Thực Trạng Kỹ Thuật Tập Thở Ở Người Bệnh Tràn Dịch Màng Phổi Do Lao Tại Bệnh Viện Phổi Tỉnh Nam Định

Tài liệu nghiên cứu Luận văn thực trạng thực hành kĩ thuật tập thở ở người bệnh tràn dịch màng phổi do lao điều trị tại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Đại cương về tràn dịch màng phổi do lao

1.2. Phục hồi chức năng hô hấp ở người bệnh tràn dịch màng phổi do lao. Cơ sở thực tiễn. Trên thế giới

1.3. Một số nghiên cứu liên quan đến kĩ thuật tập thở ở người bệnh tràn dịch màng phổi do lao

1.4. Một số giải pháp cải thiện thực trạng thực hành kĩ thuật tập thở ở người bệnh tràn dịch màng phổi do lao

2. CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN

2.1. Thông tin chung

2.2. Thực trạng thực hành kĩ thuật tập thở ở người bệnh tràn dịch màng phổi do lao điều trị tại Bệnh viện phổi tỉnh Nam Định năm 2020

2.3. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

2.4. Yếu tố truyền thông, tư vấn

2.5. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng thực hành tập thở

2.6. Mối liên quan đến mức độ thực hành tập thở chúm môi của đối tượng nghiên cứu

2.7. Mối liên quan đến mức độ thực hành kĩ thuật tập thở hoành của ĐTNC

2.8. Nguyên nhân các việc đã thực hiện được và chưa thực hiện được

2.9. Nguyên nhân của các việc đã thực hiện được

2.10. Nguyên nhân của những việc chưa thực hiện được

3. CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

4.1. Thực trạng thực hành kĩ thuật tập thở ở người bệnh tràn dịch màng phổi do lao điều trị tại Bệnh viện Phổi tỉnh Nam Định năm 2020

4.2. Thực trạng thực hành kĩ thuật thở chúm môi

4.3. Thực trạng thực hành thở hoành

4.4. Một số yếu tố liên quan đến mức độ thực hành kĩ thuật tập thở

4.5. Một số yếu tố liên quan đến mức độ thực hành kĩ thuật tập thở chúm môi

4.6. Một số yếu tố liên quan đến thực hành kĩ thuật tập thở hoành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢN ĐỒNG THUẬN

PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC 3: BẢNG KIỂM KĨ THUẬT TẬP THỞ CỦA TDMP DO LAO

PHỤ LỤC 4: QUYẾT ĐỊNH SỐ 3109/QĐ-BYT NĂM 2014 VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHUẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG” CHO NGƯỜI BỆNH TDMP DO LAO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tràn Dịch Màng Phổi Do Lao Nguyên Nhân Cơ Chế

Bệnh lao vẫn là một thách thức lớn về sức khỏe cộng đồng, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Theo WHO, hàng triệu người mắc lao mỗi năm, gây ra tỷ lệ tử vong đáng kể. Lao ngoài phổi, chiếm gần 20% tổng số ca lao, bao gồm tràn dịch màng phổi do lao, một tình trạng đặc trưng bởi sự tích tụ dịch và tế bào viêm trong khoang màng phổi. Tràn dịch màng phổi có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như dày dính màng phổi, ảnh hưởng đến chức năng hô hấp và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc hiểu rõ nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của tràn dịch màng phổi do lao là rất quan trọng để có các biện pháp điều trị và phục hồi chức năng hiệu quả.

1.1. Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi do lao Vi khuẩn và yếu tố nguy cơ

Nguyên nhân chính gây bệnh là vi khuẩn lao. Vi khuẩn này có thể lan đến màng phổi qua đường máu, bạch huyết hoặc trực tiếp từ tổn thương lao ở phổi. Các yếu tố nguy cơ bao gồm phát hiện và điều trị lao sơ nhiễm muộn, các đợt tiến triển của lao phổi, nhiễm lạnh đột ngột và chấn thương lồng ngực. Việc xác định các yếu tố này giúp phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả hơn.

1.2. Cơ chế bệnh sinh của tràn dịch màng phổi Phản ứng miễn dịch và giai đoạn bệnh

Cơ chế chính là phản ứng miễn dịch quá mức của màng phổi đối với trực khuẩn lao. Quá trình này bao gồm ba giai đoạn: viêm màng phổi lan tỏa, khu trú và xơ hóa. Trong giai đoạn viêm, màng phổi xung huyết và có ít dịch. Giai đoạn khu trú đặc trưng bởi sự tích tụ dịch và hình thành lớp sợi tơ huyết. Giai đoạn xơ hóa dẫn đến giảm dịch, dày dính màng phổi và co rút. Hiểu rõ các giai đoạn này giúp can thiệp điều trị kịp thời.

II. Thực Trạng Điều Trị Tràn Dịch Màng Phổi Tại Nam Định Vấn Đề Cần Giải Quyết

Tại Việt Nam, tràn dịch màng phổi do lao chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng số bệnh nhân lao. Bệnh viện Phổi tỉnh Nam Định, một cơ sở chuyên khoa tuyến tỉnh, tiếp nhận và điều trị hàng trăm ca tràn dịch màng phổi mỗi năm. Tuy nhiên, việc đánh giá thực trạng thực hành kỹ thuật tập thở ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao còn hạn chế. Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát thực trạng này, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng điều trị và phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Theo thống kê tại bệnh viện: năm 2017 có 291 người bệnh, năm 2018 có 298 bệnh nhân tràn dịch màng phổi điều trị tại Bệnh viện phổi tỉnh Nam Định.

2.1. Tỷ lệ mắc tràn dịch màng phổi do lao tại Bệnh viện Phổi tỉnh Nam Định

Số liệu thống kê cho thấy số lượng bệnh nhân tràn dịch màng phổi điều trị tại bệnh viện khá cao, cho thấy gánh nặng bệnh tật đáng kể. Việc theo dõi và phân tích tỷ lệ mắc bệnh giúp đánh giá hiệu quả của các chương trình phòng chống lao và cải thiện chất lượng dịch vụ y tế.

2.2. Thiếu hụt nghiên cứu về kỹ thuật tập thở cho bệnh nhân tràn dịch màng phổi

Hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá thực trạng thực hành kỹ thuật tập thở ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao. Điều này gây khó khăn trong việc đưa ra các khuyến nghị và can thiệp dựa trên bằng chứng, ảnh hưởng đến hiệu quả phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân.

III. Kỹ Thuật Tập Thở Cho Bệnh Nhân Tràn Dịch Màng Phổi Hướng Dẫn Chi Tiết

Kỹ thuật tập thở đóng vai trò quan trọng trong phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao. Các bài tập thở giúp tăng cường sức mạnh cơ hô hấp, cải thiện thông khí phổi và giảm nguy cơ biến chứng như dày dính màng phổi. Hai kỹ thuật tập thở chính được sử dụng là thở cơ hoành và thở chúm môi. Việc hướng dẫn và thực hành đúng cách các kỹ thuật này có thể cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Hai kĩ thuật tập thở đóng vai trò quan trọng là: thở cơ hoành và thở chúm môi có thể làm tăng thể tích khí lưu thông và giảm lượng khí cặn, giúp cho phổi giãn nở một cách tốt nhất [2] [39].

3.1. Hướng dẫn kỹ thuật thở cơ hoành Tăng cường sức mạnh cơ hô hấp

Kỹ thuật thở cơ hoành giúp tăng cường hoạt động của cơ hoành, cơ hô hấp chính. Bệnh nhân nằm ngửa, đặt tay lên bụng, hít sâu bằng mũi để bụng phình lên, sau đó thở chậm ra bằng miệng, hóp bụng lại. Lặp lại bài tập này nhiều lần trong ngày. Việc thực hành đều đặn giúp cải thiện thông khí phổi và giảm khó thở.

3.2. Hướng dẫn kỹ thuật thở chúm môi Giảm khó thở và tăng thông khí

Kỹ thuật thở chúm môi giúp tạo áp lực dương tính ở đường thở, ngăn ngừa xẹp đường thở nhỏ và tăng thời gian thở ra. Bệnh nhân hít sâu bằng mũi, sau đó thở chậm ra bằng miệng, chúm môi như đang thổi sáo. Lặp lại bài tập này nhiều lần trong ngày. Việc thực hành đều đặn giúp giảm khó thở và cải thiện thông khí phổi.

3.3. Kỹ thuật vật lý trị liệu hô hấp hỗ trợ tập thở hiệu quả

Ngoài hai kỹ thuật trên, các bài tập vật lý trị liệu hô hấp khác như vỗ rung, dẫn lưu tư thế cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ loại bỏ dịch tiết và cải thiện thông khí phổi. Việc kết hợp các kỹ thuật này giúp tối ưu hóa hiệu quả phục hồi chức năng hô hấp.

IV. Đánh Giá Thực Hành Kỹ Thuật Tập Thở Tại Bệnh Viện Phổi Nam Định

Nghiên cứu này tiến hành đánh giá thực trạng thực hành kỹ thuật tập thở của bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao tại Bệnh viện Phổi tỉnh Nam Định. Kết quả cho thấy mức độ thực hành kỹ thuật tập thở của bệnh nhân còn hạn chế, nhiều bệnh nhân chưa thực hiện đúng cách hoặc không thực hiện đều đặn. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành kỹ thuật tập thở bao gồm kiến thức, thái độ, sự hỗ trợ từ nhân viên y tế và điều kiện kinh tế xã hội. Việc xác định các yếu tố này giúp đưa ra các giải pháp can thiệp phù hợp.

4.1. Mức độ thực hành kỹ thuật thở chúm môi của bệnh nhân

Đánh giá mức độ thực hành kỹ thuật thở chúm môi thông qua quan sát và phỏng vấn bệnh nhân. Kết quả cho thấy nhiều bệnh nhân chưa thực hiện đúng cách, đặc biệt là về tần suất và thời gian tập luyện. Cần có các biện pháp hướng dẫn và theo dõi sát sao hơn để cải thiện kỹ năng này.

4.2. Mức độ thực hành kỹ thuật thở cơ hoành của bệnh nhân

Đánh giá mức độ thực hành kỹ thuật thở cơ hoành tương tự như kỹ thuật thở chúm môi. Kết quả cho thấy nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc kiểm soát cơ hoành và thực hiện đúng động tác. Cần có các bài tập bổ trợ và hướng dẫn chi tiết hơn để giúp bệnh nhân làm chủ kỹ năng này.

4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành kỹ thuật tập thở

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành kỹ thuật tập thở như kiến thức, thái độ, sự hỗ trợ từ nhân viên y tế và điều kiện kinh tế xã hội. Kết quả cho thấy kiến thức và sự hỗ trợ từ nhân viên y tế có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy bệnh nhân thực hành kỹ thuật tập thở đều đặn và đúng cách.

V. Giải Pháp Cải Thiện Kỹ Thuật Tập Thở Cho Bệnh Nhân Tại Nam Định

Để cải thiện thực trạng thực hành kỹ thuật tập thở cho bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao tại Bệnh viện Phổi tỉnh Nam Định, cần có các giải pháp toàn diện. Các giải pháp này bao gồm tăng cường giáo dục sức khỏe, nâng cao năng lực cho nhân viên y tế, cung cấp tài liệu hướng dẫn chi tiết và tạo môi trường hỗ trợ cho bệnh nhân. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả phục hồi chức năng hô hấp và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Tăng cường giáo dục sức khỏe về kỹ thuật tập thở

Tổ chức các buổi nói chuyện, phát tờ rơi, chiếu video hướng dẫn về kỹ thuật tập thở cho bệnh nhân và người nhà. Nội dung cần trình bày rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của bệnh nhân. Việc tăng cường kiến thức giúp bệnh nhân hiểu rõ tầm quan trọng của kỹ thuật tập thở và thực hành đúng cách.

5.2. Nâng cao năng lực cho nhân viên y tế về phục hồi chức năng hô hấp

Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế về phục hồi chức năng hô hấp, đặc biệt là kỹ thuật tập thở. Nhân viên y tế cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để hướng dẫn, theo dõi và đánh giá hiệu quả kỹ thuật tập thở cho bệnh nhân.

5.3. Cung cấp tài liệu hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

Biên soạn và cung cấp tài liệu hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật tập thở, bao gồm hình ảnh minh họa và video hướng dẫn. Tài liệu cần được thiết kế dễ hiểu, phù hợp với trình độ của bệnh nhân và có thể sử dụng tại nhà. Việc cung cấp tài liệu giúp bệnh nhân tự thực hành kỹ thuật tập thở một cách hiệu quả.

VI. Kết Luận Tầm Quan Trọng Của Tập Thở Cho Bệnh Nhân Lao Màng Phổi

Nghiên cứu về thực trạng kỹ thuật tập thở ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao tại Bệnh viện Phổi tỉnh Nam Định cho thấy tầm quan trọng của việc cải thiện kỹ thuật tập thở để nâng cao hiệu quả điều trị và phục hồi chức năng hô hấp. Các giải pháp được đề xuất cần được triển khai đồng bộ và đánh giá hiệu quả thường xuyên để đảm bảo mang lại lợi ích tối đa cho bệnh nhân. Việc tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các phương pháp phục hồi chức năng hô hấp là cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu về thực trạng tập thở

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mức độ thực hành kỹ thuật tập thở của bệnh nhân còn hạn chế và có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hành này. Việc cải thiện kỹ thuật tập thở là cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị và phục hồi chức năng hô hấp.

6.2. Khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo về phục hồi chức năng hô hấp

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp và tìm ra các phương pháp phục hồi chức năng hô hấp hiệu quả hơn. Các nghiên cứu này cần tập trung vào việc đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2025
Luận văn thực trạng thực hành kĩ thuật tập thở ở người bệnh tràn dịch màng phổi do lao điều trị tại bệnh viện phổi tỉnh nam định năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Đại cương về tràn dịch màng phổi do lao 1. Định nghĩa Tràn dịch màng phổi là hiện tượng xuất hiện dịch nhiều hơn mức bình thường trong khoang màng phổi do nhiều nguyên nhân gây nên và làm biến đổi trên lâm sàng và Xquang. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ.

Nguyên nhân + Vi khuẩn lao người là nguyên nhân gây bệnh chủ yếu. +Vi khuẩn lao lan đến màng phổi bằng đường máu, đường bạch huyết là chính, có thể do đường tiếp xúc trực tiếp, do tổn thương lao ở nhu mô phổi nằm sát màng phổi [14]. Các yếu tố thuận lợi: + Phát hiện và điều trị lao sơ nhiễm muộn. + Các đợt tiến triển của lao phổi.

+ Nhiễm lạnh đột ngột, chấn thương lồng ngực. Giải phẫu, sinh lí màng phổi. a) Giải phẫu màng phổi + Màng phổi là màng phế mạc bao bọc phổi và phía trong thành ngực bao gồm: - MP lá thành bao phủ phía trong thành ngực, liên tục với lá tạng ở rốn phổi và ôm lấy rốn phổi. Lá thành MP bao gồm 3 mặt: MP trung thất, MP sườn, MP hoành.

Phần ôm lấy đỉnh phổi gọi là MP đỉnh. - MP lá tạng bao bọc và dính chặt nhu mô phổi, lách vào các khe của thùy phổi, các rãnh liên thùy và ngăn cách các liên thùy với nhau. Tại rốn phổi lá tạng quặt ngược lại để liên tiếp với lá thành theo hình chiếc vợt mà cán ở phía dưới tạo thành dây chằng tam giác. Mặt trong lá tạng MP dính chặt nhu mô phổi, mặt ngoài áp sát lá thành MP.

4 - Túi cùng MP là góc được tạo bởi hai phần của MP lá thành. Có các túi cùng MP sườn hoành, túi cùng MP sườn trung thất trước, túi cùng MP sườn hoành trung thất sau, túi cùng MP hoành trung thất. - Khoang MP là khoang ảo nằm giữa lá tạng và lá thành MP, có áp lực âm từ - 6 mmHg đến -10 mmHg. Bình thường trong khoang MP không có khí mà chỉ có một lớp dịch mỏng (dưới 20ml) lớp dịch này giúp lá thành và lá tạng trượt lên nhau dễ dàng trong động tác hô hấp [12][14].

+ Hệ thống mạch máu, thần kinh và bạch huyết: - MP được nuôi dưỡng bởi 2 hệ thống tuần hoàn, lá thành được nuôi dưỡng bởi các nhánh tách ra từ động mạch liên sườn, vú trong và động mạch hoành. Lá tạng được nuôi dưỡng bởi hệ thống mao mạch của động mạch phổi. - Bạch huyết của MP lá thành đổ về các hạch bạch huyết của trung thất dưới qua các hạch trung gian là chuỗi hạch vú trong. Hệ thống bạch huyết của MP lá tạng đổ về các hạch vùng rốn phổi qua các hạch trung gian là các hạch bạch huyết liên sườn.

- Tại lá thành MP có các sợi thần kinh cảm giác. Đó là các nhánh tách ra từ các dây thần kinh liên sườn. Khi MP lá thành bị kích thích trong các bệnh lý của MP sẽ gây ra cảm giác đau [12][14]. b) Sinh lý màng phổi.

- MP bình thường dày 10 - 20 µm. Đây là nơi trao đổi, vận chuyển dịch và tế bào. Một trong những chức năng mô liên kết của MP là phân bố đều lực cơ học trên bề mặt của phổi góp phần phân bố áp lực âm tính của khoang MP rồi truyền đến phổi qua các mô kẽ tiểu phế quản phế nang. - Bình thường áp lực khoang MP là từ -6 mmHg đến -10 mmHg và có một lớp dịch mỏng 3 đến 5 µm để 2 lá trượt lên nhau dễ dàng.

Sự hình thành 5 và hấp thu dịch tuân theo luật Starling chi phối bởi áp lực thẩm thấu, áp lực keo huyết tương, áp lực thủy tĩnh và áp lực đàn hồi của MP. Sự mất cân bằng các yếu tố trên sẽ gây TDMP [14].1: tràn dịch màng phổi 1. Cơ chế của tràn dịch màng phổi do lao - Trực khuẩn lao (BK) khi vào màng phổi gây nên tổn thương lao, cơ thể cần có mẫn cảm lao từ trước để tạo nên TDMP do lao, đây là một phản ứng miễn dịch xuất tiết nhiều dịch rỉ viêm [5]. - TDMP do lao là do sự đáp ứng miễn dịch- dị ứng quá mạnh của màng phổi ở một số bệnh nhân trước đó đã mẫn cảm với trực khuẩn lao, nhưng 80% các trường hợp sinh thiết màng phổi tìm thấy nang lao.

Vì vậy tràn dịch màng phổi do lao là lao ở màng phổi mà BK đi tới bằng đường máu hoặc đường bạch huyết [2]. - TDMP do lao là hậu quả trực tiếp của vi khuẩn lao đi vào khoang màng phổi. Nhận định này dựa vào việc cấy DMP thấy BK (+) tính trong 50% các trường hợp, nhưng sự có mặt của BK trong DMP cũng không đủ để giải thích được những trường hợp DMP tự khỏi mà không cần điều trị. Bằng thực nghiệm người ta đưa BK vào khoang màng phổi nhưng không gây được TDMP vì vậy hai giả thuyết cổ điển trên không còn được chấp nhận nữa.

- Theo Wongtim S, et al (2002) cho rằng: TDMP bắt nguồn từ xung đột miễn dịch giữa Tuberculin (Protein của BK sống) với các lympho T mẫn cảm. Do đó sản sinh ra các lymphokin làm biến đổi tính thấm của các mạch máu màng phổi và làm biến đổi sự hoạt hoá của các tế bào đơn nhân, thực bào và các nguyên bào sợi của màng phổi. Diễn biến của bệnh qua 3 giai đoạn: - Giai đoạn viêm MP lan tỏa: MP xung huyết mạnh, trong khoang MP có ít dịch lưu hành tự do. Dịch màu hồng sau đó chuyển sang màu vàng chanh.

- Giai đoạn khu trú: Dịch xuất tiết nhiều, lớp nội mô của màng phổi bị phá hủy, có lớp sợi tơ huyết phủ lên, màu trắng. Lớp sợi tơ này ngày càng dày lên, dần dần có mạch máu xâm nhập. Dịch MP tích tụ sau 1-3 tuần và khu trú ở các vùng thấp. Fibrin lắng đọng là nguyên nhân gây DDMP và gây vách hóa MP [2].

- Giai đoạn xơ hóa và co rút: Dịch trong khoang màng phổi giảm, lá thành lá tạng dày viêm lên dịch vào nhau hoặc dính vào trung thất. Sau 6 tuần viêm, MP tăng xơ dày 2-3 cm, hình thành ổ cặn MP. MP co rút làm các khoang liên sườn hẹp lại. Có những dải xơ chia khoang màng phổi thành những khoang nhỏ, phổi bị xẹp lại do chèn ép.

Hậu quả cuối cùng của TDMP là tổn thương DDMP khó có khả năng hồi phục [2]. Triệu chứng lâm sàng: - Thường gặp là lao màng phổi tràn dịch thanh tơ. - Khởi phát: Màu vàng chanh thể tự do 2 - 3 ngày đầu. - Diễn biến cấp tính: Khoảng 50% các trường hợp có biểu hiện cấp tính với các dấu hiệu: Sốt cao, rét run, đau ngực, khó thở, ho khan.

Thường xảy ra đột ngột khi nhiễm lạnh. - Diễn biến từ từ: Khoảng 30% các trường hợp người bệnh mệt mỏi, gầy sút, kém ăn, sốt nhẹ kéo dài, sốt tăng về chiều và đêm, đau ngực, khó thở, ho khan. Các triệu chứng tăng dần. - Diễn biến nặng: Giống bệnh cảnh của thương hàn, ít gặp.

- Thể tiềm tàng: Tính chất nghèo nàn phát hiện vô tình khi đi chụp Xquang phổi [2] [14]. a) Toàn phát: - Dấu hiện toàn thân: Mệt mỏi, kém ăn, gầy sút, sốt kéo dài tăng về buổi chiều tối, đổ mồ hôi ban đêm, buồn nôn, nôn khan, mạch nhanh, huyết áp hạ, số l- ượng nước tiểu ít. 7 - Dấu hiệu cơ năng + Đau ngực: Giảm hơn so với lúc khởi phát. Nếu dịch ít người bệnh có xu hướng nằm nghiêng về bên lành, nếu dịch nhiều người bệnh có xu hướng nằm nghiêng về bên bệnh hoặc nằm ngửa.

Người bệnh thường dựa vào tường để thở, đau liên tục, tăng lên khi bệnh nhân ho, đau xuyên ra sau lưng và lên lách [14]. + Khó thở: Người bệnh khó thở thường xuyên, khó thở cả hai thì, tăng dần, khó thở liên quan đến lượng dịch màng phổi, khi nằm khó thở hơn [14]. + Ho khan từng cơn, ho xuất hiện khi thay đổi tư thế, ho có đờm, máu. - Hội chứng 3 giảm, 3 mất tuỳ theo lượng dịch màng phổi nhiều hay ít.

+ Nhìn: Bên bị bệnh lồng ngực vồng lên, khoang liên sườn giãn rộng, di động lồng ngực giảm, vị trí mỏm tim bị đẩy sang bên đối diện. + Sờ: Sờ rung thanh giảm hoặc mất. Có thể xác định được giới hạn trên của vùng đục nếu tràn dịch vừa, đó là đường cong Damoiseau, nếu TDMP nhiều gõ đục toàn bộ nửa lồng ngực. + Nghe: Rì nào phế nang giảm hoặc mất có thể nghe thấy tiếng cọ màng phổi, tiếng thổi màng phổi.

Nếu nghe thấy ran nổ, ran ẩm là có tổn thương ở nhu mô phổi [14]. b) Chọc dò màng phổi: Giúp chẩn đoán xác định tràn dịch [10]. + Vị trí: Chọc ở khoảng giữa khối dịch nơi thành ngực phồng nhất, trường hợp tràn dịch trong khoang mang phổi nhiều, điểm chọc thường ở đường nách giữa, tránh chọc nơi vùng da có nhiễm khuẩn. + Dịch hầu hết là màu vàng chanh, đôi khi thấy máu hoặc mủ.

TDMP thường là tràn dịch ở mức độ trung bình, tiến triển từ từ tái phát chậm, thường chỉ chọc hút dịch vài ba lần [2]. Những thể TDMP khu trú chẩn đoán lâm sàng khó khăn lúc đó cần kết hợp chẩn đoán hình ảnh và chọc dò dịch màng phổi. c) Tiến triển bệnh: - Tiến triển tốt: Hết dịch sau một vài tuần lễ. - Tiến triển xấu: 8 + Viêm mủ màng phổi có thể tự nhiên hoặc bội nhiễm trong lúc chọc hút dịch màng phổi.

+ Lao phổi sau lao màng phổi. + Dò màng phổi ra thành ngực, dò màng phổi phế quản [14]. Cận lâm sàng: - Xquang phổi: + Tràn dịch màng phổi ít: Mờ đều vùng đáy phổi làm mất góc sườn hoành (số lượng dịch khoảng 0,5 lít). + Tràn dịch màng phổi trung bình: Mờ đậm, đồng đều chiếm cả hoặc 1/3 tr- ường phổi (lượng dịch khoảng 1 đến 2 lít) có thể thấy giới hạn trên của vùng mờ trên phim phổi thẳng là một đường cong có bề lõm quay lên trên (đường cong Damoiseau).

+ Tràn dịch màng phổi nhiều: Mờ toàn bộ trường phổi, trung thất bị đẩy sang bên đối diện, khoang gian sườn giãn rộng, cơ hoành bị đẩy xuống thấp [2]. - Xét nghiệm dịch màng phổi. - Sinh thiết màng phổi - Phản ứng Tuberculin (+) mạnh - Xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn lao. - Xét nghiệm máu: Tốc độ máu lắng tăng, số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ, tỷ lệ Lympho cao [2].

Điều trị lao màng phổi: - Điều trị nguyên nhân lao: Áp dụng các nguyên tắc điều trị bệnh lao (phối hợp kháng sinh chống lao, đúng liều, đều đặn, đủ thời gian, chia hai giai đoạn điều trị: Tấn công, duy trì và điều trị có kiểm soát).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực Trạng Kỹ Thuật Tập Thở Ở Bệnh Nhân Tràn Dịch Màng Phổi Do Lao Tại Bệnh Viện Phổi Tỉnh Nam Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình và hiệu quả của các kỹ thuật tập thở cho bệnh nhân mắc bệnh tràn dịch màng phổi do lao. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ các phương pháp tập thở hiện có mà còn phân tích những lợi ích mà chúng mang lại cho bệnh nhân, từ việc cải thiện chức năng hô hấp đến nâng cao chất lượng cuộc sống. Đặc biệt, tài liệu này sẽ hữu ích cho các bác sĩ, điều dưỡng và những người quan tâm đến lĩnh vực y tế, giúp họ có thêm kiến thức và kỹ năng trong việc chăm sóc bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và kết quả xử trí thai to đủ tháng tại khoa sản bệnh viện trung ương thái nguyên, nơi cung cấp thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến thai kỳ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau các can thiệp y tế. Cuối cùng, tài liệu Kết quả chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy kéo dài và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện nhi trung ương năm 2021 sẽ cung cấp cái nhìn về chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, một lĩnh vực quan trọng trong y tế cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.