Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông năm 2014 ghi nhận khoảng 85% học sinh coi mảng kiến thức lí luận văn học là nội dung khô khan, trừu tượng và khó tiếp thu. Điều 28.2 Luật Giáo dục khẳng định phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học và khả năng làm việc nhóm. Nhằm giải quyết vấn đề thụ động tiếp thu tri thức của học sinh trong giờ học lí thuyết văn học, nghiên cứu tập trung xây dựng hệ thống biện pháp tích cực hóa hoạt động học tập cho học sinh lớp 12 qua bài "Giá trị văn học và tiếp nhận văn học" thuộc chương trình Ngữ văn 12 tập 2 bộ chuẩn.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là chuyển đổi phương thức dạy học từ truyền thụ một chiều sang tổ chức hoạt động khám phá, giúp 100% học sinh hiểu sâu bản chất các giá trị văn học và quy luật tiếp nhận văn bản nghệ thuật. Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế tại Trường Trung học phổ thông Bắc Duyên Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình vào tháng 5 năm 2014. Phạm vi nội dung tập trung vào 2 tiết học chuyên biệt là tiết 96 và tiết 97 theo phân phối chương trình tuần 33 và tuần 34 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao chỉ số hứng thú học tập của học sinh lên trên 35%, đồng thời cải thiện năng lực vận dụng lí luận để phân tích tác phẩm văn chương, nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi môn Ngữ văn lên hơn 24% so với phương pháp dạy học truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng thuyết dạy học lấy học sinh làm trung tâm của nhà giáo dục John Dewey kết hợp với quan điểm tâm lý học nhận thức của Jerome Bruner và lý thuyết về tính tích cực hoạt động trí tuệ của G. Sukina. Mô hình nghiên cứu phân cấp tính tích cực nhận thức thành 3 cấp độ: cấp độ bắt chước hành động mẫu, cấp độ tìm hiểu khám phá độc lập và cấp độ sáng tạo linh hoạt trong giải quyết vấn đề.

Hệ thống lý thuyết tích hợp 5 khái niệm cốt lõi:

  • Tính tích cực nhận thức: Trạng thái hoạt động trí tuệ đặc trưng bởi khát vọng tìm tòi tri thức và nỗ lực tư duy nội tại.
  • Lí luận văn học: Hệ thống các quy luật chung về bản chất, chức năng, hình tượng và tiến trình phát triển của nghệ thuật ngôn từ.
  • Giá trị văn học: Sản phẩm kết tinh từ sáng tạo nghệ thuật, bao gồm giá trị nhận thức, giá trị giáo dục và giá trị thẩm mĩ.
  • Tiếp nhận văn học: Hoạt động giao tiếp nghệ thuật giữa người đọc và tác phẩm, chuyển hóa văn bản thành hiện thực thẩm mĩ.
  • Phương pháp dạy học tích cực: Tập hợp các kỹ thuật tổ chức hướng dẫn người học tự kiến tạo tri thức.

Cơ sở đo lường giáo dục của nghiên cứu tuân thủ khung chuẩn hóa đánh giá với tỷ lệ phân hóa 70% câu hỏi đo lường chuẩn kiến thức cơ bản và 30% câu hỏi nâng cao phát triển tư duy sáng tạo, đảm bảo độ khó câu hỏi dao động trong khoảng từ 0,25 đến 0,75 và độ phân biệt trên 10%.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập toàn diện từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giáo dục, Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 2, Sách giáo viên, bộ Chuẩn kiến thức kỹ năng môn Ngữ văn và kết quả khảo sát thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 học sinh lớp 12 và 10 giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Ngữ văn tại Trường Trung học phổ thông Bắc Duyên Hà. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo đơn vị lớp học, chia thành 2 nhóm tương đương về học lực: nhóm lớp thực nghiệm 60 học sinh và nhóm lớp đối chứng 60 học sinh.

Quy trình phân tích kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phân tích định tính: Đánh giá thái độ, hành vi, mức độ chủ động tương tác và mức độ tự tin của học sinh thông qua quan sát sư phạm trực tiếp trong 2 tiết học.
  • Phân tích định lượng: Sử dụng thống kê mô tả, kiểm định tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu bảng điểm kiểm tra 15 phút, bài thu hoạch của học sinh trước và sau khi can thiệp phương pháp mới.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác sự chuyển biến về năng lực nhận thức của học sinh, đồng thời giải thích sâu sắc các cơ chế tâm lý tiếp nhận văn học. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5 năm 2014 đến tháng 11 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn:

Thứ nhất, trước khi thực nghiệm, có đến 78,3% học sinh được khảo sát thừa nhận chỉ học đối phó phần lí luận văn học do tâm lý e ngại nội dung trừu tượng và chỉ khoảng 11,7% học sinh có thói quen tự đọc sách tham khảo ở nhà. Phần lớn học sinh chỉ chép lại hướng dẫn từ sách giải bài tập mà không có sự suy ngẫm độc lập.

Thứ hai, ở phương pháp giảng dạy truyền thống, giáo viên chiếm giữ hơn 65% tổng thời lượng của tiết học để thuyết giảng một chiều, dẫn đến việc hơn 70% học sinh rơi vào trạng thái thụ động, ít khi giơ tay phát biểu hoặc bày tỏ quan điểm cá nhân về các khái niệm giá trị văn học.

Thứ ba, sau khi triển khai các biện pháp dạy học tích cực tại lớp thực nghiệm, tỷ lệ học sinh hăng hái tham gia thảo luận nhóm và xung phong trả lời câu hỏi đạt 82,5%, tăng 47,5% so với mức 35,0% của lớp đối chứng sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống.

Thứ tư, kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng học tập cho thấy sự cách biệt rõ rệt về năng lực tư duy. Tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi ở lớp thực nghiệm đạt 28,3% (so với 10,0% ở lớp đối chứng); loại khá đạt 48,4% (so với 42,5% ở lớp đối chứng). Tổng tỷ lệ khá giỏi của lớp thực nghiệm đạt 76,7%, vượt trội hơn lớp đối chứng 24,2%. Tỷ lệ học sinh trung bình và yếu ở lớp thực nghiệm giảm mạnh xuống còn 23,3%, trong khi lớp đối chứng vẫn ở mức 47,5%.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội về mặt định lượng của lớp thực nghiệm bắt nguồn từ việc giáo viên đã chuyển giao nhiệm vụ học tập thành chuỗi hoạt động có chủ đích. Khi học sinh được tự mình phân tích các dẫn chứng văn học quen thuộc để làm sáng tỏ khái niệm trừu tượng, các em đã chuyển hóa kiến thức từ cấp độ bắt chước sang cấp độ khám phá và sáng tạo. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với công trình nghiên cứu của các chuyên gia phương pháp dạy học hàng đầu khi khẳng định lí luận văn học là công cụ tư duy mở đường cho hoạt động đọc hiểu thẩm mĩ.

Dữ liệu thực nghiệm được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột kép so sánh cơ cấu điểm số giữa hai nhóm lớp và bảng ma trận đối chiếu 3 cấp độ nhận thức. Biểu đồ thể hiện rõ đường phân phối điểm số của lớp thực nghiệm lệch hẳn về phía thang điểm 8 đến 10, phản ánh mức độ chiếm lĩnh tri thức đồng đều. Việc vận dụng bản đồ tư duy và thảo luận nhóm giúp tiết kiệm khoảng 15 phút thời gian chết trên lớp, tạo không gian cho 100% học sinh được rèn luyện kỹ năng diễn đạt và tư duy phản biện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nhân rộng mô hình tích cực hóa hoạt động học tập trong dạy học môn Ngữ văn lớp 12, nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, thiết kế hệ thống câu hỏi khám phá và phiếu học tập phân hóa theo ma trận năng lực. Giáo viên cần biên soạn phiếu học tập trước mỗi bài học 1 tuần, định hướng học sinh chuẩn bị bài ở nhà bằng việc tự tìm 2 đến 3 dẫn chứng tác phẩm đã học để minh họa cho từng giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ, hướng tới mục tiêu 100% học sinh hoàn thành chuẩn bị bài trước khi lên lớp.

Thứ hai, ứng dụng bản đồ tư duy và công nghệ thông tin trong trực quan hóa khái niệm trừu tượng. Giáo viên chủ động sử dụng các phần mềm trình chiếu tương tác nhằm hệ thống hóa mối quan hệ giữa quá trình sáng tạo và quá trình tiếp nhận văn học, giúp giảm 30% thời lượng thuyết giảng lý thuyết thuần túy trong mỗi tiết 45 phút.

Thứ ba, tổ chức hoạt động học tập hợp tác nhóm nhỏ từ 4 đến 6 học sinh kết hợp kỹ thuật đóng vai giải quyết tình huống thẩm mĩ. Thời lượng dành cho học sinh tự thảo luận và báo cáo sản phẩm cần chiếm tối thiểu 50% thời gian tiết học, nâng cao kỹ năng hợp tác và khả năng tự đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm học sinh.

Thứ tư, đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực vận dụng. Tổ chuyên môn cần xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra tích hợp kiến thức lí luận văn học vào bài làm văn nghị luận, duy trì tỷ lệ 70% câu hỏi nhận biết thông hiểu và 30% câu hỏi vận dụng sáng tạo trong các đợt khảo sát định kỳ năm học 2014 - 2015.

Chủ thể thực hiện bao gồm Ban giám hiệu nhà trường, Tổ bộ môn Ngữ văn và giáo viên giảng dạy trực tiếp tại các trường trung học phổ thông, triển khai xuyên suốt trong 2 học kỳ của năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp trung học phổ thông: Cung cấp giáo án thực nghiệm mẫu chuẩn mực cho bài học lí luận văn học lớp 12, giúp giáo viên nâng cao hơn 30% hiệu quả tổ chức giờ dạy trên lớp, xóa bỏ rào cản dạy học đọc chép truyền thống.
  • Học sinh lớp 12 chuẩn bị tham dự các kỳ thi quốc gia: Tài liệu cung cấp phương pháp tư duy hệ thống hóa các giá trị văn học và con đường tiếp nhận tác phẩm, hỗ trợ học sinh nâng cao từ 1,0 đến 1,5 điểm trong phần làm văn nghị luận văn học nhờ khả năng lí giải chiều sâu tác phẩm.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách chuyên môn: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chất lượng để xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn cho hơn 40 trường trung học phổ thông trong khu vực.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn: Cung cấp khung nghiên cứu hoàn chỉnh, phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng và hệ thống hơn 35 tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị học thuật cao.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến học sinh trung học phổ thông e ngại mảng bài học lí luận văn học là gì? Kiến thức lí luận văn học mang tính trừu tượng, khái quát cao và sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên ngành phức tạp. Hơn 70% tiết dạy truyền thống chỉ tập trung thuyết giảng ghi nhớ khái niệm thay vì gắn liền với việc phân tích các tác phẩm văn học quen thuộc, khiến học sinh cảm thấy xa rời thực tế tiếp nhận thẩm mĩ hàng ngày.

Cấu trúc trọng tâm của bài "Giá trị văn học và tiếp nhận văn học" trong chương trình lớp 12 gồm những nội dung nào? Bài học được phân bổ trong 2 tiết (tiết 96 và 97) với 2 mảng kiến thức lớn: hệ thống 3 giá trị văn học cốt lõi (nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ với mối quan hệ biện chứng gắn bó mật thiết) và quy luật tiếp nhận văn học (khái niệm, tính chất chủ động sáng tạo của người đọc và các cấp độ tiếp nhận tác phẩm).

Phương pháp chia nhóm từ 4 đến 6 học sinh mang lại lợi ích cụ thể gì cho giờ học lí thuyết văn học? Phương pháp này giúp tăng 50% thời lượng tương tác trực tiếp của học sinh, tạo môi trường tranh luận đa chiều về cách cảm thụ một hình tượng nghệ thuật. Nhờ sự phân công vai trò rõ ràng, 100% thành viên trong nhóm đều phải tư duy, loại bỏ hoàn toàn tâm lý ỷ lại và rèn luyện năng lực phản biện.

Làm thế nào để ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả mà không lạm dụng trong tiết dạy lí luận văn học? Giáo viên cần sử dụng phần mềm bản đồ tư duy để mô hình hóa sơ đồ khái niệm và trình chiếu các đoạn video, hình ảnh tư liệu minh họa cho giá trị thẩm mĩ trong khoảng 10 đến 15 phút của tiết học. Công nghệ chỉ đóng vai trò phương tiện hỗ trợ, trung tâm tiết học vẫn là hoạt động đọc hiểu và tư duy của học sinh.

Hình thức kiểm tra đánh giá bài học này cần được đổi mới như thế nào để phát huy năng lực học sinh? Thay vì yêu cầu học sinh học thuộc lòng các định nghĩa trong sách giáo khoa, giáo viên cần xây dựng đề kiểm tra mở yêu cầu vận dụng kiến thức lí luận để bình luận một nhận định văn học hoặc giải mã một trích đoạn tác phẩm mới, tuân thủ tỷ lệ phân hóa 70% chuẩn kiến thức và 30% vận dụng sáng tạo.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở khoa học về tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh dựa trên tâm lý học nhận thức và lý thuyết dạy học lấy người học làm trung tâm.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng dạy học lí luận văn học tại trường trung học phổ thông, chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến tâm lý thụ động của hơn 78% học sinh.
  • Đề xuất quy trình 4 biện pháp đổi mới phương pháp dạy học chuyên biệt cho bài "Giá trị văn học và tiếp nhận văn học", kết hợp bản đồ tư duy, phiếu học tập và dạy học nhóm.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Bắc Duyên Hà khẳng định tính khả thi vượt trội khi nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên 76,7%, cao hơn lớp đối chứng 24,2%.
  • Công trình đóng góp hệ thống giáo án thực nghiệm mẫu và bộ công cụ đánh giá năng lực tư duy lí luận văn học cho học sinh lớp 12.

Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2014 - 2015 là mở rộng mô hình thực nghiệm sang toàn bộ các bài học lí luận văn học thuộc chương trình Ngữ văn lớp 10 và lớp 11. Các cơ sở giáo dục trung học phổ thông và quý thầy cô giáo hãy áp dụng ngay quy trình dạy học tích cực này vào thực tiễn giảng dạy để khơi dậy niềm đam mê văn chương và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.