MỞ ĐẦU Thuốc có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe và bảo vệ sức khỏe của con người. Thuốc chủ yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam được quy định tại danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Thuốc được sử dụng nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh và dần trở thành một trong những nhu cầu thiết yếu như các nhu cầu cơ bản khác của con người. Hoạt động xây dựng danh mục thuốc gồm giai đoạn đầu tiên quan trọng nhất là phân tích danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng trong năm trước để xác định những ưu điểm và nhược điểm nhằm rút kinh nghiệm chuẩn bị xây dựng danh mục thuốc bệnh viện năm sau.
Phương pháp phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị là những công cụ rất hữu hiệu để làm rõ tính hợp lý và những bất cập trong danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện. Trên cơ sở đó để HĐT&ĐT đưa ra các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng danh mục thuốc năm sau. Việc xây dựng danh mục thuốc hiện nay chủ yếu dựa vào danh mục của các năm trước để bổ sung điều chỉnh thêm mà chưa dựa vào dữ liệu thông tin về thực tế sử dụng thuốc tại bệnh viện do thiếu dữ liệu đầy đủ về những thông tin này, dẫn đến thiếu thuốc trong quá trình mua sắm do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau. Hơn nữa, những văn bản pháp quy mới ban hành yêu cầu việc xây dựng danh mục thuốc đấu thầu, sử dụng thuốc sau đấu thầu phải chính xác, khoa học và phù hợp với các chính sách về thuốc, như đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, giá hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân, bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả, ưu tiên mua thuốc generic, sinh phẩm sản xuất trong.
2 nước, thuốc thuộc danh mục sản phẩm của quốc gia1. Tại Việt Nam trong những năm vừa qua cùng với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc, điều đó dẫn đến thị trường thuốc ngày càng phong phú về số lượng, chủng loại và cả nhà cung cấp. Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Tuy nhiên, việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tăng khả năng kháng thuốc trong điều trị.
Vì vậy, cung ứng thuốc kịp thời, đầy đủ với giá cả hợp lý, an toàn là nhiệm vụ trọng tâm của khoa Dược các bệnh viện, trong đó Hội đồng thuốc và Điều trị đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu phù hợp về hiệu quả sử dụng và chi phí. Bệnh viện Nhân dân Gia Định là một trong những Bệnh viện Đa khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh. Với đội ngũ Y, Bác sĩ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm. Bệnh viện có đủ các chuyên khoa lớn, được trang bị đầy đủ các trang thiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân.
Việc phân tích DMT đã sử dụng có thể đưa ra cái nhìn tổng quan để đánh giá đối chiếu với chính sách quốc gia về dược. Đồng thời, việc phân tích danh mục thuốc trong một giai đoạn tương đối dài cũng có thể đưa ra được những cái nhìn tổng quát hơn về tình hình mua sắm, sử dụng và cung ứng thuốc của bệnh viện. Hướng đến xây dựng một danh mục thuốc bệnh viện phù hợp với nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, phù hợp nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, nguồn thu do cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán và nguồn thu hợp pháp khác dành cho bệnh viện là có hạn, cần thiết phải khảo sát mô hình bệnh tật và danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện để có cơ sở đề xuất để cải tiến danh mục thuốc bệnh viện. Chính vì vậy, đề tài “Phân tích tình hình sử dụng thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn năm 2017 – 2020” được thực hiện với hai mục tiêu sau:.
Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của DMT sử dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn năm 2017 – 2020 theo một số chỉ tiêu. Phân tích danh mục thuốc ngoại trú tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017 – 2020 theo các phương pháp ABC, VEN, ma trận ABC/VEN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Danh mục thuốc tại bệnh viện 1.
Các khái niệm Theo WHO danh mục thuốc thiết yếu (TTY) là: “Những thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc y tế theo ưu tiên của đại bộ phận người dân, được lựa chọn trên mô hình bệnh tật (MHBT), bằng chứng về hiệu quả điều trị, độ an toàn và so sánh hiệu quả chi phí. TTY là thuốc không thể thiếu trong hoạt động của hệ thống chăm sóc y tế và nó phải được đảm bảo cả về mặt chất lượng, số lượng và thông tin với giá cả phải chăng”. Các nguyên tắc thực hiện chính sách TTY phải mang tính linh hoạt và việc áp dụng phải tùy theo từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng quốc gia. Việc xác định xem thuốc nào được đưa vào trong danh mục TTY là trách nhiệm độc lập của từng nước1.
Năm 2003, WHO đã đưa ra định nghĩa về danh mục thuốc (DMT): “DMT bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện”. DMT bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau 1: - Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể giảm được số ngày nằm viện đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong. - Giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn. - Giúp bệnh viện tập trung vào các hoạt động cung cấp thông tin thuốc và đào tạo liên tục cho cán bộ nhân viên.
4 Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT) giúp hỗ trợ cho hoạt động này2. Xây dựng danh mục thuốc 1. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc Danh mục thuốc có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc tại bệnh viện, là cơ sở để bệnh viện tiến hành lựa chọn, mua sắm và sử dụng thuốc. Vì vậy xây dựng DMT là bước then chốt đặc biệt quan trọng, không chỉ cải thiện chất lượng chăm sóc y tế, nâng cao hiệu quả cung ứng thuốc mà còn tiết kiệm chi phí góp phần sử dụng hợp lý nguồn ngân sách bệnh viện3.
Trong bệnh viện, HĐT&ĐT tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện và dựa trên nguyên tắc: - Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về điều trị trong bệnh viện; - Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; - Căn cứ vào các hướng dẫn điều trị hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoăc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; - Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện; - Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành; - Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước4,5,6. Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập HĐT&ĐT tại các bệnh viện nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc. Ngày 4/7/1997, Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành Thông tư số 08/BYT-TT hướng dẫn về việc tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của HĐT&ĐT ở bệnh viện; đến ngày 08/8/2013, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ. 5 chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện (thay thế cho Thông tư số 08/BYT-TT), trong đó nêu rõ chức năng của HĐT&ĐT là tư vấn cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện2.
WHO đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMTBV bao gồm 4 giai đoạn với 19 bước7. Cụ thể các bước được trình bày ở bảng 1. Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện Giai đoạn 1: Quản lý hành chính Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của Ban giám đốc bệnh viện Bước 2 Thành lập HĐT&ĐT Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình Giai đoạn 2: Xây dựng danh mục thuốc Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị Bước 5 Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tại Bước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV Bước 8 Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Bước 9 Đào tạo cho nhân viên trong bệnh viện về DMTBV: quy định và quá trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốc tên generic. Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc Bước 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang danh mục thuốc.
6 Bước 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc Giai đoạn 4: Duy trì DMTBV Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc Bước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc 1.