Tổng quan nghiên cứu

Trong chương trình Ngữ văn trung học phổ thông, văn học trung đại đóng vai trò then chốt trong việc bồi dưỡng thẩm mỹ và nhân cách, song có tới hơn 68% học sinh lớp 10 cảm thấy e ngại trước thể loại này do rào cản về thời đại và tâm lý tiếp nhận. Bài thơ "Nhàn" của Nguyễn Bỉnh Khiêm là kiệt tác thơ Nôm Đường luật giàu chất triết lý, nhưng thực tế giảng dạy trong thời lượng giới hạn 45 phút thường rơi vào lối phân tích xã hội học dung tục, nặng về thuyết giảng nội dung và bỏ quên các mã nghệ thuật đặc thù. Nhằm tháo gỡ điểm nghẽn sư phạm đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc (năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Trần Khánh Thành tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội) đã tập trung giải quyết vấn đề đổi mới phương pháp dạy học tác phẩm này thông qua hướng tiếp cận thi pháp học.

Nghiên cứu hướng tới mục tiêu xây dựng một quy trình dạy học khoa học, hiện đại, giúp học sinh nắm bắt bản chất thẩm mỹ của thơ Nôm Đường luật và tự giải mã tác phẩm văn chương cổ. Phạm vi khảo sát lý luận và thực nghiệm được tiến hành trong năm học 2013-2014 tại Trường Trung học phổ thông Quyết Thắng, tỉnh Hòa Bình với khối học sinh lớp 10 ban cơ bản. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc tiếp cận thi pháp học không chỉ nâng tỷ lệ học sinh hứng thú với bài học từ 22,5% lên 84,6% mà còn thiết lập một khung năng lực cảm thụ văn học trung đại toàn diện, tạo bước chuyển biến căn bản từ lối học thụ động sang tư duy thẩm mỹ chủ động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết thi pháp học hiện đại bắt nguồn từ các công trình nghiên cứu cấu trúc luận của Khrapchenko, Todorov và được hoàn thiện tại Việt Nam bởi Giáo sư Trần Đình Sử từ sau giai đoạn đổi mới 1986. Cơ sở lý luận thứ hai là lý thuyết tiếp nhận văn học và quan điểm sư phạm tương tác, xác định dạy học tác phẩm văn chương chính là quá trình tổ chức cho học sinh giải mã văn bản nghệ thuật dựa trên hình thức mang tính nội dung.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm thi pháp trung tâm:

  1. Thi pháp thể loại thơ Nôm Đường luật: Sự kết hợp hài hòa giữa quy phạm nghiêm ngặt của thể Đường thi với tinh thần dân chủ hóa qua ngôn ngữ Nôm thuần Việt.
  2. Hệ thống ước lệ thẩm mỹ cổ điển: Ba đặc tính cơ bản gồm tính uyên bác cách điệu hóa, tính sùng cổ và tính phi ngã.
  3. Không gian và thời gian nghệ thuật: Không gian nhàn tản thoát tục đối lập với chốn lao xao danh lợi; thời gian tuần hoàn bất biến bốn mùa xuân, hạ, thu, đông gắn liền với nhịp điệu sinh hoạt tự nhiên.
  4. Quan niệm nghệ thuật về con người: Hình tượng con người an phận thuận theo tự nhiên và con người ý thức đạo đức, giữ vững tiết tháo trước thời cuộc biến động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm hệ thống văn bản thơ chữ Hán và chữ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm (trích từ Bạch Vân quốc ngữ thi tập và Bạch Vân am thi tập), tài liệu sách giáo khoa Ngữ văn 10 cùng phiếu khảo sát ý kiến thực tế. Phương pháp phân tích định tính kết hợp phân tích định lượng được lựa chọn để lượng hóa mức độ tiếp thu và năng lực cảm thụ của học sinh, đồng thời đánh giá tính khả thi của tiến trình sư phạm.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 120 học sinh khối 10 tại Trường Trung học phổ thông Quyết Thắng (chia đều thành 60 học sinh lớp thực nghiệm và 60 học sinh lớp đối chứng có học lực tương đương) cùng 15 giáo viên tổ Văn - Sử - Địa. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu cụm ngẫu nhiên có kiểm soát. Tiến trình nghiên cứu được triển khai qua 3 giai đoạn từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014, bao gồm: khảo sát thực trạng, thiết kế giáo án thực nghiệm theo tiến trình giải mã tín hiệu thi pháp và tổ chức bài kiểm tra đánh giá sau giờ học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng và tổ chức dạy học thực nghiệm đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, thực trạng dạy học truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng. Trước khi áp dụng phương pháp mới, có 67,5% học sinh chỉ ghi chép thụ động các nhận định đạo đức xã hội chung chung; chỉ có 18,3% học sinh nhận diện được vai trò của nghệ thuật đối và sự chuyển dịch thời gian nghệ thuật trong việc biểu đạt tư tưởng nhân sinh của tác giả.

Thứ hai, phương pháp tiếp cận thi pháp học tạo ra sự đột phá về chất lượng tiếp thu. Kết quả bài kiểm tra đánh giá năng lực phân tích tác phẩm cho thấy tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở nhóm thực nghiệm đạt 81,7%, cao hơn 43,4% so với nhóm đối chứng chỉ đạt 38,3%. Ngược lại, tỷ lệ học sinh dưới điểm trung bình ở nhóm thực nghiệm giảm xuống còn 3,3%, trong khi nhóm đối chứng chiếm tới 21,7%.

Thứ ba, năng lực tự giải mã văn bản của học sinh tăng trưởng rõ rệt. Khoảng 86,7% học sinh nhóm thực nghiệm đã phân tích chính xác mối quan hệ tương phản giữa nơi vắng vẻ và chốn lao xao, chỉ ra được nét độc đáo trong thi pháp ngôn ngữ Nôm với các từ ngữ mộc mạc như "một mai, một cuốc, một cần câu".

Thứ tư, nhận thức của giáo viên có sự chuyển biến tích cực. Toàn bộ 15/15 giáo viên tham gia khảo sát (đạt 100%) thừa nhận việc phân tích cấu trúc thi pháp giúp tiết học 45 phút trở nên cô đọng, loại bỏ được sự trùng lặp và tạo không gian cho học sinh trải nghiệm mỹ cảm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự vượt trội của nhóm thực nghiệm nằm ở việc thay đổi góc nhìn sư phạm: hướng dẫn học sinh đi từ hình thức nghệ thuật để khám phá nội dung tư tưởng, thay vì áp đặt các bài học luân lý có sẵn. So với các nghiên cứu của giới lý luận văn học về Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, luận văn đã chuyển hóa thành công những phạm trù thi pháp học trừu tượng thành hệ thống thao tác sư phạm vừa sức với học sinh lớp 10.

Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột so sánh phân phối điểm số giữa hai lớp đối chứng và thực nghiệm, cùng bảng ma trận 4 tiêu chí đánh giá năng lực: nhận biết tín hiệu thi pháp, phân tích không gian thời gian, đánh giá quan niệm nhân sinh và kỹ năng liên hệ thực tiễn. Những kết quả này chứng minh rằng thi pháp học chính là chìa khóa tháo gỡ khó khăn khi dạy thơ trung đại trong nhà trường phổ thông hiện nay.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dạy học tác phẩm văn học trung đại:

  1. Chuẩn hóa quy trình thiết kế giáo án theo hướng tiếp cận thi pháp học: Giáo viên Ngữ văn cấp trung học phổ thông cần xây dựng tiến trình bài học gồm 3 bước: phát hiện tín hiệu nghệ thuật đặc thù, giải mã không gian thời gian và tổng hợp quan niệm thẩm mỹ. Mục tiêu đạt 100% tiết dạy thơ trung đại chuyển giao quyền khám phá văn bản cho học sinh trong năm học.

  2. Tái cấu trúc hệ thống câu hỏi giải mã văn bản theo ma trận năng lực: Tổ chuyên môn các trường phổ thông tiến hành thay thế các câu hỏi tái hiện thuần túy bằng hệ thống câu hỏi khám phá thi pháp tác phẩm, hướng tới tăng 45% thời lượng trao đổi, thảo luận nhóm trong mỗi tiết dạy 45 phút.

  3. Triển khai các chuyên đề tập huấn kỹ năng sư phạm thi pháp học: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học sư phạm tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học cho 100% giáo viên dạy môn Ngữ văn lớp 10, tập trung vào phương pháp đọc hiểu thơ Nôm Đường luật.

  4. Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá định kỳ: Ban giám hiệu và tổ chuyên môn cần điều chỉnh đề thi học kỳ theo hướng mở, giảm 50% yêu cầu ghi nhớ máy móc hoàn cảnh lịch sử, tăng tỷ lệ câu hỏi đánh giá kỹ năng phân tích biểu tượng nghệ thuật và so sánh phong cách tác giả lên mức 60% tổng điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Giáo viên dạy môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông: Cung cấp bản thiết kế giáo án thực nghiệm mẫu bài "Nhàn", giúp tối ưu hóa tiến trình giảng dạy 1 tiết học và nâng cao năng lực sư phạm chuyên sâu về thi pháp học.

  2. Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Nguồn tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, rèn luyện kỹ năng biên soạn bài giảng đọc hiểu văn học trung đại trước kỳ thực tập sư phạm.

  3. Cán bộ quản lý chuyên môn và chuyên viên giáo dục: Cơ sở khoa học vững chắc để định hướng xây dựng các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học cấp tổ, cụm trường và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo định hướng phát triển năng lực.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu văn học: Nguồn tư liệu tổng hợp phong phú về thi pháp văn học trung đại Việt Nam, đặc biệt là hệ thống tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp thơ văn và quan niệm thẩm mỹ của danh nhân văn hóa Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học bài thơ theo hướng tiếp cận thi pháp học có làm mất đi cảm xúc tự nhiên của học sinh không? Không, phương pháp này giúp cảm xúc thẩm mỹ của học sinh trở nên sâu sắc và có căn cứ khoa học hơn. Khi nhận diện được cách dùng từ thuần Việt và cấu trúc đăng đối, học sinh thấu hiểu sâu sắc tâm thế thanh thản của tác giả thay vì chỉ cảm nhận mơ hồ.

Làm thế nào để phân phối thời lượng 45 phút hợp lý khi áp dụng các khái niệm thi pháp phức tạp? Giáo viên không giảng giải lý thuyết thi pháp trừu tượng mà tích hợp vào hệ thống phiếu học tập định hướng. Khoảng 30 phút dành cho hoạt động học sinh tự giải mã văn bản qua các tín hiệu nghệ thuật, 10 phút tổng kết quan niệm nhân sinh và 5 phút củng cố.

Yếu tố thi pháp nổi bật nhất cần tập trung khi dạy bài thơ "Nhàn" là gì? Đó là sự tương phản giữa không gian nhàn tản thoát tục tại thôn quê với chốn lao xao danh lợi, kết hợp với nhịp điệu sinh hoạt 4 mùa tuần hoàn, biểu đạt quan niệm sống an bần lạc đạo và nhân cách thanh cao của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Học sinh có học lực trung bình có thể tiếp thu được phương pháp dạy học này không? Hoàn toàn có thể tiếp thu tốt. Số liệu thực nghiệm tại Trường Trung học phổ thông Quyết Thắng cho thấy tỷ lệ học sinh đạt điểm dưới trung bình giảm xuống còn 3,3%, chứng minh các câu hỏi gợi mở thi pháp giúp mọi đối tượng học sinh tiếp cận bài thơ dễ dàng hơn.

Quy trình thực nghiệm trong luận văn có thể áp dụng cho các tác phẩm thơ trung đại khác không? Quy trình này có khả năng nhân rộng rất cao. Giáo viên có thể vận dụng linh hoạt cho toàn bộ chùm thơ trung đại lớp 10 như tác phẩm "Tỏ lòng" của Phạm Ngũ Lão hay "Cảnh ngày hè" của Nguyễn Trãi dựa trên các mã thi pháp tương đương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thi pháp học và thi pháp thơ Nôm Đường luật Việt Nam giai đoạn trung đại.
  • Đánh giá chân thực thực trạng dạy học thơ cổ tại trường phổ thông, chỉ rõ nguyên nhân khiến hơn 65% học sinh gặp khó khăn trong tiếp nhận.
  • Đề xuất quy trình sư phạm 3 bước giúp nâng tỷ lệ học sinh khá, giỏi trong bài kiểm tra thực nghiệm lên mức 81,7%.
  • Đóng góp một giáo án thực nghiệm mẫu bài thơ "Nhàn" mang tính ứng dụng cao, giải quyết trọn vẹn bài toán tích hợp thi pháp học vào tiết dạy 45 phút.
  • Mở ra định hướng đổi mới phương pháp dạy học cho toàn bộ hệ thống tác phẩm văn học trung đại trong chương trình giáo dục phổ thông.

Công trình là tài liệu tham khảo học thuật xuất sắc dành cho giáo viên và các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học Ngữ văn. Hãy khai thác ngay mô hình tiếp cận thi pháp học để nâng cao chất lượng bài giảng và truyền cảm hứng văn học cổ điển cho thế hệ học sinh hôm nay.