BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH VÕ THỊ TIẾN TRINH KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH DỰ PHÒNG MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH VÕ THỊ TIẾN TRINH KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH DỰ PHÒNG MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2020 Ngành: Điều dưỡng Mã số: 8720301 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI HƯỠNG DẪN KHOA HỌC: TS.ĐỖ MINH SINH NAM ĐỊNH – 2020 i TÓM TẮT Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên 283 điều dưỡng đang thực hiện chăm sóc người bệnh tại 17 khoa lâm sàng của bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Yên. Mục tiêu: Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng một số yếu tố tác hại nghề nghiệp và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành dự phòng một số yếu tố tác hại nghề nghiệp. Phương pháp: Mô tả cắt ngang: Phát phiếu tự điền với nội dung kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng một số yếu tố tác hại nghề nghiệp. Kết quả: Về kiến thức, Có 74,9% điều dưỡng có kiến thức đạt về một số yếu tố THNN. Trong đó điều dưỡng có kiến thức đạt mức trung bình chỉ chiếm 68,5% và tốt có 6,4%. Trong đó, có 69,6 % điều dưỡng có kiến thức đạt về yếu tố sinh học, 66,4% có kiến thức đạt về yếu tố hóa học. Đa số điều dưỡng đã có thái độ tích cực về dự phòng một số yếu tố THNN. Về thái độ, nghiên cứu cũng chỉ ra một số rào cản ảnh hưởng lớn đến việc dự phòng phơi nhiễm của điều dưỡng đó là: có 72,1% điều dưỡng cho rằng thiếu dụng cụ và thiết bị an toàn 38,1% cho rằng quá tải công việc, 57,5% cho rằng người bệnh không họp tác, 50,1% cho rằng chưa được đào tào về một số yếu tố THNN, 79,5% điều dưỡng cho rằng thiếu nhân sự ảnh hưởng đến thực hành dự phòng một số yếu tố THNN của điều dưỡng. Về tần suất thực hành chưa cao, chỉ có 60,8% điều dưỡng thực hành sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân trong lúc thực hiện các kỹ thuật chăm sóc cho người bệnh. Nghiên cứu đã tìm ra mối liên quan giữa kiến thức với trình độ chuyên môn (p = 0,002), kinh nghiệm làm (p = 0,004), số lần đào tạo (p < 0,001). Và tìm ra mối liên quan giữa thực hành với số lần đào tạo (p = 0,002) và kiến thức về một số yếu tố THNN (p<0,001). Từ khóa: Điều dưỡng, tác hại nghề nghiệp, kiến thức, thái độ, thực hành, yếu tố tác hại sinh học, yếu tố tác hại hóa học. ii LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học và Quý thầy cô Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã hết lòng truyền đạt kiến thức, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Đỗ Minh Sinh, người thầy đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ và dành nhiều thời gian giúp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn cao học. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị Điều dưỡng viên tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Yên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu tại bệnh viện. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban lãnh đạo và các giảng viên Bộ môn Điều dưỡng trường Cao đẳng Y tế Phú Yên đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong suốt khóa học này. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn! Nam Định, ngày 15 tháng 8 năm 2020 Võ Thị Tiến Trinh iii LỜI CAM ĐOAN Tôi là Võ Thị Tiến Trinh học viên lớp Cao học Khóa V, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Tôi xin cam đoan: Đây là nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Đỗ Minh Sinh. Trưởng phòng Nghiên cứu khoa học – Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố ở Việt Nam và trên thế giới. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là trung thực và khách quan. Đã được sự đồng ý thu thập số liệu và xác nhận của cơ sở nơi mà tôi thực hiện nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này. Nam Định, ngày 15 tháng 8 năm 2020 Tác giả Võ Thị Tiến Trinh MỤC LỤC Số trang TÓM TẮT. ii LỜI CAM ĐOAN. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG.v DANH MỤC BIỂU ĐỒ.vii ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 3 Chương 1: TỔNG QUAN. Tổng quan về yếu tố tác hại nghề nghiệp. Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành dự phòng một số yếu tố tác hại nghề nghiệp ở các cơ sở y tế. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ thực hành dự phòng 2 yếu tố tác hại nghề nghiệp ở điều dưỡng. Học thuyết áp dụng trong nghiên cứu: Mô hình niềm tin sức khỏe (HBM).20 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 25 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng một số yếu tố tác hại nghề nghiệp của điều dưỡng. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành dự phòng yếu tố tác hại nghề nghiệp của điều dưỡng. 46 Chương 4: BÀN LUẬN. Kiến thức về một số yếu tố tác hại nghề nghiệp của điều dưỡng. Thái độ về dự phòng một số yếu tố tác hại nghề nghiệp của điều dưỡng. Thực hành dự phòng tổn thương do vật sắc nhọn của điều dưỡng. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành dự phòng một số yếu tố THNN. Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN Phụ lục 1: Thang điểm đánh giá kiến thức Phụ lục số 2: Các biến nghiên cứu Phụ lục số 3: Phiếu khảo sát Phụ lục số 4: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BNN Bệnh nghề nghiệp HBV Hepatitis B virus (Vi-rút viêm gan B) HCV Hepatitis C virus (Vi-rút viêm gan C) HIV Human Immunodeficiency Virus (Vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người mắc phải) KAP Knowledge – Attitudes - Practicces (Kiến thức, thái độ, thực hành) LNNN Lây nhiễm nghề nghiệp NVYT Nhân viên y tế PEP Post – Exposure Prophylaxis (Dự phòng sau phơi nhiễm ) THNN Tác hại nghề nghiệp WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) v DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Phân bố điều dưỡng theo khoa. Kiến thức của điều dưỡng về khái niệm yếu tố THNN. Kiến thức đúng của điều dưỡng về các loại yếu tố THNN. Số lượng câu trả lời đúng về các loại THNN mà điều dưỡng cùng lúc liệt kê. Kiến thức của điều dưỡng về hậu quả do phơi nhiễm với các yếu tố THNN. Số lượng câu trả lời đúng về hậu quả do phơi nhiễm với các yếu tố THNN mà điều dưỡng cùng lúc liệt kê. Kiến thức của điều dưỡng về vị trí làm việc có nguy cơ phơi nhiễm với các yếu tố THNN. Số lượng câu trả đúng về vị trí làm việc có nguy cơ phơi nhiễm với các yếu tố THNN mà điều dưỡng cùng lúc liệt kê. Kiến thức của điều dưỡng về các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm do phơi nhiễm với các yếu tố tác hại nghề nghiệp. Số lượng câu trả lời đúng về các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm do phơi nhiễm với các yếu tố THNN mà điều dưỡng cùng lúc liệt kê. Kiến thức đúng của điều dưỡng về các biện pháp dự phòng các yếu tố THNN. Số lượng câu trả lời đúng về biện pháp dự phòng các yếu tố THNNmà điều dưỡng cùng lúc liệt kê. Phân loại mức độ kiến thức của điều dưỡng về yếu tố THNN. Phân bố kiến thức về một số yếu tố THNN theo vị trí làm việc. Thái độ của điều dưỡng về mức độ nguy hiểm của yếu tố THNN.17 Thái độ của điều dưỡng về tính nhạy cảm đối với yếu tố THNN. Thái độ của điều dưỡng về tầm quan trọng của các biện pháp dự phòng đối với yếu tố THNN. Thái độ của điều dưỡng về các rào cản để thực hiện các biện pháp dự phòng yếu tố THNN. Tần suất thực hành chuẩn bị đồ bảo hộ trước khi thực hiện kỹ thuật chăm sóc của điều dưỡng. Tần suất thực hành của điều dưỡng về phòng ngừa YTTH sinh học.Tần suất thực hành của điều dưỡng về phòng ngừa YTTH hóa học. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức. Mô hình hồi qui logistic nhị phân đa biến với phụ thuộc là kiến thức. Mức độ dự báo chính xác biến kiến thức của các biến độc lập trong mô hình hồi qui logistic đa biến. Mức độ phù hợp của mô hình Kiến thức. Mô hình hồi qui logistic nhị phân đa biến với phụ thuộc là thực hành. Mức độ dự báo chính xác biến thực hành của các biến độc lập trong mô hình hồi qui logistic nhị phân đa biến. Mức độ phù hợp của mô hình thực hành. 52 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Tần suất thực hành dự phòng của điều dưỡng về yếu tố tác hại nghề nghiệp. 45 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Yếu tố tác hại nghề nghiệp là nguyên nhân tiềm ẩn làm hạn chế khả năng làm việc, ảnh hưởng không có lợi đến sức khỏe người lao động , gây nên các bệnh nghề nghiệp, thậm chí gây tử vong [13]. Trong khi đó điều dưỡng là những người lao động đang thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân tại các cơ sở y tế và có nguy cơ phơi nhiễm với rất nhiều yếu tố nguy hại cho sức khỏe của họ [7]. Trong quá trình chăm sóc người bệnh, điều dưỡng phải đối diện không chỉ một mà nhiều yếu tố tác hại nghề nghiệp cùng lúc. Nó bao gồm yếu tố sinh học (dịch từ cơ thể người bệnh, nấm, vi khuẩn, virus, các bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường máu, hô hấp….), yếu tố vật lý (bức xạ, tia X.), yếu tố hóa học (các hóa chất gây nguy hiểm, thuốc điều trị ung thư, hóa chất tiệt khuẩn….