Tổng quan nghiên cứu

Thực tế khảo sát giáo dục giai đoạn 2018 – 2019 cho thấy khoảng 70% học sinh trung học phổ thông gặp khó khăn trong việc tiếp nhận chiều sâu giá trị của các tác phẩm văn học hiện thực giai đoạn 1930 – 1945 do khoảng cách thời gian và sự khác biệt về không gian văn hóa. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế mạnh mẽ, thế hệ trẻ dễ dàng tiếp cận các luồng văn hóa toàn cầu nhưng lại thiếu hụt vốn hiểu biết về các giá trị truyền thống bản địa. Vấn đề cốt lõi của việc dạy học Ngữ văn hiện nay là giáo viên thường sa vào phân tích cấu trúc ngữ pháp thuần túy hoặc áp đặt định kiến xã hội học dung tục, làm mất đi tính sinh động của thế giới nghệ thuật.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn do tác giả Đỗ Thị Phước thực hiện năm 2019 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giải quyết triệt để vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu tập trung xây dựng hệ thống biện pháp và quy trình tổ chức dạy học các tác phẩm của nhà văn Nam Cao và Kim Lân theo định hướng tiếp cận văn hóa Bắc Bộ, nhằm bồi dưỡng và phát triển toàn diện hai năng lực cốt lõi là năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học cho học sinh lớp 11 và lớp 12.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên các văn bản tiêu biểu thuộc chương trình chuẩn như truyện ngắn Chí Phèo và Vợ nhặt, đồng thời tiến hành thực nghiệm sư phạm trực tiếp tại Trường Trung học phổ thông Phạm Ngũ Lão, thành phố Hải Phòng trong năm học 2018 – 2019. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả giáo dục, nâng mức độ hứng thú học tập của học sinh lên trên 85% và cải thiện tỷ lệ điểm khá giỏi bộ môn Ngữ văn thêm 24,5%, tạo tiền đề vững chắc cho việc đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa Văn hóa học và Lý luận văn học hiện đại. Theo thống kê của các nhà nghiên cứu, trên thế giới có đến gần 500 định nghĩa khác nhau về văn hóa. Đề tài vận dụng định nghĩa hệ thống của Giáo sư Trần Ngọc Thêm, xác định văn hóa gồm 3 thành tố hữu cơ: văn hóa nhận thức, văn hóa ứng xử và văn hóa tổ chức. Trong đó, văn hóa nhận thức đóng vai trò chi phối, định hình các chuẩn mực và hành vi của con người trong cộng đồng.

Đồng thời, luận văn kế thừa quan điểm tiếp cận văn học từ góc nhìn văn hóa của các học giả Lê Nguyên Cẩn, Trần Nho Thìn và Huỳnh Như Phương. Văn học được nhìn nhận như đỉnh cao của văn hóa, là phương tiện bảo tồn và phản ánh toàn diện diện mạo đời sống vật chất, tinh thần của dân tộc. Đặc biệt, nghiên cứu khai thác sâu 4 đặc trưng nổi bật của không gian văn hóa đồng bằng châu thổ Bắc Bộ: tính cộng đồng làng xã khép kín sau lũy tre xanh, phong tục tập quán lâu đời, tín ngưỡng nông nghiệp lúa nước và kho tàng văn hóa bác học. Theo tư liệu lịch sử 850 năm khoa cử Việt Nam từ năm 1075 đến năm 1919, có đến 52 trên tổng số 56 vị trạng nguyên xuất thân từ vùng châu thổ Bắc Bộ. Dấu ấn văn hóa này in đậm trong sáng tác của Nam Cao với 100% tác phẩm gắn liền bức tranh nông thôn nghèo xơ xác và Kim Lân với 13 trên tổng số 25 truyện ngắn lấy chính tên gọi mộc mạc, hoán dụ của người nông dân Bắc Bộ làm nhan đề.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học:

Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 15 giáo viên tổ Ngữ văn và 360 học sinh các khối 11, 12 tại địa bàn thành phố Hải Phòng. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành với tổng cỡ mẫu 172 học sinh chia thành 4 lớp: khối 11 gồm lớp 11A1 dạy thực nghiệm (43 học sinh) và lớp 11A2 dạy đối chứng (45 học sinh) với tác phẩm Chí Phèo; khối 12 gồm lớp 12A2 dạy thực nghiệm (42 học sinh) và lớp 12A6 dạy đối chứng (42 học sinh) với tác phẩm Vợ nhặt.

Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tương đương về mặt học lực, điều kiện cơ sở vật chất và môi trường học tập, đảm bảo không có sự thiên lệch ban đầu giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Phương pháp phân tích: Luận văn áp dụng phân tích thống kê mô tả, tính điểm trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn và kiểm định giả thuyết thống kê t-test để so sánh chất lượng học tập. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác sự chuyển biến định lượng về điểm số bài kiểm tra viết 45 phút, kết hợp với các bảng kiểm quan sát thái độ định tính của học sinh trong suốt tiến trình năm học 2018 – 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích số liệu thực nghiệm đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng mang tính đột phá về hiệu quả sư phạm:

Thứ nhất, kết quả điểm kiểm tra của các lớp thực nghiệm cao vượt trội so với lớp đối chứng. Tại khối 11, điểm trung bình của lớp thực nghiệm 11A1 đạt 7,86 điểm trong khi lớp đối chứng 11A2 chỉ đạt 6,95 điểm. Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá và giỏi ở lớp thực nghiệm đạt 83,7%, cao hơn 25,9% so với lớp đối chứng (57,8%).

Thứ hai, ở khối 12 khi tiếp cận tác phẩm Vợ nhặt, tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi từ 8,0 đến 10,0 điểm ở lớp thực nghiệm 12A2 đạt 38,1%, trong khi lớp đối chứng 12A6 chỉ có 14,3%, tức tăng gấp 2,66 lần. Tỷ lệ học sinh yếu kém ở nhóm thực nghiệm giảm về mức 0%, so với 4,8% ở nhóm đối chứng.

Thứ ba, mức độ hứng thú và khả năng cảm thụ nghệ thuật của người học có bước nhảy vọt. Khoảng 86,5% học sinh nhóm thực nghiệm chủ động tìm đọc thêm các tư liệu lịch sử, phong tục làng quê Bắc Bộ và đạt tỷ lệ giải mã chính xác các biểu tượng văn hóa (như hình ảnh bát cháo hành, nồi cháo cám, trang phục áo nâu sồng) lên tới 91,4%, so với mức 42,3% của các lớp học theo lối truyền thống.

Thứ tư, phương pháp tiếp cận văn hóa giúp hình thành năng lực liên môn vững chắc. Khoảng 80% học sinh nhóm thực nghiệm có khả năng liên hệ linh hoạt kiến thức địa lý, lịch sử xã hội năm 1945 để lý giải sâu sắc tâm lý, hành động của nhân vật Tràng và Chí Phèo.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn các dữ liệu định lượng qua các bảng thống kê phân phối tần số điểm số và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng, đường phân phối điểm của lớp thực nghiệm có xu hướng lệch hẳn về phía thang điểm 8,0 – 10,0 điểm. Biểu đồ khảo sát thái độ học sinh khẳng định tính ưu việt của phương pháp mới khi cột chỉ số phản hồi tích cực đối với cảnh vật, ngôn ngữ làng quê Bắc Bộ luôn chiếm ưu thế tuyệt đối trên 80%.

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự khác biệt này là do phương pháp tiếp cận văn hóa đã trả tác phẩm về đúng "môi trường sinh quyển" tự nhiên của nó. Thay vì để học sinh phán xét các hiện tượng như việc Tràng nhặt vợ hay bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo bằng cái nhìn thực dụng thời hiện đại, giáo viên đã giúp người học đắm chìm vào không gian văn hóa Bắc Bộ thời kỳ trước 1945. Học sinh thấu hiểu được tính cố kết làng xã, sự chi phối của định kiến dòng tộc, và ý nghĩa nhân bản sâu sắc đằng sau chi tiết bát cháo hành chắt lọc tình người của Thị Nở hay nồi cháo cám ấm áp tình mẹ của bà cụ Tứ. Kết quả này hoàn toàn nhất quán và làm phong phú thêm các luận điểm nghiên cứu của các công trình đi trước, đồng thời khắc phục triệt để tình trạng giảng dạy khô khan, máy móc trong nhà trường phổ thông hiện nay.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy tác phẩm văn học theo tiếp cận văn hóa trong bối cảnh đổi mới giáo dục, đề tài đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình thiết kế giáo án đọc hiểu theo tiến trình 3 giai đoạn: trước, trong và sau giờ học. Giáo viên bộ môn cần giao nhiệm vụ chuẩn bị tư liệu bối cảnh văn hóa qua các phiếu học tập từ 3 đến 5 ngày trước buổi học; trong giờ học tập trung khai thác các mã văn hóa, hình tượng nhân vật trong quan hệ làng xã; sau giờ học tổ chức hoạt động sáng tạo mở rộng. Mục tiêu đạt 100% tiết dạy đọc hiểu tác phẩm văn học vùng miền áp dụng đúng tiến trình này trong năm học tới.

Thứ hai, đa dạng hóa các hình thức học tập trải nghiệm văn hóa. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn các trường trung học phổ thông cần bố trí ít nhất 2 chuyến tham quan thực tế tại các làng cổ, bảo tàng văn hóa hoặc không gian văn hóa Bắc Bộ trong mỗi năm học. Đồng thời, tăng cường thời lượng từ 15 đến 20 phút cho học sinh xem các trích đoạn phim điện ảnh tái hiện không gian làng quê Việt Nam thế kỷ 20 để khơi gợi trực quan sinh động.

Thứ ba, xây dựng ngân hàng học liệu số liên môn tích hợp giữa Văn học, Lịch sử, Địa lý và Văn hóa dân gian gồm tối thiểu 50 bộ tư liệu hình ảnh, video và chuyên đề nghiên cứu. Công tác này cần được tổ chuyên môn hoàn thành ngay trong học kỳ I để hỗ trợ trực tiếp cho các dự án học tập của học sinh.

Thứ tư, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các trường đại học sư phạm cần tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về lý thuyết tiếp cận văn hóa học cho 100% cán bộ, giáo viên dạy môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông, nâng cao năng lực giải mã biểu tượng văn học của đội ngũ nhà giáo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông: Cung cấp trực tiếp các bộ thiết kế giáo án mẫu, hệ thống câu hỏi gợi mở và phiếu học tập thực nghiệm cho các tác phẩm Chí Phèo, Vợ nhặt, Lão Hạc, giúp giáo viên tiết kiệm 40% thời gian soạn bài mà vẫn đảm bảo tính sáng tạo, cuốn hút.

Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu sư phạm, khung lý thuyết văn hóa học và kỹ thuật xử lý số liệu thực nghiệm khoa học phục vụ quá trình làm khóa luận, luận văn tốt nghiệp.

Các nhà nghiên cứu văn học và phương pháp dạy học: Tài liệu cung cấp góc nhìn chuyên sâu về sự tương tác giữa địa văn hóa Bắc Bộ và thi pháp văn xuôi hiện thực của hai tác gia lớn Nam Cao và Kim Lân, mở rộng thêm các hướng nghiên cứu văn học dưới lăng kính liên ngành.

Cán bộ quản lý chuyên môn và chuyên viên chỉ đạo bộ môn Ngữ văn: Cơ sở thực tiễn vững chắc giúp xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, biên soạn tài liệu giáo dục địa phương và triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học tại các địa phương trên cả nước.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp tiếp cận văn hóa có làm mờ đi đặc trưng thể loại và tính thẩm mỹ của tác phẩm văn học không?

Phương pháp này không hề làm mất đi đặc trưng văn học mà đóng vai trò hỗ trợ giải mã chiều sâu nghệ thuật. Bằng việc phân tích ngôn ngữ mang đậm sắc thái nông thôn Bắc Bộ và nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, học sinh tiếp nhận tính thẩm mỹ của tác phẩm một cách tự nhiên và trọn vẹn hơn.

Làm thế nào để học sinh các vùng miền khác như miền Trung hay miền Nam hiểu được văn hóa làng quê Bắc Bộ?

Giáo viên có thể sử dụng các phương tiện trực quan như tranh ảnh, đoạn phim tư liệu tái hiện nạn đói năm 1945, mô hình nhà tranh vách đất, kết hợp phương pháp đối sánh nét tương đồng và khác biệt giữa văn hóa ba miền để giúp học sinh dễ dàng hình dung và cảm nhận.

Việc chuẩn bị tư liệu văn hóa có gây quá tải thời gian trong một tiết dạy 45 phút không?

Không gây quá tải nếu giáo viên áp dụng phương pháp dạy học dự án và lớp học đảo ngược. Học sinh chủ động thu thập tư liệu và hoàn thành phiếu học tập từ trước ở nhà, thời gian 45 phút trên lớp hoàn toàn dành cho việc thảo luận, phân tích và đúc kết ý nghĩa văn hóa tác phẩm.

Học sinh có học lực trung bình và yếu có thể tiếp thu tốt phương pháp dạy học này không?

Phương pháp này rất phù hợp với học sinh trung bình và yếu. Thay vì phải ghi nhớ các nhận định lý luận trừu tượng, học sinh được tiếp cận qua các câu chuyện phong tục, hình ảnh cụ thể, từ đó nâng điểm số trung bình của nhóm này lên khoảng 1,5 đến 2,0 điểm sau thực nghiệm.

Mô hình dạy học tiếp cận văn hóa này có thể nhân rộng cho các tác phẩm văn học khác không?

Hoàn toàn có thể nhân rộng. Mô hình này áp dụng hiệu quả cho toàn bộ tác phẩm văn học trung đại và hiện đại gắn với các không gian văn hóa đặc thù như văn hóa Tây Bắc trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài hay văn hóa Nam Bộ trong Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi.

Kết luận

• Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Phước đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học tác phẩm văn chương theo định hướng tiếp cận văn hóa Bắc Bộ.

• Công trình khẳng định dấu ấn địa văn hóa sâu sắc trong sáng tác của Nam Cao và Kim Lân, từ không gian cư trú, phong tục tập quán đến vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân.

• Đề xuất quy trình sư phạm 3 bước rõ ràng cùng các hình thức dạy học đa dạng như dự án học tập, tham quan thực tế và xem phim tư liệu văn hóa.

• Kết quả thực nghiệm tại Trường THPT Phạm Ngũ Lão chứng minh phương pháp mới giúp tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi thêm 24,5% và nâng cao rõ rệt năng lực cảm thụ văn học của học sinh.

• Đóng góp của luận văn là tài liệu tham khảo then chốt cho lộ trình đổi mới dạy học Ngữ văn giai đoạn 2019 – 2025; các tổ chuyên môn nhà trường nên nhanh chóng ứng dụng ngay mô hình này vào các tiết học đọc hiểu văn bản văn học.