CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÁT HIỆN BẤT THƯỜNG TRÊN MÁY TRẠM 1.1 Tổng quan về hệ thống Endpoint Detection & Response (EDR) 1.1 Khái niệm về hệ thống EDR EDR - Endpoint Detection & Response – có nghĩa là hệ thống phát hiện và phản hồi các mối nguy hại tại điểm cuối. Đây là 1 công cụ bảo mật dành cho không gian mạng. Ngoài việc phát hiện phần mềm độc hại tiên tiến, các hệ thống EDR còn liên tục theo dõi, thu thập, ghi lại và lưu trữ tất cả các hoạt động kỹ thuật số mà mỗi hệ thống thực hiện. Có thể hình dung EDR như máy ghi âm hoặc hộp đen của máy bay lưu trữ mọi khía cạnh chính của hoạt động máy tính.
Endpoint Detection and Response (EDR) có thể cung cấp cho các chuyên gia CNTT một cảnh báo sớm về những rắc rối phía trước và một con đường để điều tra các mối đe dọa trực tuyến. EDR giữ các lưu trữ từ xa từ các hệ thống được giám sát và các thuộc tính của các mối đe dọa trong một trung tâm lưu trữ riêng để dễ dàng truy cập. Ngoài ra, các phần mềm EDR có thể cập nhật và triển khai các ứng dụng mới cho máy tính của cơ quan khi cần, bất kể đó là thiết bị gì, ở bất cứ đâu.2 EDR hoạt động như thế nào? Endpoint Detection and Response (EDR) vượt xa khả năng của phần mềm bảo mật internet truyền thống bằng cách chủ động trước các mối đe doạ. Sử dụng một agent để theo dõi hành vi của hệ thống với các heuristic tiên tiến.
EDR thường được tích hợp với Machine Learning và trí tuệ nhân tạo AI đã được đào tạo để phát hiện ra sự bất thường hoặc mô hình của việc lây nhiễm phần mềm độc hại. Ngay từ dấu hiệu đầu tiên cho thấy một hệ thống đang bị tấn công (chẳng hạn như di chuyển, sao chép hoặc mã hóa các tệp hệ thống), phần mềm EDR sẽ lập tức hoạt động & đồng thời cảnh báo cho admin về khả năng vi phạm, ngăn phần mềm lừa đảo chạy nếu có thể và đưa hệ thống trở về trạng thái trước khi bị nhiễm/tấn công. Luan van 5 Giám sát (monitor) có thể nói là trái tim của EDR, mỗi yếu tố bảo mật sẽ phải kết hợp với EDR và phải hoạt động với các công cụ bảo mật khác, bao gồm giám sát email lừa đảo, firewall chặn các đoạn mã trái phép, phát hiện xâm nhập hoặc rời khỏi máy tính hoặc mạng các thông tin một cách trái phép,… 1.3 Ưu điểm của EDR Cải thiện phòng thủ và khả năng phản hồi: khi hệ thống đã được xóa mối đe dọa, EDR sẽ chuyển sang chế độ điều tra. Dựa trên chuỗi các sự kiện được ghi lại, EDR trình bày cách thức cuộc tấn công diễn ra trên máy tính của tổ chức/doanh nghiệp, lưu ý mọi thay đổi đối với hệ thống và bắt đầu học & nghiên cứu về cuộc tấn công đó.
Việc phát lại sự kiện này thường trông giống như một sơ đồ phân nhánh bắt đầu bằng sự xâm nhập ban đầu và tiến hành mô tả phần nào của hệ thống và mạng bị nhiễm, khi nào và kết quả ra sao. Phát hiện ra các điểm yếu chưa từng biết: EDR giống như một chiếc kính hiển vi để soi từng ngóc ngách kiểm tra sự lây nhiễm và ngăn ngừa sự lây nhiễm mới. Đặt ra giới hạn truy cập : đôi khi nhân viên làm những việc vô tình gây nguy hiểm với máy tính của tổ chức/doanh nghiệp nên phần mềm EDR có thêm chức năng đặt ra giới hạn là khiến nhân viên tránh xa các trang web có lịch sử lây nhiễm phần mềm độc hại. Điều này mở rộng đến các trang web khiêu dâm, đánh bạc và chơi game nhưng không dừng lại ở đó.
Vì nhiều cuộc tấn công ransomware bắt đầu bằng tấn công lừa đảo, bộ lọc URL là một cách tốt để ngăn chặn phần mềm độc hại trước khi nó bắt đầu. EDR còn giúp cho tổ chức doanh nghiệp tiết kiệm nhân lực công sức tiền bạc trong quá trình điều tra, tăng tốc độ phân tích để nhanh chóng xác định được nguyên nhân gốc và rủi ro của sự cố.4 So sánh EDR với Internet Security Sự khác biệt giữa bảo mật EDR và phần mềm bảo mật internet (EDR Security & Internet Security) giống như sự khác biệt giữa xe tăng quân đội và xe bọc thép: cả hai đều có thể bảo vệ nội dung của mình trong những tình huống bị tấn công, nhưng chỉ có xe tăng mới có thể tấn công. Luan van 6 Để theo đuổi các mối đe dọa, EDR đặt bẫy trên toàn hệ thống và mạng và làm giống như rằng các khu vực này không được bảo vệ. Những mồi nhử này giống như một miếng mồi béo bở để các phần mềm độc hại tấn công.
Các mồi nhử gây ra một cuộc tấn công trong một khu vực ít quan trọng hơn, ít được bảo vệ của hệ thống và qua đó có được các thông tin về ý định và kỹ thuật của các cuộc tấn công & malware mà không gây nguy hiểm cho hoạt động của hệ thống hoặc dữ liệu của công ty bạn.1: So sánh EDR với Internet Security EDR Internet Security Phát hiện mã độc dựa trên cả Signatures và Nhận diện mã độc chủ yếu dựa công nghệ nhận diện thông minh. trên bộ Signature Files Phát hiện được tất cả các loại mã độc, bao Chỉ phát hiện các dòng mã độc gồm cả mã độc mới, APTs, mã độc đã biết Fileless. Thực hiện cả quy trình: phát hiện, ngăn Bảo vệ máy tính cơ bản chặn, khắc phục. Chứa đầy đủ thông tin về mã độc đã được Chỉ có thông tin riêng lẻ về file xâu chuỗi, phục vụ điều tra truy vết mã độc Liên tục giám sát tất cả các tiến trình để Hoạt động thụ động, phát hiện phát hiện sớm nguy cơ lây nhiễm mã độc chỉ khi mã độc xuất hiện 1.2 Một số hệ thống EDR hiện nay 1.1 Giải pháp EDR Apexone của Trend Micro TREND MICRO APEXONE ApexOne ™ phát hiện và đáp ứng các mối đe dọa hoàn toàn tự động ở cả bốn phân lớp của một sự xâm nhập và lây nhiễm gồm có: xâm nhập (Entry-point), tiền thực thi (Pre-execuction), thực thi (Runtime) và thoát ra ngoài (Exit-point) Luan van 7 Hình 1.1: Hình minh họa vòng đời của mối đe dọa Entry point: Trend Micro ứng dụng nhiều công nghệ khác nhau để chống lại sự xâm nhập của mã độc hoặc tấn công từ bên ngoài Hình 1.2: Lưới bảo vệ ở mức entry point - Web reputation: Nếu người dùng vô tình hoặc cố ý kết nối đến một website độc hại, ApexOne sẽ ngăn chặn ở mức kernel.
Điều đó có nghĩa là hệ thống không chỉ ngăn chặn chỉ hành vi kết nối của người dùng (ở trình duyệt) mà còn ngăn chặn cả các chương trình tự động kết nối tới các URL độc hại - Vá ảo: ApexOne còn có thể ngăn chặn được các khai thác nguy hiểm vào lổ hổng bảo mật ở mức OS. Nó có thể vá ảo các lổ hổng bảo mật giúp ngăn chặn ngay các lưu lượng mạng tấn công hoặc lây nhiễm từ bên ngoài vào. Trend Micro có thời gian rất lâu làm việc trong ngành công nghiệp bảo mật, do vậy Trend Micro có thể tiếp cận được một số lượng rất lớn các phát hiện lổ hổng bảo mật zero-day được cung cấp bởi tổ chức ZDI và thông qua Telus Security Labs. Luan van 8 - Browser exploit: có rất nhiều hành vi nguy hiểm khai thác lổ hổng bảo mật thông qua trình duyệt.
ApexOne giúp phát hiện và ngăn chặn ngay lập tức các mã độc khai thác thông qua trình duyệt đó. - ApexOne còn giúp ngăn chặn các ổ đĩa di động nguy hiểm (Malicious USB) kết nối vào hệ thống. Điều này giúp tối thiểu các nguồn lây nhiễm phát tán các mã độc chưa từng biết. Tiền thực thi (Pre-execution): ApexOne giúp bảo vệ hệ thống trước khi mã độc/mối đe dọa thực thi Hình 1.3: Lưới bảo vệ ApexOne tiền thực thi - Có rất nhiều mối đe dọa dạng file-based lây nhiễm vào máy trạm, các hình thức này vẫn là dạng chính của tấn công.
ApexOne ứng dụng công nghệ máy học tiền thực thi (predictive machine learning), có nghĩa là ApexOne dự đoán được các file nào có thể là mã độc trước khi nó thực thi. Trend Micro cũng đánh giá điểm của file dựa vào đám mây Smart Protection Network, nơi mà chúng tôi đã vận hành kiểu như vậy đã từ lâu. Tuy nhiên, bây giờ nó đã có thể hoạt động offline mà không cần phải kết nối cloud nữa. - ApexOne còn sử dụng Application Control để kiểm soát các ứng dụng được phép chạy trên máy trạm.
Ở đây Trend Micro ứng dụng công nghệ kiểm soát danh sách cấp phép ứng dụng động (dynamic whitelist) dựa trên nhiều tiêu chí như kiểm soát ứng dụng dựa theo vendor, file hash, đường dẫn … nhằm giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc kiểm soát ứng dụng của người dùng. Luan van 9 - Đối với các mã độc đã có dấu vết, Trend Micro vẫn tiếp tục sử dụng công nghệ file-based signature vì đây là một giải pháp hiệu quả giúp ngăn chặn các mã độc. Trend Micro đã ngăn chặn hơn 3 tỷ mã độc xuất hiện nửa đầu năm 2018 trên toàn cầu. - ApexOne còn có thể ngăn chặn các mã độc được đóng gói vào ô nhớ, nhận dạng và ngăn chặn nó ngay khi nó được mở gói trước khi chạy.
- ApexOne có các giải pháp bảo vệ khác nhau được thiết kế để ngăn chặn các đoạn mã độc hại được phân mảnh của một file mã độc. Bảo vệ giai đoạn thực thi (Run-time) Hình 1.4: Lưới bảo vệ ApexOne giai đoạn thực thi Giai đoạn phát hiện hành vi nguy hiễm của mã độc giai đoạn thực thi rất quan trọng, bởi vì cho dù có thể phát hiện các mã độc trước khi nó thực thi nhưng vẫn có một số mã độc chỉ có thể được phát hiện lúc nó khởi chạy chẳng hạn như các tấn công fileless attack hoặc mã độc thông qua powershell ApexOne kết hợp cơ chế phát hiện run-time bằng máy học (run-time machine learning) và phân tích hành vi IOA run-time. Sự kết hợp này thực sự hiệu quả để phát hiện các mã độc tân tiến nhất hiện nay. - Run-time machine learning: ApexOne có thể giám sát bất kỳ đối tượng nào khởi chạy, có thể là chương trình, tài liệu, đoạn mã script … ApexOne có thể giám sát tất cả hành vi và có thể ngăn chặn ngay lập tức nếu hành vi trở nên nguy hiểm/bất Luan van 10 thường.
Công nghệ này hoàn toàn tách rời với công nghệ máy học tiền thực thi (pre- execution machine learning. - Trend Micro ứng dụng công nghệ giám sát phân tích hành vi được gọi là IOA engine.