Tổng quan nghiên cứu

Thực hành tốt bảo quản thuốc (Good Storage Practice - GSP) là tiêu chuẩn cốt lõi nhằm bảo đảm duy trì toàn vẹn chất lượng, hiệu lực và độ an toàn của dược phẩm trước khi đến tay người bệnh. Trong chuỗi cung ứng y tế, khoa Dược bệnh viện giữ vị trí huyết mạch nhưng thường xuyên đối mặt với thách thức suy giảm chất lượng thuốc do tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, độ ẩm không khí định kỳ vượt ngưỡng 70% và nền nhiệt độ cao.

Nghiên cứu được triển khai tại 4 cơ sở y tế công lập trọng điểm gồm Bệnh viện Đa khoa Long An và 3 Bệnh viện Đa khoa khu vực (Cần Giuộc, Đồng Tháp Mười, Hậu Nghĩa) trong giai đoạn 2020 - 2021. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề nhận diện các thiếu sót trong vận hành kho dược theo Thông tư 36/2018/TT-BYT, phân tích nguyên nhân nội tại và đánh giá hiệu quả can thiệp toàn diện. Khảo sát bao phủ 106 cán bộ y tế khoa Dược và toàn bộ hệ thống kho bảo quản với 55 tiêu chí chuẩn hóa thuộc 8 nội dung GSP chuyên biệt.

Kết quả đánh giá mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp tỷ lệ tuân thủ các nhóm tiêu chí trọng yếu tăng từ mức trung bình khoảng 65% - 75% trong năm 2020 lên trên 90% - 98% sau can thiệp vào năm 2021. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và khung can thiệp chuẩn mực cho các nhà quản lý y tế trong việc nâng cấp mạng lưới kho dược tuyến tỉnh, hạn chế tối đa tỷ lệ hư hao thuốc và tối ưu hóa chi phí điều trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống tiêu chuẩn Thực hành tốt (Good Practices - GPs) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Bộ Y tế Việt Nam, định vị GSP như mắt xích kết nối không thể tách rời giữa Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (GLP), Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) và Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP). Hoạt động bảo quản được tiếp cận dưới góc độ quản trị chất lượng toàn diện, kiểm soát đồng thời các yếu tố lý - hóa - sinh học gây thoái biến hoạt chất.

Khung lý thuyết tích hợp chặt chẽ 8 nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn GSP theo quy định tại Phụ lục IV, Thông tư số 36/2018/TT-BYT:

  • Nhân sự chuyên môn và đào tạo.
  • Nhà xưởng, kho bãi và trang thiết bị chuyên dụng.
  • Quy trình bảo quản thuốc và kiểm soát điều kiện môi trường.
  • Quy trình nhập hàng và thẩm định nguồn gốc.
  • Quy trình cấp phát và lưu thông nội bộ.
  • Hồ sơ, tài liệu và hệ thống quy trình thao tác chuẩn (SOP).
  • Tiếp nhận, xử lý thuốc trả về và thuốc bị thu hồi.
  • Cơ chế tự thanh tra, hậu kiểm chất lượng định kỳ.

Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng nguyên tắc quản trị kho hàng hiện đại FEFO (First Expired, First Out - Hết hạn trước, xuất trước) và FIFO (First In, First Out - Nhập trước, xuất trước), kết hợp với quy chuẩn kiểm soát thuốc gây nghiện, hướng thần, tiền chất theo Thông tư 20/2017/TT-BYT và Thông tư 06/2017/TT-BYT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang hồi cứu có phân tích, kết hợp can thiệp cộng đồng có đối chứng trước - sau (tiền can thiệp vào tháng 6/2020 và hậu can thiệp vào tháng 5/2021).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 106 cán bộ, nhân viên y tế có biên chế chính thức công tác liên tục tại khoa Dược của 4 bệnh viện:

  • Bệnh viện Đa khoa Long An: 48 nhân viên (chiếm 5,71% tổng nhân lực bệnh viện).
  • Bệnh viện Đa khoa khu vực Cần Giuộc: 25 nhân viên (chiếm 7,16% tổng nhân lực bệnh viện).
  • Bệnh viện Đa khoa khu vực Hậu Nghĩa: 22 nhân viên (chiếm 5,63% tổng nhân lực bệnh viện).
  • Bệnh viện Đa khoa khu vực Đồng Tháp Mười: 11 nhân viên (chiếm 5,24% tổng nhân lực bệnh viện).

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh tổng thể của hệ thống dược bệnh viện tuyến tỉnh. Công cụ thu thập dữ liệu là bảng kiểm chuẩn hóa gồm 55 tiêu chí cụ thể được lượng hóa bằng thang đo nhị phân (Đạt / Không đạt), kết hợp giám sát trực tiếp nhiệt độ, độ ẩm tối thiểu 2 lần/ngày (9h30 và 15h30), đối chiếu ngẫu nhiên 3 đợt phiếu xuất nhập kho (mỗi đợt 10 phiếu có khối lượng lớn nhất) để kiểm tra số lô và hạn dùng. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 và SPSS phiên bản 22.0. Các biến số định tính được so sánh thông qua kiểm định Chi bình phương ($\chi^2$) với khoảng tin cậy 95% ($p < 0,05$), đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát ban đầu năm 2020 chỉ ra cơ cấu nhân lực tại khoa Dược của cả 4 đơn vị có sự mất cân đối nhất định:

  • Nữ giới chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ lệ từ 77,08% (BVĐK Long An) đến 84,00% (BVĐKKV Cần Giuộc).
  • Tỷ lệ Dược sĩ có trình độ sau đại học còn khiêm tốn, dao động từ 4,00% tại Cần Giuộc đến 9,09% tại Hậu Nghĩa và 6,25% tại Long An.
  • Về tỷ lệ Dược sĩ đại học so với Dược sĩ trung cấp, có 3/4 bệnh viện đạt định mức theo Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BYT-BNV (1/1 tại Đồng Tháp Mười, 1/1,2 tại Hậu Nghĩa và Long An), riêng Bệnh viện ĐKKV Cần Giuộc chưa đạt chuẩn khi tỷ lệ này ở mức 1/3,2.

Thực trạng đáp ứng 55 tiêu chí GSP năm 2020 ghi nhận nhiều hạn chế:

  • Nhóm tiêu chí về nhà xưởng và trang thiết bị có tỷ lệ chưa đạt dao động từ 27,3% đến 45,5% do kho bãi thiếu diện tích biệt trữ, thiếu hệ thống cảnh báo nhiệt độ tự động và máy theo dõi nhiệt ẩm tự ghi liên tục (1-2 lần/giờ).
  • Nhóm tiêu chí về hồ sơ tài liệu có khoảng 33,3% tiêu chí chưa hoàn thiện, chủ yếu do thiếu đồng bộ hệ thống 12 quy trình thao tác chuẩn (SOP) và chưa kết nối mạng quản lý dữ liệu liên thông.

Sau giai đoạn can thiệp hành chính và truyền thông đào tạo từ tháng 6/2020 đến tháng 5/2021:

  • Tỷ lệ tuân thủ tiêu chí nhân sự và đào tạo đạt 100% tại cả 4 cơ sở (tăng từ mức 66,7% năm 2020).
  • Tỷ lệ đạt các tiêu chí bảo quản thuốc (21 tiêu chí) nâng từ 71,4% lên 95,2% tại Bệnh viện Đa khoa Long An và đạt từ 90,5% đến 95,2% tại 3 bệnh viện khu vực.
  • Tỷ lệ tuân thủ nguyên tắc FEFO/FIFO trong cấp phát thuốc đạt 100% qua các lần kiểm tra đột xuất đối chiếu số lô.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển biến rõ rệt giữa thời điểm trước và sau can thiệp phản ánh tính đúng đắn của các giải pháp đồng bộ. Trước can thiệp, nguyên nhân cốt lõi khiến các tiêu chí GSP chưa đạt xuất phát từ sự hạn chế về nguồn vốn đầu tư hạ tầng, công tác kiểm định - hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế chưa định kỳ và nhận thức của nhân viên y tế về các văn bản pháp lý mới như Thông tư 36/2018/TT-BYT chưa đồng đều.

Trong các báo cáo phân tích, dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ radar (mạng nhện) thể hiện 8 trục nội dung GSP và biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ đạt của 55 tiêu chí qua 2 năm. Biểu đồ cho thấy sự mở rộng rõ rệt về diện tích bao phủ đạt chuẩn ở cả 4 bệnh viện. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận, khẳng định rằng nếu có sự can thiệp quyết liệt từ lãnh đạo và tập huấn quy chuẩn liên tục, các rào cản kỹ thuật GSP hoàn toàn có thể được khắc phục trong thời gian ngắn từ 6 đến 12 tháng.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực nhân sự Dược:

    • Sở Y tế Long An và Ban Giám đốc các bệnh viện cần xây dựng lộ trình tuyển dụng, cử đi đào tạo chuyên khoa nhằm nâng tỷ lệ Dược sĩ sau đại học lên trên 15% vào năm 2023.
    • Bổ sung chỉ tiêu Dược sĩ đại học cho Bệnh viện ĐKKV Cần Giuộc để đạt tỷ lệ chuẩn 1/2 theo quy định.
    • Tổ chức tập huấn định kỳ 6 tháng/lần về GSP, an toàn lao động và quản lý thuốc kiểm soát đặc biệt cho 100% cán bộ khoa Dược.
  2. Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và thiết bị kỹ thuật:

    • Đầu tư lắp đặt hệ thống theo dõi nhiệt độ - độ ẩm tự ghi tự động với tần suất quét 1-2 lần/giờ tại tất cả các kho thuốc thường, kho lạnh và kho vắc xin.
    • Lắp đặt hệ thống chuông - đèn cảnh báo sự cố nhiệt độ tự động, hoàn thành trong quý II năm kế tiếp.
    • Định kỳ hiệu chuẩn, kiểm định 100% thiết bị đo lường hàng năm theo đúng quy định đo lường của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  3. Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng và quy trình chuẩn:

    • Rà soát, chuẩn hóa và phê duyệt lại toàn bộ danh mục tối thiểu 12 quy trình thao tác chuẩn (SOP) phục vụ mọi hoạt động nhập, lưu kho, biệt trữ, cấp phát và tự thanh tra.
    • Thiết lập khu vực biệt trữ cách ly vật lý rõ ràng cho thuốc trả về, thuốc khiếu nại, thuốc chờ xử lý tiêu hủy và thuốc có hoạt lực mạnh.
  4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin:

    • Triển khai phần mềm quản lý kho dược thông minh kết nối dữ liệu trực tiếp với hệ thống quản lý bệnh viện (HIS) và cổng thông tin Dược quốc gia.
    • Đảm bảo kiểm soát chính xác 100% số lô, hạn dùng theo nguyên tắc FEFO/FIFO, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc nhanh chóng khi có thông báo thu hồi thuốc từ cơ quan quản lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và Trưởng khoa Dược bệnh viện: Nắm bắt mô hình tổ chức, phương pháp đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và áp dụng ngay các biện pháp can thiệp hành chính nhằm đạt chứng nhận GSP chuẩn mực.
  • Dược sĩ phụ trách kho và Dược sĩ lâm sàng: Sử dụng luận văn làm cẩm nang vận hành chi tiết với 55 tiêu chí đánh giá, hoàn thiện hệ thống 12 SOP và kỹ thuật giám sát nhiệt độ, độ ẩm chuẩn hóa.
  • Cán bộ quản lý Dược tại Sở Y tế: Tham khảo khung dữ liệu thực chứng để xây dựng chính sách phân bổ nguồn lực, lập kế hoạch thanh kiểm tra và nâng cao năng lực hệ thống dược tuyến cơ sở.
  • Học viên, Nghiên cứu sinh ngành Tổ chức Quản lý Dược: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu can thiệp trước - sau chuẩn mực, kỹ thuật thiết kế phiếu khảo sát nhị phân và phương pháp xử lý dữ liệu y tế bằng SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn GSP tại bệnh viện bao gồm bao nhiêu nội dung và tiêu chí cơ bản?
Theo Phụ lục IV Thông tư 36/2018/TT-BYT, GSP bệnh viện gồm 8 nội dung chính với 55 tiêu chí đánh giá, bao quát từ cơ sở hạ tầng, nhân lực, thiết bị đo lường đến quy trình quản lý hồ sơ và tự thanh tra.

2. Tần suất ghi chép nhiệt độ và độ ẩm tại kho thuốc được quy định như thế nào?
Theo quy chuẩn GSP, nhân viên kho phải ghi chép nhật ký nhiệt độ và độ ẩm thủ công tối thiểu 2 lần mỗi ngày tại các thời điểm đại diện. Đối với kho bảo quản thuốc đặc thù hoặc vắc xin, phải có thiết bị tự ghi với tần suất 1-2 lần mỗi giờ.

3. Tại sao tỷ lệ Dược sĩ đại học/Dược sĩ trung cấp lại là chỉ tiêu quan trọng?
Tỷ lệ này phản ánh chất lượng cơ cấu nhân lực theo Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BYT-BNV (chuẩn từ 1/2 đến 1/2,5), đảm bảo khoa Dược có đủ cán bộ trình độ cao để kiểm soát chuyên môn, quản lý quy trình và tư vấn sử dụng thuốc an toàn.

4. Nguyên tắc xuất kho FEFO và FIFO khác nhau như thế nào trong quản trị thuốc?
FEFO quy định thuốc có hạn dùng ngắn hơn phải được xuất trước, trong khi FIFO quy định thuốc nhập kho trước sẽ xuất trước. Trong ngành Dược, nguyên tắc FEFO luôn được ưu tiên hàng đầu để hạn chế rủi ro thuốc quá hạn.

5. Biện pháp can thiệp nào đem lại hiệu quả cải thiện tiêu chí GSP nhanh nhất?
Sự kết hợp giữa truyền thông tập huấn chuyên sâu về SOP cho nhân viên và các quyết định hành chính về việc đầu tư thiết bị tự ghi nhiệt ẩm mang lại tỷ lệ cải thiện tiêu chí đạt trên 90% chỉ sau một năm thực hiện.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện 55 tiêu chí GSP tại 4 bệnh viện lớn của tỉnh Long An trên tập mẫu 106 cán bộ y tế.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn chính về trang thiết bị tự ghi, hạ tầng kho bãi và hệ thống tài liệu SOP trước thời điểm can thiệp năm 2020.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả vượt trội của mô hình can thiệp kết hợp truyền thông và hành chính, nâng tỷ lệ đạt chuẩn GSP lên trên 90% - 98% trong năm 2021.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn cho hệ thống y tế công lập trong việc nâng cao chất lượng bảo quản thuốc và an toàn điều trị.
  • Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các đơn vị tiếp tục duy trì kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần và hoàn thành số hóa 100% dữ liệu kho dược.

Các đơn vị y tế và cán bộ chuyên trách hãy chủ động tải về, nghiên cứu sâu tài liệu để chuẩn hóa hệ thống quản lý dược phẩm tại đơn vị mình ngay hôm nay.