BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM HUỲNH PHƯƠNG LINH PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC NGOẠI TRÚ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 . BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM HUỲNH PHƯƠNG LINH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC NGOẠI TRÚ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017 – 2020 CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC MÃ SỐ: 8720412 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HẢI YẾN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 . MỤC LỤC MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. I DANH MỤC CÁC HÌNH. VI DANH MỤC CÁC BẢNG. VIII DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Danh mục thuốc tại bệnh viện. Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Tổng quan về bệnh viện Nhân dân Gia Định thành phố Hồ Chí Minh. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm, thời gian nghiên cứu. Xác định các biến số nghiên cứu. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017 - 2020. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017 -2020. Tính cấp thiết của đề tài. Về kết quả của đề tài. Đề xuất một số giải pháp. Hạn chế của đề tài. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC . i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, mọi số liệu có trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan chưa có ai công bố trước đây Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 12 năm 2022 Tác giả luận văn Phạm Huỳnh Phương Linh . ii TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG VIỆT Luận văn Thạc sĩ - Khóa 2020 - 2022 Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC NGOẠI TRÚ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020. Phạm Huỳnh Phương Linh Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Hải Yến Mở đầu: Việc xây dựng danh mục thuốc hiện nay chủ yếu dựa vào danh mục của các năm trước để bổ sung điều chỉnh thêm mà chưa dựa vào dữ liệu thông tin về thực tế sử dụng thuốc tại bệnh viện. Hướng đến xây dựng một danh mục thuốc bệnh viện phù hợp với nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, phù hợp nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, nguồn thu do cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán và nguồn thu hợp pháp khác dành cho bệnh viện là có hạn, cần thiết phải khảo sát mô hình bệnh tật và danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện để có cơ sở đề xuất để cải tiến danh mục thuốc bệnh viện. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: DMT ngoại trú được sử dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017 - 2020 Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu dữ liệu từ danh mục thuốc ngoại trú sử dụng trong giai đoạn 2017 - 2020. Các đặc điểm được lựa chọn để mô tả thuốc trong danh mục gồm tiêu chí kỹ thuật, nguồn gốc, thành phần hoạt chất, dạng bào chế, phân loại mã ATC, phân loại ABC, VEN, ma trận ABC/VEN. Kết quả: Đề tài đã khảo sát, phân tích cụ thể cơ cấu nguồn gốc xuất xứ, thuốc generic, thuốc biệt dược, theo nhóm tác dụng dược lý, tính phù hợp giữa danh mục thuốc và . iii mô hình bệnh tật. Thuốc generic có tỷ lệ số khoản mục cao qua các năm, tỷ lệ chiếm trên 70% tương ứng theo đó là giá trị sử dụng cũng cao và có xu hướng tăng dần qua các năm. Thuốc biệt dược gốc có tỷ lệ số khoản mục và tỷ lệ giá trị sử dụng thấp hơn so với thuốc generic, và có xu hướng giảm dần qua các năm. Thuốc nhập khẩu có tỷ lệ số khoản mục cao hơn so với thuốc trong nước nhưng cũng xấp xỉ nhau. Thuốc dạng viên chiếm tỷ lệ trên 70%, tỷ lệ số khoản mục thuốc tiêm là thấp nhất trong giai đoạn 2017 - 2020. Tỷ lệ số khoản mục của thuốc đơn thành phần có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2017 – 2020. Trong 27 nhóm tác dụng dược lý, nhóm thuốc tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn xếp hạng hai. Phân tích ABC cho thấy nhóm A là nhóm chiếm tổng giá trị cao nhất, nhóm B là nhóm chiếm thứ hai, nhóm C chiếm tỷ lệ thấp. Dựa vào phân loại VEN, tỷ lệ số thuốc trong nhóm E cao cách biệt so với hai nhóm còn lại, tỷ lệ chi phí dành cho thuốc không cần thiết (nhóm N) giảm dần qua các năm. Kết luận: Nghiên cứu đã mô tả được những đặc điểm chính của thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định trong một giai đoạn dài. Thông tin này giúp cho bệnh viện có căn cứ khoa học để điều chỉnh về cơ cấu và thành phần danh mục thuốc, đề ra những kế hoạch lựa chọn và sử dụng thuốc phù hợp với nhu cầu thực tế tại bệnh viện đảm bảo đáp ứng tối đa với mô hình bệnh tật tại bệnh viện cũng như chính sách về thuốc của Bộ y tế. Từ khóa: Cung ứng thuốc, danh mục thuốc, Bệnh viện Nhân dân Gia Định, ABC/VEN. iv Specialized Pharmacist of Master thesis - Acedamy course 2020 - 2022 Speciality: Pharmaceutical Management Organization ANALYSIS OF THE SITUATION OF OUTCOME DRUGS USE AT GIA DINH PEOPLE HOSPITAL AT HO CHI MINH CITY PERIOD 2017 - 2020. Pham Huynh Phuong Linh Supervisor: Dr. Nguyen Thi Hai Yen Introduction: The formulation of the current drug list is mainly based on the list of previous years to add additional adjustments, but not based on information data on actual drug use at the hospital. Towards building a list of hospital drugs suitable to the medical examination and treatment needs of the people, in line with the state budget, revenue from medical examination and treatment services, and revenue from the Social Insurance agency. As payment and other legal sources of revenue for the hospital are limited, it is necessary to survey the disease pattern and the list of drugs used at the hospital to have a basis for proposals to improve the hospital drug list. Subjects and Methodology: Subjects: List of outpatient drugs used at Gia Dinh People Hospital in the period 2017 - 2020. Methodology: Retrospective data from the list of outpatient drugs used in the period 2017 - 2020. The characteristics selected to describe drugs in the list include technical criteria, origin, active ingredients, dosage form, ATC code classification, ABC classification, VEN, ABC/VEN matrix. Result: The topic has surveyed and analyzed specifically the origin structure, generic drugs, brand-name drugs, according to groups of pharmacological effects, the . v compatibility between the list of drugs and disease models. Generic drugs have a high percentage of items over the years, accounting for more than 70%, respectively, so their use value is also high and tends to increase gradually over the years. Generic brand-name drugs have a lower percentage of items and use value than generic drugs, and tend to decrease over the years. Imported drugs have a higher percentage of items than domestic drugs, but they are almost the same. Tablets account for over 70%, the percentage of items in injectable drugs is the lowest in the period 2017 - 2020. The percentage of items in single-component drugs tends to decrease gradually in the period 2017 - 2020. 27 groups of pharmacological effects, the group of cardiovascular drugs accounted for the highest percentage, the group of drugs for treatment of parasites and anti-infectives ranked second. ABC analysis shows that group A is the group with the highest total value, group B is the second group, group C has the lowest percentage. Based on the VEN classification, the proportion of drugs in group E is high compared to the other two groups, the proportion of expenses for unnecessary drugs (group N) gradually decreases over the years. Conclusion: The study has described the main characteristics of drugs used at Gia Dinh People's Hospital over a long period of time. This information helps the hospital to have a scientific basis to adjust the structure and composition of the drug list, make plans to choose and use drugs in accordance with the actual needs at the hospital to ensure meeting the needs of the hospital. with the disease model at the hospital as well as the drug policy of the Ministry of Health. Keywords: Drug supply, Gia Dinh People Hospital, list drugs, ABC/VEN matrix. vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Các bước phân tích VEN. Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện Nhân dân Gia Định thành phố Hồ Chí Minh. Thiết kế nghiên cứu. Các bước tiến hành phân tích ABC. Cơ cấu tỷ lệ số khoản (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) theo nhóm tiêu chí kỹ thuật. Cơ cấu tỷ lệ số khoản mục (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) theo nguồn gốc xuất xứ. Cơ cấu tỷ lệ số khoản mục (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) theo dạng bào chế. Cơ cấu tỷ lệ số khoản mục (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) theo dạng đơn thành phần, đa thành phần. Cơ cấu tỷ lệ số khoản mục (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn. Cơ cấu tỷ lệ số khoản (trên) và giá trị sử dụng (dưới) nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn. Cơ cấu tỷ lệ số khoản (trên) và giá trị sử dụng (dưới) của nhóm thuốc tim mạch. Tỷ lệ số lượng sử dụng (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới) theo phân loại ABC giai đoạn 2017 - 2020. Tỷ lệ số lượng sử dụng (trên) và tỷ lệ giá trị sử dụng (dưới ) theo phân loại VEN trong giai đoạn 2017-2020. vii Hình 3. Ma trận ABC/VEN theo tỷ lệ số lượng sử dụng. Ma trận ABC/VEN theo tỷ lệ giá trị sử dụng. 21 nhóm bệnh điều trị ngoại trú giai đoạn 2017 - 2020. viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp phân tích. Một số nghiên cứu trước đây tại Việt Nam. Một số nghiên cứu trước đây trên thế giới. Biến số nghiên cứu mục tiêu mô tả cơ cấu danh mục thuốc. Biến số nghiên cứu mục tiêu phân tích danh mục thuốc ngoại trú. Các bước tiến hành mô tả cơ cấu theo các biến số. Thông số khảo sát mô hình bệnh tật ngoại trú giai đoạn 2017 - 2020.
Tổng quan nghiên cứu
Việc xây dựng và điều chỉnh danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) đóng vai trò then chốt trong quản lý dược và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định, TP. Hồ Chí Minh, trong giai đoạn 2017-2020, danh mục thuốc ngoại trú được sử dụng chủ yếu dựa trên các danh mục năm trước mà chưa dựa trên dữ liệu thực tế sử dụng thuốc. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu thuốc hoặc sử dụng thuốc không hợp lý, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và chi phí y tế. Nghiên cứu nhằm phân tích cơ cấu và tình hình sử dụng thuốc ngoại trú tại bệnh viện trong giai đoạn này, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân và chính sách y tế hiện hành.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào danh mục thuốc ngoại trú sử dụng tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định từ năm 2017 đến 2020. Mục tiêu cụ thể gồm mô tả cơ cấu số lượng và giá trị thuốc theo các tiêu chí kỹ thuật, nguồn gốc, dạng bào chế, phân loại ABC, VEN và ma trận ABC/VEN; đồng thời đánh giá tính phù hợp của danh mục thuốc với mô hình bệnh tật tại bệnh viện. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc tối ưu hóa nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế và nguồn thu hợp pháp khác của bệnh viện, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, giảm chi phí và đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý dược học hiện đại, bao gồm:
- Phân tích ABC: Phân loại thuốc theo giá trị sử dụng, nhóm A chiếm khoảng 70% tổng chi phí thuốc, nhóm B chiếm khoảng 20%, nhóm C chiếm phần còn lại. Phương pháp này giúp xác định các thuốc chiếm tỷ trọng chi phí lớn để ưu tiên quản lý.
- Phân tích VEN: Phân loại thuốc theo mức độ cần thiết gồm nhóm V (Vital - tối cần), E (Essential - thiết yếu), N (Non-essential - không thiết yếu). Phân tích này giúp ưu tiên mua sắm và dự trữ thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị.
- Ma trận ABC/VEN: Kết hợp hai phân tích trên để xác định các thuốc vừa có giá trị sử dụng cao vừa có mức độ cần thiết, từ đó đề xuất chính sách quản lý hiệu quả.
- Mô hình bệnh tật (MHBT): Dựa trên mã ICD-10 để phân tích sự phù hợp giữa danh mục thuốc và mô hình bệnh tật tại bệnh viện, giúp đảm bảo thuốc đáp ứng đúng nhu cầu điều trị.
Các khái niệm chính bao gồm: thuốc generic, thuốc biệt dược gốc, thuốc nhập khẩu và sản xuất trong nước, thuốc đơn thành phần và đa thành phần, dạng bào chế (viên uống, thuốc tiêm), phân loại theo nhóm tác dụng dược lý.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi cứu dữ liệu từ danh mục thuốc ngoại trú sử dụng tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định trong giai đoạn 2017-2020. Cỡ mẫu bao gồm toàn bộ các khoản mục thuốc ngoại trú được sử dụng trong khoảng thời gian này, với dữ liệu chi tiết về số lượng, giá trị sử dụng, nguồn gốc, dạng bào chế và phân loại theo mã ATC.
Phương pháp chọn mẫu là toàn bộ dữ liệu có sẵn, đảm bảo tính đại diện và đầy đủ. Phân tích dữ liệu sử dụng các công cụ thống kê mô tả và phân tích định lượng như phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 7/2021 đến tháng 10/2022 tại Khoa Dược của bệnh viện.
Quy trình nghiên cứu tuân thủ các quy định đạo đức nghiên cứu, đảm bảo tính khách quan và trung thực của số liệu. Các biến số nghiên cứu được xác định rõ ràng, bao gồm phân loại thuốc theo tiêu chí kỹ thuật, nguồn gốc, dạng bào chế, thành phần hoạt chất, nhóm tác dụng dược lý, phân loại ABC, VEN và ma trận ABC/VEN.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc và loại thuốc: Thuốc generic chiếm trên 70% số khoản mục và giá trị sử dụng, có xu hướng tăng qua các năm. Thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ lệ thấp hơn và giảm dần. Thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước có tỷ lệ số khoản mục gần tương đương nhau, tuy nhiên thuốc nhập khẩu có giá thành cao hơn đáng kể.
-
Dạng bào chế và thành phần thuốc: Thuốc dạng viên chiếm trên 70% số khoản mục, trong khi thuốc tiêm chiếm tỷ lệ thấp nhất trong giai đoạn 2017-2020. Thuốc đơn thành phần có xu hướng giảm dần, trong khi thuốc đa thành phần tăng nhẹ.
-
Phân loại theo nhóm tác dụng dược lý: Trong 27 nhóm tác dụng, nhóm thuốc tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất về số lượng và giá trị sử dụng, tiếp theo là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc này phản ánh mô hình bệnh tật tại bệnh viện, phù hợp với tỷ lệ bệnh lý tim mạch và nhiễm khuẩn trong cộng đồng.
-
Phân tích ABC và VEN: Nhóm A chiếm khoảng 70% tổng giá trị sử dụng thuốc, nhóm B chiếm khoảng 20%, nhóm C chiếm dưới 10%. Theo phân loại VEN, nhóm V (tối cần) chiếm tỷ lệ chi phí cao nhất, nhóm N (không thiết yếu) có tỷ lệ chi phí giảm dần qua các năm, cho thấy sự cải thiện trong việc hạn chế sử dụng thuốc không cần thiết.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy danh mục thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định có sự ưu tiên rõ ràng cho thuốc generic và thuốc sản xuất trong nước, phù hợp với chính sách ưu tiên sử dụng thuốc generic của Bộ Y tế. Việc thuốc biệt dược gốc và thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ thấp hơn góp phần tiết kiệm chi phí điều trị cho bệnh nhân và quỹ bảo hiểm y tế.
Cơ cấu dạng bào chế và thành phần thuốc phản ánh đúng đặc điểm điều trị ngoại trú, chủ yếu sử dụng thuốc viên và thuốc đơn thành phần để thuận tiện cho người bệnh. Tỷ lệ cao của nhóm thuốc tim mạch và chống nhiễm khuẩn phù hợp với mô hình bệnh tật tại bệnh viện, nơi bệnh lý tim mạch và nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ lớn.
Phân tích ABC và VEN cho thấy sự tập trung chi phí vào các thuốc tối cần và thiết yếu, đồng thời giảm dần chi phí cho thuốc không thiết yếu, thể hiện hiệu quả trong quản lý và sử dụng thuốc. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại Việt Nam và quốc tế, kết quả nghiên cứu phù hợp với xu hướng chung trong quản lý danh mục thuốc bệnh viện.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ cơ cấu tỷ lệ số khoản mục và giá trị sử dụng theo từng nhóm thuốc, phân loại ABC, VEN và ma trận ABC/VEN để minh họa rõ nét hơn sự phân bố và xu hướng sử dụng thuốc.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường ưu tiên sử dụng thuốc generic và sản xuất trong nước: Đẩy mạnh chính sách ưu tiên thuốc generic nhằm giảm chi phí điều trị, đảm bảo nguồn cung ổn định. Chủ thể thực hiện: Khoa Dược, Hội đồng Thuốc và Điều trị; thời gian: ngay trong năm tiếp theo.
-
Rà soát và loại bỏ thuốc không thiết yếu (nhóm N) trong danh mục: Giảm thiểu chi phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc. Chủ thể thực hiện: Hội đồng Thuốc và Điều trị; thời gian: 6 tháng đầu năm.
-
Cập nhật và điều chỉnh danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật thực tế: Đảm bảo thuốc đáp ứng đúng nhu cầu điều trị, đặc biệt nhóm thuốc tim mạch và chống nhiễm khuẩn. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc bệnh viện, Hội đồng Thuốc và Điều trị; thời gian: hàng năm.
-
Áp dụng thường xuyên phân tích ABC/VEN trong quản lý thuốc: Giúp kiểm soát chi phí, dự báo nhu cầu và lập kế hoạch mua sắm hiệu quả. Chủ thể thực hiện: Khoa Dược; thời gian: định kỳ 6 tháng/lần.
-
Tăng cường đào tạo, nâng cao nhận thức cán bộ y tế về quản lý và sử dụng thuốc hợp lý: Đảm bảo thực hiện đúng quy trình kê đơn và sử dụng thuốc. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo, Khoa Dược; thời gian: liên tục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Quản lý bệnh viện và cán bộ khoa Dược: Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để điều chỉnh danh mục thuốc, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý thuốc.
-
Hội đồng Thuốc và Điều trị các bệnh viện: Tham khảo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN để xây dựng và duy trì danh mục thuốc phù hợp.
-
Nhà hoạch định chính sách y tế và bảo hiểm xã hội: Cung cấp dữ liệu thực tế về sử dụng thuốc ngoại trú, hỗ trợ xây dựng chính sách ưu tiên thuốc generic và quản lý chi phí y tế.
-
Nghiên cứu sinh, sinh viên ngành Dược học và Quản lý y tế: Là tài liệu tham khảo quý giá về phương pháp nghiên cứu, phân tích danh mục thuốc và mô hình bệnh tật trong bệnh viện.
Câu hỏi thường gặp
-
Phân tích ABC là gì và tại sao quan trọng trong quản lý thuốc?
Phân tích ABC phân loại thuốc theo giá trị sử dụng, giúp xác định nhóm thuốc chiếm phần lớn chi phí để ưu tiên quản lý. Ví dụ, nhóm A chiếm khoảng 70% chi phí nhưng chỉ khoảng 20% số thuốc, nên cần kiểm soát chặt chẽ. -
VEN phân loại thuốc như thế nào?
VEN phân loại thuốc thành nhóm V (tối cần), E (thiết yếu) và N (không thiết yếu), giúp ưu tiên mua sắm và dự trữ thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị và nguồn lực hạn chế. -
Tại sao cần kết hợp phân tích ABC và VEN?
Kết hợp giúp xác định thuốc vừa có giá trị sử dụng cao vừa cần thiết cho điều trị, từ đó tối ưu hóa ngân sách và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. -
Thuốc generic có ưu điểm gì so với thuốc biệt dược gốc?
Thuốc generic có giá thành thấp hơn, hiệu quả tương đương, giúp giảm chi phí điều trị và tăng khả năng tiếp cận thuốc cho người bệnh. -
Mô hình bệnh tật ảnh hưởng thế nào đến xây dựng danh mục thuốc?
Mô hình bệnh tật phản ánh tỷ lệ các nhóm bệnh tại bệnh viện, giúp lựa chọn thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị thực tế, tránh lãng phí và thiếu thuốc.
Kết luận
- Nghiên cứu đã mô tả chi tiết cơ cấu và tình hình sử dụng thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017-2020, với thuốc generic chiếm trên 70% số khoản mục và giá trị sử dụng.
- Phân tích ABC và VEN cho thấy sự tập trung chi phí vào thuốc tối cần và thiết yếu, đồng thời giảm dần chi phí cho thuốc không thiết yếu.
- Danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật tại bệnh viện, đặc biệt nhóm thuốc tim mạch và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao.
- Đề xuất các giải pháp ưu tiên sử dụng thuốc generic, rà soát thuốc không thiết yếu, cập nhật danh mục thuốc theo mô hình bệnh tật và áp dụng thường xuyên phân tích ABC/VEN.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, đào tạo cán bộ và đánh giá hiệu quả định kỳ để nâng cao chất lượng quản lý thuốc tại bệnh viện.
Hành động ngay hôm nay để tối ưu hóa danh mục thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị tại bệnh viện của bạn!