạt động của transistor ống nanô, cũng như những thách thức và cơ hội trong việc phát triển công nghệ này.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận án tiến sĩ về hiện tượng vận chuyển điện tử trong cấu trúc nano bán dẫn với algangan và pentagraphene, nơi khám phá các hiện tượng điện tử trong các cấu trúc nano, hoặc Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng mô đun thu phát trong hệ thống mạng pha tích cực, bài viết này đề cập đến việc cải thiện hiệu suất trong các hệ thống điện tử. Cả hai tài liệu này đều liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật điện tử và mô phỏng, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các ứng dụng và công nghệ hiện đại trong ngành.