Mở đầu. Chương này nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thé cần nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian, nội dung. Giới thiệu sơ lược cấu trúc luận văn.
Chương 2: Tổng quan. Chương này khái quát về thị trường cafe tại Việt Nam, tổng quan các loại hình kinh doanh cafe tại TP. Biên Hoà, tong quan về Thành phố Biên Hoà cũng như địa bàn thực hiện dự án khu vực đường Phạm Văn Thuân thuộc thành phô. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Trình bày những khái niệm, định nghĩa liên quan làm nền tảng cho van dé cần nghiên cứu như cơ sở lý thuyết về đầu tư, dự án đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá dự án, v. Phần phương pháp nghiên cứu trình bày các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu để đưa ra kết quả nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương này là nội dung chính của đề tài, nêu các kết quả của quá trình nghiên cứu, phân tích thị trường kinh doanh, nêu cách thức tô chức và thực hiện dự án, dự trù doanh thu, chi phí, đánh giá tính kha thi của dự án, đưa ra những lợi ích cũng nhoj rủi ro khi tiến hành thực hiện dự án.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương này rút ra kết luận từ kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu, đưa ra kiến nghị dành cho nhà đầu tư, nêu lên những hạn chế và những vân đê chưa nghiên cứu được. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.1 Tổng quan về thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam 2.1 Bối cảnh chung Doanh thu của thị trường mỹ phẩm Việt Nam hiện đạt khoảng 51.000 tỷ đồng một năm (tương đương 2,3 tỷ USD) theo Mintel — một công ty nghiên cứu thị trường toàn cau. Trong đó, các sản phâm chăm sóc da được ưa chuộng nhất, với hơn 60% người tiêu dùng sử dụng hàng ngày.
Tương tự, nghiên cứu của Statista cũng cho thấy tốc độ tăng trưởng số lượng cửa hàng mỹ phẩm tại Việt Nam đã tăng 40%, từ 87% năm 2021 lên 124% trong năm nay. Hầu hết các cửa hàng đều nằmở hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Khi ngoại hình trở nên quan trọng hơn, người tiêu dùng chỉ tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm làm đẹp và cả các dịch vụ chăm sóc da (spa, phòng khám da liễu). Theo báo cáo Insight năm 2021 của Kantar Worldpanel’s Insight, phân khúc lớn nhất của thị trường mỹ phẩm Việt Nam là son môi.
Sự bùng nỗ của các nền tảng thương mại điện tử đã và đang ảnh hưởng đến thói quen mua sắm của người Việt Nam. Cụ thé, sản pham chăm sóc cá nhân đã tăng 63% so với năm 2018, sản phẩm chăm sóc da tăng 55% và sản phẩm trang điểm tăng 25%. Theo con số khảo sát thị trường mỹ phẩm, người Việt chi tiền cho mỹ phẩm trung bình khoảng 4USD/người/năm. Con số này thấp hơn 4-5 lần so với các nước trong khu vực nhưng với trên 90 triệu dân, Việt Nam sẽ là một thị trường đầy tiềm năng.
Theo một nghiên cứu thị trường về thói quen tiêu dùng của phụ nữ Việt về mỹ phẩm, có 24% người khảo sat trang điểm hằng ngày, 44% trang điểm ít nhất 1 tuần, 45% chỉ trang điểm khi có dip đặc biệt nào đó. Trong 1 tháng, phụ nữ Việt tiêu xài trung bình khoảng 140.000 đồng cho mỹ phẩm với 2 hình thức tìm kiếm thông tin dé mua bán mỹ phẩm chính là bạn bè (70%) và website (58%). Riêng về giới trẻ, khảo sát cho thấy 30% số học sinh ở độ tuổi 15-16 đã bắt đầu làm quen với một trong các loại sản phẩm chăm sóc da và trang điểm cơ bản như sữa rửa mặt, sữa tắm, lotion, tri mụn, son dưỡng môi. Euromonitor ước tính thị trường kinh doanh nhỏ sức khỏe thể chất và vẻ đẹp của Nước Ta đạt 11,59 tỷ đô la vào năm 2021, trong đó những hiệu thuốc sẽ góp phan 9,27 ty đô la.
Đến năm 2025, thị trường sé đạt 14,42 tỷ USD, tăng 24 % so với năm 2021. Phong Quách, Trưởng bộ phận Tư vấn của Ipsos Strategy Nước Ta, chỉ ra rằng Guardian (chuỗi cửa hàng mỹ phẩm) đã tăng gan gấp đôi số cửa hàng tại Nước Ta ké từ năm 2019.2 Tổng quan các loại hình kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam Trong bối cảnh hiện tại, hoạt động kinh doanh mỹ phẩm đang diễn ra rất sôi nỗi và không ngừng mở rộng. Chúng ta có thé dé dàng bắt gặp một cửa tiệm mỹ phẩm khi đang đi trên đường với những phong cách trang trí cho cửa hàng khác nhau. Các mô hình kinh doanh cũng đang dần bắt kịp với xu thế thị trường bao gồm kinh doanh theo chuỗi cửa hàng, kinh doanh cá thể, nhà phân phối và cả kinh doanh online.
Các cửa tiệm mỹ phẩm ngày nay không chỉ đơn giản là bày bán các mặt hàng làm đẹp mà còn được trang trí một cách tỉ mỉ và có đầu tư. Các bạn trẻ ngày nay có xu hướng “check-in” khi lui tới một địa điểm đẹp. Chính vì lý do đó, các cửa hang mỹ phẩm thường trang trí cửa hàng với những tông màu và những vật dụng bắt mắt dé khách hang vừa có thé mua sắm làm đẹp cho bản thân mà còn có những bức anh lung linh. Bên cạnh đó, đa số các cửa hàng mỹ phẩm trang bị những mẫu dùng thử cho khách hàng, điều này nhằm giúp khách hàng lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu của họ.
Ở một số cửa hàng lớn, những bàn trang điểm cùng với đầy đủ các sản phẩm được bày trí va sẽ có chuyên viên trang điểm và tư van giúp cho khách hàng định hình được sản pham tốt và ưng ý nhất khi lựa chọn sản phẩm. Một Số Hình Ảnh Về Các Cửa Hàng Kinh Doanh Mỹ Phẩm A’ Zl n __ về = 2.2 Tổng quan về Thanh pho Biên Hoa, tỉnh Đồng Nai 2.1 Đặc điểm tự nhiên Thành phố Biên Hoà hiện đang là Đô thị loại I tại vùng Đông Nam Bộ, và là đầu mối giao thông quan trọng của khu vực kinh tế phía Nam nước ta. Điều khiến thành phố này nhận được khá nhiều sự quan tâm của giới đầu tư bất động sản cũng như người lao động là do Biên Hòa rat gần Thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu. Cụ thể, Biên Hòa cách thủ đô Hà Nội 1.684 km, cách trung tâm Thành phó Hồ Chí Minh 30 km và cách thành phố Vũng Tàu 90 km.
Biên Hòa nam về phía Tây của Đồng Nai và tiếp giáp với nhiều khu vực trọng điểm khác: e_ Phía Đông tiếp giáp với huyện Trảng Bom, Đồng Nai. e Phía Tây tiếp giáp với tinh Bình Dương. e Phía Nam tiếp giáp huyện Long Thành và một phan của Thành phố Hồ Chí Minh. e Phía Bắc tiếp giáp với huyện Vĩnh Cửu.
Dưới góc độ địa lý, thành phố Biên Hòa vẫn thuộc khu vực Đông Nam Bộ nên thành phố cũng có chung kiểu khí hậu là nhiệt đới gió mùa. Cư dân sinh sống tại đây sẽ cảm nhận được hai mùa khá rõ rệt, gồm mùa mưa và mùa khô. Từ khoảng tháng 5 - tháng 10 hang năm là giai đoạn mùa mưa, thời tiết mát mẻ. Trong khi đó mùa khô lại nằm trong khoảng tháng 11 đến tháng 4 của năm tiếp theo, tiết trời khô ráo và có nắng.
Theo đánh giá của nhiều khách du lịch cũng như người dân bản địa, nơi đây có điều kiện thời tiết tương đối dé chịu, không có mùa đông lạnh buốt và mùa hè nắng gắt miền Bắc. Cũng vì lý do này mà biên độ nhiệt của thành phố không quá cao. Nhiệt độ trung bình năm dao động trong ngưỡng 25 - 27 độ C.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội Các chuyên gia đầu ngành đều đánh giá cao thành phố Biên Hòa về tiềm năng phát triển kinh tế thong qua một số yếu t6 như: ¢ Nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dao. e Nguồn nước cũng như nguồn cung điện có nhiều thuận lợi.
e _ Nguồn nhân lực dan tiệm cận với yêu cau về trình độ cao. e _ Nền đất lý tưởng cũng điều kiện khí hậu thuận lợi dé phát triển công nghiệp. Chỉ số GDP/người của Biên Hòa thậm chí còn cao gấp đôi chỉ số GDP/người của cả nước (số liệu lay đến năm 2018). Biên Hòa là một trong các trung tâm công nghiệp quan trọng trên cả nước.
Đây là khu vực đi tiên phong trên con đường Công nghiệp hóa ngay sau khi đất nước giải phóng. Đến nay, thành phố này đang sở hữu tới 6 khu công nghiệp, gồm: KCN Biên Hòa 1, KCN Biên Hòa 2, KCN Amata, KCN Loteco, KCN Tam Phước và KCN Agtex Long Binh. Ngoài các khu công nghiệp hiện đại, Thành phố Biên Hòa cũng có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển các cụm công nghiệp truyền thống, chuyên gia công hàng thủ công mỹ nghệ như: Cụm Gốm sứ Tân Hạnh, Vùng trang trí nội thất Tân Hoà, Vùng gốm Tân Vạn, Vung đá Bửu Long. Nhờ những tiềm năng phát triển và chính sách khuyến khích đầu tư của chính quyền mà cơ hội việc làm Biên Hòa Đồng Nai đang rất déi dào, tạo cơ hội cho lượng lớn người lao động trên cả nước.
Tài chính ngân hàng cũng là thế mạnh kèm theo do sự phát triển công nghiệp mang lại, hằng năm ti trọng dich vụ tài chính được nâng dan và thay thế cho công nghiệp, bước khởi đầu cho một thành phô phát triển của khu vực. Biên Hòa có hơn 39 hệ thống ngân hàng của các ngân hàng trong nước, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, liên doanh, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Với hơn 51 chi nhánh (CN), 92 phòng giao dịch (PGD), 27 quỹ tiết kiệm (QTK), trên 300 máy ATM. Nền nông nghiệp hiện đại theo sự phát triển đô thị, với việc cung cấp rau sạch xanh quy mô lớn cho thị trường thành phố Biên Hòa và lân cận.
Hệ thống rừng phòng hộ tại Thành phó 1 triệu dân này đang được chú trong phát triển và bảo vệ vì đây là "lá phôi xanh" nam rai rac ở phường Tân Biên và phường Phước Tân. Về thủy sản, thành phố cũng còn một vải phường xã ven sông có bè cá. Thành phố có 30 trạm y tế của 30 phường xã được xây dựng và trang bị hiện đại phục vụ nhân dân tại các phường xã trong thành phố và Trung tâm y tế Thành phó Biên Hòa với hơn 8000 giường bệnh.