MỞ ĐẦU Việt Nam sau khi gia nhập vào Tổ chức Thương mại Thế Giới (World Trade Organization – WTO), nền kinh tế có những bước phát triển tích cực, đạt được những thành tựu đáng kể. Năm 2019 tốc độ tăng trưởng 7,02% so với năm 2018, vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,60%-6,80%. Năm 2019, tăng trưởng GDP đạt 46,11%, bình quân giai đoạn 2016-2019 đạt 44,46%. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2019 đạt 110,4 triệu VNĐ/lao động (tương đương 4.791 USD/lao động) tăng 272 USD so với năm 2018, cho thấy thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng tăng cao [39].
Cuộc sống kinh tế của con người ngày càng nâng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe, làm đẹp của con người cũng tăng lên. Thuốc được sử dụng đa dạng và chủ yếu để đáp ứng nhu cầu bảo vệ sức khỏe của con người. Ngoài thuốc, còn một số sản phẩm như thực phẩm chức năng, mỹ phẩm được sử dụng để hỗ trợ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe và làm đẹp. Đặc biệt là những sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu, thiên nhiên đã được chứng nhận là có tác dụng hỗ trợ cho các bệnh lý về cơ xương khớp hay biến chứng của bệnh đái tháo đường, từ đó cải thiện tình trạng bệnh lý.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm lớn về kinh tế. Trong cơ cấu các ngành kinh tế, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng từ 58,16% - 60,07%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng từ 39,19 – 41,07% và nông nghiệp chiếm tỷ trọng từ 0,74% - 0,78% [40]. Với vị trí địa lí thuận lợi, giáp biển nền kinh tế ở đây thuận lợi về khai thác nuôi trồng thủy sản, du lịch, đặc biệt là với nghề làm muối lâu năm. Hai năm trở lại đây, nghề sản xuất muối ở Cần Giờ có sự chuyển đổi mô hình từ sản xuất muối truyền thống sang sản xuất theo phương thức kết tinh trên ruộng trải bạt, góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.
Nhờ đầu tư sản xuất muối sạch nên muối Cần Giờ được người tiêu dùng đón nhận, sản phẩm từng bước tạo thế đứng trên thị trường. Năng suất thu hoạch tăng, chất lượng được đảm bảo, tinh khiết hơn so với làm muối trên nền đất. Tuy nhiên, giá muối hiện nay so với năm trước giảm đáng kể. Sau khi đổi mới phương thức sản xuất, sản lượng muối tăng lên, nhưng giá thành sản phẩm vẫn không cao, thu nhập của người dân thấp.
2 Trong nghiên cứu công bố trên tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ (2016), tác giả Ngô Thị Phương Lan đã xác định khó khăn chính của diêm dân Cần Giờ là đầu ra cho sản phẩm còn rất hạn chế [3]. Do vậy, việc tìm kiếm những giải pháp để đa dạng hóa chủng loại sản phẩm làm ra từ muối sản xuất tại Cần Giờ là hết sức cấp thiết nhằm giúp nâng cao thu nhập của người dân, qua đó góp phần bảo tồn và phát triển ngành nghề truyền thống này của địa phương. Trước đây, muối được sử dụng làm thực phẩm (muối iod), dùng làm chất bảo quản chế biến thực phẩm (muối hột). Hiện nay, muối còn được sử dụng làm mỹ phẩm giúp hỗ trợ sức khỏe.
Trong đông y sử dụng muối như một sản phẩm ngâm chân giúp khử mùi, giảm tiết mồ hôi. Để tăng tác dụng và hỗ trợ điều trị các bệnh lý, mỹ phẩm muối ngâm chân thường kết hợp với các dược liệu. Ngâm chân với muối thảo dược và mát xa các huyệt đạo một cách thường xuyên sẽ giúp lưu thông khí huyết. Từ đó, giảm đau khớp, lưu thông khí huyết, cải thiện biến chứng thần kinh ngoại biên của bệnh đái tháo đường [41].
Với tất cả những lý do trên, đề tài ―Thiết lập một số thuộc tính cho sản phẩm muối thảo dược ngâm chân đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 -2021‖ được thực hiện với các mục tiêu: Mục tiêu tổng quát: Thiết lập một số thuộc tính cho sản phẩm muối thảo dược ngâm chân đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2021. Mục tiêu cụ thể: 1. Thiết lập một số thuộc tính cho sản phẩm muối thảo dược ngâm chân đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2021. Đánh giá lại sản phẩm thương mại dự kiến muối thảo dược ngâm chân theo kỳ vọng người tiêu dùng.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về mỹ phẩm và thuộc tính mỹ phẩm 1. Khái niệm Tại Việt Nam Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/11/2015 của Bộ Y Tế Việt Nam về ―Qui định về quản lí mỹ phẩm‖ đã đưa ra định nghĩa như sau: Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt. Tại một số nƣớc trên thế giới Tại Hoa Kỳ Mỹ phẩm là sản phẩm dùng để làm sạch, làm đẹp, tăng sự hấp dẫn hoặc thay đổi ngoại hình mà không ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong cơ thể, không bao gồm xà phòng.
Không giống như thuốc, nếu thuốc được sử dụng để chuẩn đoán, chữa bệnh, giảm thiểu, điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh tật trong cơ thể thì mỹ phẩm không thay đổi cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể. Theo đạo luật liên bang của Hoa Kỳ về thuốc, thực phẩm và mỹ phẩm (FD & C act) định nghĩa mỹ phẩm tùy theo mục đính sử dụng [29], [36]. Hiện nay nhiều nhà sản xuất mỹ phẩm sử dụng thuật ngữ Dược mỹ phẩm để chỉ các sản phẩm mỹ phẩm đem lại lợi ích giống như thuốc. Thuật ngữ Dược mỹ phẩm được tiến sĩ Albert Kligman của đại học Pennsylvania đưa ra vào năm 1984.
Thuật ngữ này mô tả các sản phẩm mỹ phẩm có tác dụng trị liệu và có khả năng tác động tích cực tới làn da hoặc tóc sau một thời gian sử dụng. Mặc dù thuật ngữ này được dùng nhiều trong các bài viết học thuật và các hội nghị khoa học về da liễu, nhưng sau gần 40 năm ra đời thuật ngữ này vẫn chưa được cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ công nhận. Nguyên nhân là do khái niệm về mỹ phẩm và. 4 thuốc được quy định trong FD & C act, do đó các sản phẩm được xem là Dược mỹ phẩm đang được Hoa Kỳ phân loại là thuốc [36],[46].
Tại Châu Âu Theo thông báo hướng dẫn lần thứ 8 của Ủy ban khoa học về an toàn tiêu dùng Châu Âu (SCCS) về kiểm tra và đánh giá mỹ phẩm thì mỹ phẩm là một chất hoặc hỗn hợp tiếp xúc với các bộ phận bên ngoài của cơ thể như biểu bì, hệ thống lông tóc, móng tay, môi, bên ngoài bộ phận sinh dục hoặc răng và màng nhầy của khoang miệng với mục đích làm sạch, làm thơm, thay đổi vẻ bề ngoài, bảo vệ hoặc giữ các bộ phận này đổi diện mạo, hình thức hoặc làm điều chỉnh mùi của cơ thể hoặc bảo vệ hoặc giữ chúng ở điều kiện tốt [33]. Trước hết trong nghiên cứu này, sản phẩm muối thảo dược ngâm chân được sử dụng bằng cách tiếp xúc trực tiếp với da nên sản phẩm được định nghĩa theo Việt Nam. Qui định về nhãn Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/11/2015 của Bộ Y Tế Việt Nam về ―Qui định về quản lí mỹ phẩm‖. Mỹ phẩm phù hợp quy định hay không, trước tiên cần có các thứ sau: - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường (xem thông tin trên con dấu doanh nghiệp đóng ở trang cuối cùng hoặc mục số 7 của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm).
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận cấp số công bố mỹ phẩm. - Sản phẩm mỹ phẩm thực tế lưu hành trên thị trường. Phân loại Tại Việt Nam Mỹ phẩm được phân thành 26 nhóm sản phẩm dựa vào tính năng, mục đích sử dụng, thành phần công thức, đường dùng của sản phẩm và định nghĩa mỹ phẩm theo hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN [1] và thông tư 06/2011/TT-BYT [4].1 Phân loại sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam STT Phân loại 1 Kem, nhũ tương, sữa (lotion), gel và dầu dùng cho da 2 Mặt nạ (ngoại trừ những sản phẩm hoá chất lột da mặt) 3 Nền màu (dạng nước, nhão hoặc bột) 4 Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, phấn vệ sinh,…. 5 Xà phòng vệ sinh, xà phòng khử mùi,….
6 Nước hoa, nước vệ sinh và nước hoa toàn thân (eau de Cologne) 7 Các chế phẩm dùng khi tắm (muối, xà bông, dầu, gel, vv.) 8 Chế phẩm làm rụng lông 9 Nước khử mùi cơ thể và chống ra mồ hôi 10 Sản phẩm chăm sóc tóc 11 Nhuộm và tẩy màu tóc 12 Sản phẩm để uốn, duỗi và cố định tóc 13 Sản phẩm định dạng tóc 14 Sản phẩm vệ sinh tóc (sữa, bột, dầu gội) 15 Sản phẩm điều hoà tình trạng tóc (sữa, kem, dầu) 16 Sản phẩm trang điểm tóc (sữa, keo, sáp chải tóc) 17 Sản phẩm cạo râu (kem, xà bông, sữa, vv.) 18 Sản phẩm trang điểm và tẩy trang mặt và mắt 19 Sản phẩm để dùng cho môi 20 Sản phẩm chăm sóc răng và miệng 21 Sản phẩm chăm sóc và trang điểm móng 22 Sản phẩm vệ sinh bên ngoài bộ phận kín 23 Sản phẩm dùng trong tắm nắng 24 Sản phẩm để tránh bắt nắng da 25 Sản phẩm làm trắng da 26 Sản phẩm chống nhăn. 6 Một số quốc gia trên thế giới Hoa kỳ FD & C Act mỹ phẩm được phân thành các nhóm sản phẩm như kem ẩm da, nước hoa, son môi, sơn móng tay, các chế phẩm trang điểm mắt và mặt, dầu gội, chế phẩm uốn tóc, nhuộm tóc, kem đánh răng, chất khử mùi [38]. Châu Âu Theo quy định 1223/2009 [35] tại châu Âu sản phẩm mỹ phẩm được phân loại bao gồm các loại sau: kem, nhũ tương dưỡng da, gel, dầu cho da, mặt nạ, kem nền (dạng lỏng, dạng bột, phấn phủ), phấn trang điểm, phấn sau khi tắm, bột vệ sinh, xà phòng vệ sinh, xà phòng khử mùi, nước hoa, nước vệ sinh, sản phẩm khử mùi và chống mồ hôi, chất tạo màu cho tóc, chất tạo kiểu cho tóc, sản phẩm cạo râu.