Luận văn Dược sĩ CKI: Phân tích danh mục thuốc TTYT Tân Uyên, Lai Châu 2019

Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Tân Uyên, Lai Châu năm 2019. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn chi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2020

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phân tích danh mục thuốc TTYT Tân Uyên

Nghiên cứu phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu năm 2019 được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng sử dụng thuốc tại tuyến huyện vùng cao. Tân Uyên là huyện miền núi biên giới, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, hệ thống y tế cơ sở đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Danh mục thuốc sử dụng bao gồm 299 khoản mục với tổng chi kinh phí cho thuốc khoảng 13 tỷ đồng. Trong đó, thuốc tân dược chiếm 262 khoản mục (87,63%) về số lượng và 80,65% về giá trị sử dụng. Thuốc đông y và thuốc từ dược liệu có 37 khoản mục chiếm 12,37% số lượng và 19,35% giá trị. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN để đánh giá cơ cấu, hiệu quả kinh tế và mức độ cần thiết của danh mục thuốc. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để cải thiện công tác quản lý dược và tối ưu hóa chi phí thuốc tại đơn vị.

1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm y tế huyện Tân Uyên

Huyện Tân Uyên nằm ở phía Tây Nam tỉnh Lai Châu, là huyện miền núi biên giới giáp với tỉnh Điện Biên. Địa hình chủ yếu là đồi núi cao, giao thông đi lại khó khăn, dân cư phân bố rải rác. Dân số chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số với trình độ dân trí còn hạn chế. Trung tâm Y tế huyện Tân Uyên là cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện, đảm nhận vai trò chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn. Mô hình bệnh tật tại đây chủ yếu là các bệnh nhiễm khuẩn, ký sinh trùng, bệnh đường hô hấp và bệnh tiêu hóa. Điều kiện kinh tế khó khăn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và thuốc chữa bệnh của người dân.

1.2. Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm phân tích toàn diện danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Tân Uyên năm 2019 theo nhiều tiêu chí khác nhau. Mục tiêu cụ thể bao gồm: đánh giá cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý, phân tích chi phí sử dụng thuốc theo phương pháp ABC, đánh giá mức độ cần thiết theo phương pháp VEN và xây dựng ma trận ABC/VEN. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu giúp ban lãnh đạo TTYT có cái nhìn tổng thể về thực trạng sử dụng thuốc, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện công tác quản lý dược, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng điều trị. Nghiên cứu cũng cung cấp dữ liệu tham khảo cho các đơn vị y tế tuyến huyện tại vùng núi phía Bắc.

II. Kết quả phân tích cơ cấu và chi phí danh mục thuốc

Kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2019 tại TTYT huyện Tân Uyên cho thấy cơ cấu thuốc tập trung ở nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn. Nhóm này đứng đầu về giá trị sử dụng với 6.026 triệu đồng, chiếm 51,78% tổng giá trị tiêu thụ thuốc. Đứng thứ hai là nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid với 1.524 triệu đồng (7,85%). Nhóm thuốc đường tiêu hóa xếp thứ ba với 893 triệu đồng (6,68%), tiếp theo là nhóm thuốc tim mạch với 793 triệu đồng (5,93%). Các nhóm còn lại như dung dịch tiêm truyền, khoáng chất vitamin, hormon nội tiết, thuốc tác dụng trên máu đều có tỷ lệ dưới 2%. Cơ cấu này phản ánh mô hình bệnh tật tại địa phương với tỷ lệ cao các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng. Việc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí thuốc đặt ra yêu cầu đánh giá tính hợp lý trong kê đơn và sử dụng thuốc kháng sinh tại đơn vị.

2.1. Phân tích chi phí thuốc theo phương pháp ABC

Phân tích ABC phân loại các khoản mục thuốc thành ba nhóm dựa trên tỷ lệ tích lũy giá trị sử dụng. Nhóm A gồm các thuốc có giá trị sử dụng cao nhất, chiếm khoảng 10-20% số lượng khoản mục nhưng đóng góp 70-80% tổng giá trị. Tại TTYT Tân Uyên, nhóm A chủ yếu bao gồm các thuốc kháng sinh, thuốc tiêm truyền và thuốc điều trị bệnh ký sinh trùng. Nhóm B chiếm khoảng 20-30% số lượng khoản mục và 15-20% giá trị sử dụng. Nhóm C bao gồm số lượng khoản mục lớn nhất (50-60%) nhưng chỉ chiếm 5-10% tổng giá trị. Kết quả phân tích giúp xác định các thuốc trọng tâm cần được quản lý chặt chẽ về chất lượng, giá cả và hiệu quả sử dụng.

2.2. So sánh với các cơ sở y tế tuyến huyện khác

Khi so sánh tỷ lệ sử dụng kháng sinh tại TTYT huyện Tân Uyên với các cơ sở y tế tuyến huyện khác, nhiều điểm tương đồng được ghi nhận. Tại TTYT huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc năm 2017, chi phí kháng sinh chiếm 39,16% tổng giá trị sử dụng. TTYT huyện Quang Bình, Hà Giang năm 2016 ghi nhận tỷ lệ 47,66%. TTYT huyện Phú Bình, Thái Nguyên năm 2017 có tỷ lệ cao nhất đạt 51,30%. Tỷ lệ chi phí kháng sinh tại TTYT Tân Uyên (51,78%) thuộc mức cao so với các đơn vị cùng tuyến. Điều này phản ánh đặc thù mô hình bệnh tật tại vùng núi cao với tỷ lệ nhiễm khuẩn cao, đồng thời đặt ra vấn đề cần cải thiện trong kê đơn kháng sinh hợp lý và tuân thủ phác đồ điều trị.

III. Phân tích mức độ cần thiết và phương pháp đánh giá VEN

Phương pháp VEN (Vital-Essential-Non-essential) được áp dụng để phân loại thuốc theo mức độ cần thiết trong điều trị. Nhóm Vital (thiết yếu) bao gồm các thuốc không thể thay thế, có vai trò quyết định trong cứu sống bệnh nhân. Nhóm Essential (cần thiết) gồm các thuốc có hiệu quả điều trị cao, được sử dụng phổ biến trong phác đồ. Nhóm Non-essential (không thiết yếu) là các thuốc có thể thay thế hoặc ít được sử dụng. Kết quả phân tích VEN tại TTYT Tân Uyên cho thấy tỷ lệ hợp lý giữa ba nhóm thuốc. Nhóm Vital chiếm tỷ lệ nhỏ về số lượng nhưng có giá trị sử dụng lớn, tập trung ở thuốc cấp cứu và kháng sinh phổ rộng. Nhóm Essential chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm các thuốc điều trị thường quy. Ma trận ABC/VEN kết hợp hai phương pháp giúp xác định các thuốc vừa có giá trị kinh tế cao vừa thuộc nhóm thiết yếu, từ đó ưu tiên quản lý và kiểm soát chất lượng. Phương pháp này giúp đánh giá tính hợp lý của danh mục thuốc và phát hiện các thuốc không cần thiết cần loại bỏ.

3.1. Kết quả phân loại thuốc theo nhóm VEN

Phân tích VEN tại TTYT huyện Tân Uyên năm 2019 cho thấy nhóm Vital (thiết yếu) gồm các thuốc cấp cứu, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và một số kháng sinh thế hệ mới. Nhóm này chiếm tỷ lệ nhỏ về số lượng khoản mục nhưng có vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh nặng, cấp tính. Nhóm Essential (cần thiết) bao gồm phần lớn các thuốc kháng sinh thường dùng, thuốc giảm đau hạ sốt, thuốc đường tiêu hóa và thuốc tim mạch. Đây là nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục thuốc sử dụng. Nhóm Non-essential (không thiết yếu) gồm các thuốc ít được sử dụng, thuốc có thể thay thế bằng các thuốc khác hoặc thuốc không nằm trong phác đồ điều trị chính thức. Việc phân loại giúp đánh giá tính hợp lý và hiệu quả của danh mục thuốc tại đơn vị.

3.2. Ứng dụng ma trận ABC VEN trong quản lý dược

Ma trận ABC/VEN là công cụ quản lý dược hiệu quả kết hợp phân tích kinh tế và mức độ cần thiết. Bằng cách chéo hóa kết quả phân tích ABC với phân tích VEN, nhà quản lý dược có thể xác định các nhóm thuốc ưu tiên quản lý. Các thuốc thuộc nhóm AV (giá trị cao, thiết yếu) cần được kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng, giá cả và số lượng. Các thuốc nhóm CV (giá trị thấp, thiết yếu) cần đảm bảo cung ứng đầy đủ. Các thuốc nhóm AN (giá trị cao, không thiết yếu) cần được xem xét lại tính hợp lý. Tại TTYT Tân Uyên, ma trận ABC/VEN giúp phát hiện một số thuốc không cần thiết có giá trị sử dụng cao, từ đó đề xuất loại bỏ hoặc thay thế để tối ưu hóa chi phí. Công cụ này là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng và điều chỉnh danh mục thuốc bệnh viện phù hợp với thực tế.

IV. Kết luận và khuyến nghị cải thiện danh mục thuốc

Nghiên cứu phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu năm 2019 đã cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng sử dụng thuốc tại tuyến huyện miền núi. Danh mục thuốc gồm 299 khoản mục với tổng chi phí khoảng 13 tỷ đồng, trong đó thuốc tân dược chiếm tỷ trọng áp đảo. Nhóm kháng sinh và thuốc chống ký sinh trùng chiếm hơn một nửa giá trị sử dụng, phản ánh đặc thù mô hình bệnh tật tại vùng cao. Kết quả phân tích ABC cho thấy sự tập trung giá trị ở một số ít khoản mục thuốc. Phân tích VEN và ma trận ABC/VEN giúp đánh giá tính hợp lý và mức độ cần thiết của từng loại thuốc. Từ kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đưa ra: tăng cường quản lý kê đơn kháng sinh, xây dựng phác đồ điều trị chuẩn, đào tạo nâng cao năng lực nhân viên y tế, và thường xuyên rà soát điều chỉnh danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật và điều kiện kinh tế địa phương.

4.1. Các khuyến nghị cụ thể cho TTYT huyện Tân Uyên

Dựa trên kết quả phân tích, một số khuyến nghị cụ thể được đề xuất cho TTYT huyện Tân Uyên. Thứ nhất, cần tăng cường kiểm soát kê đơn kháng sinh thông qua Hội đồng thuốc và điều trị, áp dụng nguyên tắc kháng sinh hợp lý và tuân thủ phác đồ Bộ Y tế. Thứ hai, xây dựng hệ thống giám sát sử dụng thuốc định kỳ, theo dõi tỷ lệ kháng sinh trên tổng chi phí thuốc. Thứ ba, đào tạo nâng cao kiến thức kê đơn hợp lý cho bác sĩ và dược sĩ. Thứ tư, đẩy mạnh sử thuốc đông y và thuốc từ dược liệu trong điều trị một số bệnh thông thường. Thứ năm, rà soát định kỳ danh mục thuốc để loại bỏ các thuốc không cần thiết, bổ sung thuốc thiếu theo nhu cầu thực tế.

4.2. Ý nghĩa đóng góp và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc cải thiện công tác quản lý dược tại tuyến huyện miền núi. Dữ liệu thu thập là cơ sở khoa học để ban lãnh đạo TTYT Tân Uyên đưa ra quyết định điều chỉnh danh mục thuốc phù hợp. Kết quả nghiên cứu cũng đóng góp vào kho tài liệu tham khảo về tình hình sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế vùng núi phía Bắc Việt Nam. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang đánh giá hiệu quả lâm sàng của danh mục thuốc, phân tích kháng kháng sinh tại cộng đồng, và so sánh chi phí-hiệu quả giữa các phác đồ điều trị. Nghiên cứu đa trung tâm trên nhiều huyện miền núi sẽ cho bức tranh tổng thể hơn về thực trạng sử dụng thuốc tại vùng khó khăn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Lê thị kim quyên phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện tân uyên tỉnh lai châu năm 2019 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc có vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, là một trong ba yếu tố quyết định đến chất lượng, hiệu quả trong công tác khám bệnh, chữa bệnh. Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh. Chính vì vậy, việc xây dựng Danh mục thuốc, phân tích, nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện giai đoạn hiện nay là một việc làm thiết thực nhằm góp phần nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, giảm chi phí tài chính cho người bệnh đồng thời giảm gánh nặng tài chính từ quỹ Bảo hiểm y tế. Trong những năm qua số lượng chế phẩm thuốc lưu hành trên thị trường không ngừng gia tăng.

Điều này đã góp phần đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng, phong phú về chủng loại và giá cả. Tuy nhiên, có những tác động không nhỏ với hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bênh viện, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc. Để khắc phục tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) tại các bệnh viện. HĐT& ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, đem lại lợi ích rất lớn trong công tác KCB; giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng, thuận tiện, đảm bảo tính kịp thời, có chất lượng, kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý, an toàn[05].

Trung tâm Y tế huyện Tân Uyên là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Lai Châu; có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, dân số - kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật,trung tâm luôn tiếp nhận lưu lượng bệnh nhân đến khám, điều trị ngày càng tăng, mô hình bệnh tật ngày càng đa dạng, mức tiêu thụ thuốc ngày càng lớn. Do đó 1 tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý; tiết kiệm chi phí trong việc sử dụng thuốc đang là vấn đề cấp thiết hiện nay. Để thực hiện mục tiêu này, không thể thiếu nhiệm vụ quan trọng là lựa chọn được danh mục thuốc hợp lý. Với mong muốn tìm hiểu thực trạng sử dụng tại đơn vị mình như thế nào? DMT sử dụng đã đáp ứng tốt được nhu cầu điều trị và tiết kiệm tối ưu chi phí hay chưa? Có vấn đề gì cần cải thiện trong DMT sử dụng tại TTYT? Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào phân tích về danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Tân Uyên.

Do đó, tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu năm 2019” với mục tiêu: 1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu năm 2019. Phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu năm 2019 bằng phương pháp ABC, VEN và ABC/VEN. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng hoạt động sử dụng thuốc tại Trung tâm Ytế huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu, nhằm đưa ra những vấn đề bất cập tồn tại, đề xuất với nhà quản lý một số giải pháp để góp phần xây dựng được Danh mục thuốc hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách, tiết kiệm chi phí thuốc tại Trung tâm Ytế trong giai đoạn hiện nay.

Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện. Khái niệm danh mục thuốc: Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này. DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [1][2]. DMT bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau [5][2]: - Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể giảm được số ngày nằm viện đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong.

- Giảm số lượng và chi phí mua thuốc; sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc có chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả hơn. Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng. Xây dựng danh mục phù hợp sẽ góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện. Một danh mục thuốc có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước cũng như của bệnh nhân.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện. - Mô hình bệnh tật - Phác đồ điều trị - Nguồn kinh phí của Bệnh viện - Danh mục thuốc thiết yếu - Danh mục thuốc chủ yếu - Hội đồng thuốc và điều trị 1. Các tiêu chí lựa chọn thuốc: - Thuốc có đầy đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng; - Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định 3 về chất lượng trong điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định; - Khi có hai trở lên tương đương nhau vè hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố hiệu quả điều trị, tính án toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng - Đôí với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí – hiệu quả điều trị giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc; - Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất; - Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể; - Trong một số trường hợp, có thẻ căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất cung ứng. Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả.

Danh muc thuốc Bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị.Nguyên tắc và quy trình xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện [5][6]. Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT& ĐT) có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện theo nguyên tắc sau: a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và khả năng kinh phí của bệnh viện chi trả cho thuốc dùng trong điều trị; b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; c) Cắn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng 4 tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế ban hành; f) Danh mục thuốc bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị. Các bước xây dựng và thực hiện Danh mục thuốc Bệnh viện Giai đoạn 1: Quản lý hành chính Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có thể được sự ủng hộ của Ban giám đốc Bệnh viện Bước 2 Thành lập HĐT $ ĐT Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy định Giai đoạn 2: Xây dựng Danh mục thuốc Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn phác đồ điều trị Bước 5 Thu thập các Thông tin để đánh giá lại Danh mục thuốc hiện tại Bước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV Bước 8 Phê chuẩn Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Bước 9 Đào tạo cho nhân viên Bệnh viện về DMTBV: quy định về quá trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốc tên generic 5 Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang Danh mục thuốc Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang Danh mục thuốc Bước 11 Xây dựng các quy định và các Thông tin trong cẩm nang Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang Danh mục thuốc Bước 13 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu trong cẩm nang Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang Danh mục thuốc Giai đoạn 4: Duy trì DMTBV Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc Bước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang Danh mục thuốc 1. Các văn bản quản lý liên quan đến vấn đề nghiên cứu Ngày 06/4/2016 Quốc hội ban hành Luật dược số 105/2016/QH13 quy định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược; hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng thuốc; thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc; dược lâm sàng; quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thử thuốc trên lâm sàng và thử tương đương sinh học của thuốc; quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và quản lý giá thuốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ