Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ung thư phổi là một trong những bệnh lý ác tính có tỷ lệ mắc mới và tỷ lệ tử vong hàng đầu trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê của GLOBOCAN 2020, tại Việt Nam ghi nhận 26.262 ca mới mắc ung thư phổi (chiếm 14,4% tổng số ca ung thư mới), đứng hàng thứ hai sau ung thư gan; số ca tử vong là 23.797 trường hợp (chiếm 19,4% tổng số ca tử vong do ung thư). Về mô bệnh học, ung thư phổi được phân thành hai nhóm chính: ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC, chiếm 85%) và ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC, chiếm khoảng 15%).

Ung thư phổi tế bào nhỏ có nguồn gốc từ các tế bào thần kinh nội tiết, đặc trưng bởi kích thước u thường lớn, xuất hiện chủ yếu ở vị trí trung tâm, tốc độ phân bào cao, tiến triển âm thầm và có xu hướng xâm lấn, di căn xa rất sớm ngay cả khi tổn thương nguyên phát chưa gây ra triệu chứng lâm sàng rầm rộ hoặc chưa phát hiện được trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh thông thường. Bệnh nhân SCLC có tiên lượng kém và ít lựa chọn điều trị hơn so với NSCLC. Do tính chất nhạy cảm cao với hóa chất nhưng tái phát nhanh, hóa trị liệu giữ vai trò chủ đạo ở mọi giai đoạn bệnh, trong đó phác đồ phối hợp giữa dẫn chất Platinum và Etoposide là phác đồ điều trị chuẩn.

Nhiều thử nghiệm trên thế giới và tại châu Á về phác đồ Etoposide kết hợp Carboplatin (phác đồ EC) trong ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn ghi nhận trung vị thời gian sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) dao động từ 5 đến 6 tháng và trung vị sống thêm toàn bộ (OS) từ 9 đến 10 tháng. Tuy nhiên, tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai, các dữ liệu tổng kết và đánh giá toàn diện về hiệu quả cũng như độc tính của phác đồ này còn hạn chế. Do đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn tại Bệnh viện Bạch Mai.
  2. Đánh giá kết quả điều trị và một số tác dụng không mong muốn của phác đồ Etoposide – Carboplatin ở nhóm bệnh nhân trên.

Nghiên cứu được giới hạn trên các bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn được điều trị nội trú tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu thuộc Bệnh viện Bạch Mai trong khoảng thời gian từ tháng 6/2021 đến tháng 4/2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các nền tảng lý thuyết ung thư học lâm sàng, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hiện hành của Bộ Y tế và các tổ chức quốc tế:

  • Khung phân loại mô bệnh học và giai đoạn bệnh: Áp dụng bảng phân loại mô bệnh học IASLC-WHO (2021) phân định ung thư biểu mô tế bào nhỏ (mã ICD-O 8041/3) và ung thư biểu mô tế bào nhỏ hỗn hợp (mã ICD-O 8045/3). Chẩn đoán giai đoạn kết hợp giữa phân loại lâm sàng hai giai đoạn (giai đoạn khu trú và giai đoạn lan tràn) cùng hệ thống phân loại TNM theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) phiên bản 8 (2017).
  • Đặc tính dược lý của phác đồ EC:
    • Etoposide ($C_{29}H_{32}O_{13}$): Cơ chế ức chế enzym Topoisomerase II, làm đứt gãy sợi đôi DNA và ngăn cản tế bào bước vào pha nguyên phân; liều dùng $100\text{ mg/m}^2$ truyền tĩnh mạch từ ngày 1 đến ngày 3.
    • Carboplatin ($C_6H_{12}N_2O_4Pt$): Hợp chất chứa Platinum liên kết chéo tạo phức với DNA làm biến dạng chuỗi xoắn kép; liều tính theo diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian (AUC 5–6) truyền tĩnh mạch ngày 1; chu kỳ lặp lại mỗi 21 đến 28 ngày, điều trị từ 2 đến 6 chu kỳ.
  • Tiêu chuẩn đánh giá lâm sàng:
    • Đánh giá đáp ứng triệu chứng cơ năng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) với 3 mức độ: Cải thiện, Ổn định, Không cải thiện.
    • Đánh giá đáp ứng khách quan của khối u theo tiêu chuẩn RECIST phiên bản 1.1 (2009) dựa trên chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner) và cộng hưởng từ (MRI) lát cắt trục ngang (axial), phân thành: Đáp ứng hoàn toàn (CR), Đáp ứng một phần (PR), Bệnh ổn định (SD), và Bệnh tiến triển (PD).
    • Đánh giá thời gian sống thêm bệnh không tiến triển (PFS): Khoảng thời gian tính từ ngày đầu tiên truyền hóa chất đến khi ghi nhận bệnh tiến triển hoặc tử vong do mọi nguyên nhân.
    • Đánh giá độc tính và tác dụng không mong muốn: Sử dụng Tiêu chuẩn thuật ngữ chung về biến cố bất lợi của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI-CTCAE) phiên bản 4.0 (2009), phân độ từ độ 1 đến độ 4.
  • Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu trên cỡ mẫu thuận tiện gồm 27 bệnh nhân.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng:
    • Bệnh nhân được chẩn đoán xác định SCLC bằng kết quả mô bệnh học.
    • Xác định giai đoạn lan tràn theo AJCC phiên bản 8.
    • Chỉ số toàn trạng theo thang điểm ECOG PS từ 0 đến 1.
    • Các chỉ số xét nghiệm huyết học, chức năng gan, thận nằm trong giới hạn cho phép điều trị hóa chất.
    • Điều trị phác đồ Etoposide – Carboplatin tối thiểu 2 chu kỳ và tối đa 6 chu kỳ.
    • Hồ sơ bệnh án đầy đủ thông tin theo dõi.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân mắc kèm các bệnh lý ung thư nguyên phát khác ngoài phổi.
  • Nguồn dữ liệu và phân tích thống kê: Thu thập trực tiếp từ hồ sơ bệnh án nội trú. Xử lý số liệu bằng phần mềm IBM SPSS Statistics phiên bản 26. Ước tính thời gian sống thêm bằng phương pháp Kaplan-Meier; kiểm định Fisher kiểm tra tính độc lập giữa các biến định tính; kiểm định Logrank đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đơn biến lên thời gian sống thêm không tiến triển.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề và Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở dịch tễ học ung thư phổi toàn cầu và Việt Nam. Đi sâu phân tích các yếu tố sinh bệnh học, trong đó nhấn mạnh khói thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi lên 14 lần (theo nghiên cứu kinh điển của Richard Doll và Bradford Hill), cùng các yếu tố phơi nhiễm nghề nghiệp, đột biến gen ($TP53, RB1, FHIT$) và tiền sử xơ phổi, COPD.

Về cận lâm sàng, văn bản trình bày chi tiết quy trình chẩn đoán mô bệnh học, nhuộm hóa mô miễn dịch thông qua các dấu ấn thần kinh nội tiết đặc hiệu: NSE, Chromogranin A (dương tính trong 75–80% ca bệnh), Synaptophysin, CD56/NCAM, cùng chỉ số phân bào Ki-67 và các chất chỉ điểm sinh học huyết thanh như ProGRP, Cyfra 21-1. Phần điều trị phân tích vị trí của phác đồ hóa trị kết hợp Platinum - Etoposide, vai trò của xạ trị dự phòng di căn não (PCI), phẫu thuật chỉ định hạn chế ở giai đoạn rất sớm (giai đoạn I–IIA) và bước tiến mới của liệu pháp miễn dịch ức chế điểm kiểm soát (kháng thể kháng PD-1/PD-L1 như Atezolizumab trong nghiên cứu IMpower133). Đồng thời, tác giả đối chiếu các nghiên cứu phác đồ EP/EC trước đây tại Bệnh viện K, Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng và Bệnh viện Chợ Rẫy.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày quy trình nghiên cứu hồi cứu tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 6/2021 đến tháng 4/2023. Tác giả nêu rõ quy trình chọn mẫu, biểu mẫu thu thập dữ liệu hành chính, triệu chứng lâm sàng khởi phát, vị trí khối u, di căn hạch, di căn tạng qua các công cụ chẩn đoán hình ảnh (CT ngực bụng, MRI sọ não, PET/CT, xạ hình xương). Chương này xác lập tường minh các định nghĩa biến số, phương pháp đo lường đáp ứng điều trị theo tiêu chuẩn WHO, RECIST 1.1, phân độ độc tính theo CTCAE 4.0 và cam kết đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Kết quả nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị

Chương trình bày toàn bộ số liệu thu được từ 27 bệnh nhân nghiên cứu. Tác giả mô tả chi tiết phân bố tuổi (trung bình 62,07 tuổi), giới tính (nam chiếm 92,6%), tỷ lệ hút thuốc (51,9%), các bệnh lý mạn tính mắc kèm, và đặc điểm giai đoạn theo TNM. Về lâm sàng, ghi nhận thời gian diễn biến bệnh trung bình trước khi nhập viện là 2,63 tháng, các triệu chứng cơ năng chiếm ưu thế gồm đau ngực (92,6%), ho khan (51,9%), khó thở (44,4%).

Về cận lâm sàng, tỷ lệ di căn hạch N2 là 44,4%, N3 là 37%; di căn xa thường gặp nhất tại não (33,3%), gan (33,3%), phổi đối bên (33,3%) và tuyến thượng thận (29,6%). Kết quả điều trị ghi nhận tỷ lệ kiểm soát bệnh tật đạt 70,4%, tỷ lệ đáp ứng toàn bộ đạt 44,4%. Trung vị thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) đạt 9,0 tháng. Phân tích đơn biến bằng Logrank cho thấy chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa PFS với tuổi, thể trạng ECOG, tiền sử hút thuốc, bệnh kèm hay phân nhóm giai đoạn IVA/IVB. Về an toàn, độc tính chủ yếu diễn ra trên hệ tạo máu (hạ bạch cầu độ 3–4 chiếm 29,6%, hạ bạch cầu trung tính độ 3–4 chiếm 18,5%), không ghi nhận độc tính gan, thận độ 3 hoặc độ 4.


Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực nghiệm lâm sàng

Các số liệu lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của 27 bệnh nhân được tổng hợp chi tiết trong các bảng sau:

Đặc điểm bệnh nhân và bệnh học Số lượng ($n=27$) Tỷ lệ (%)
Nhóm tuổi
Dưới 40 tuổi 2 7,4
Từ 40 đến 60 tuổi 8 29,6
Trên 60 tuổi 17 63,0
Tuổi trung bình: 62,07 ± 9,19 (thấp nhất 33, cao nhất 72)
Giới tính
Nam 25 92,6
Nữ 2 7,4
Tiền sử sử dụng thuốc lá
Có hút thuốc 14 51,9
Không hút thuốc 13 48,1
Chỉ số toàn trạng (ECOG PS)
ECOG PS = 0 17 63,0
ECOG PS = 1 10 37,0
Vị trí u nguyên phát
Phổi phải 16 59,26
Phổi trái 11 40,74
Giai đoạn TNM
IVA 9 33,3
IVB 18 66,7
Vị trí di căn tạng phổ biến
Não 9 33,3
Gan 9 33,3
Phổi đối bên 9 33,3
Tuyến thượng thận 8 29,6
Màng phổi 6 22,2
Màng tim 4 14,8
Xương 3 11,1
Chỉ số đáp ứng và kết quả sống thêm Giá trị định lượng Ghi chú thống kê
Đáp ứng triệu chứng cơ năng
Cải thiện 7 bệnh nhân (25,9%) Đánh giá theo WHO
Ổn định 17 bệnh nhân (63,0%)
Không cải thiện 3 bệnh nhân (11,1%)
Đáp ứng khối u (RECIST 1.1)
Đáp ứng toàn bộ (ORR = CR + PR) 12 bệnh nhân (44,4%)
Kiểm soát bệnh (DCR = CR + PR + SD) 19 bệnh nhân (70,4%)
Không đáp ứng (SD + PD) 15 bệnh nhân (55,6% / quy tròn 60%) Văn bản ghi nhận 15 ca
Thời gian sống thêm không tiến triển (PFS)
Trung vị PFS 9,0 ± 0,98 tháng 95% CI: 7,09 – 10,92
PFS trung bình 14,8 tháng 95% CI: 9,97 – 19,63
Tỷ lệ sống thêm không tiến triển tại 6 tháng 72,9% Sai số chuẩn SE = 8,8%
Tỷ lệ sống thêm không tiến triển tại 12 tháng 36,8% Sai số chuẩn SE = 11,2%
Số chu kỳ hóa chất thực hiện
Trung bình 5,3 ± 1,265 chu kỳ Tối thiểu 2, tối đa 6
Hoàn thành đủ 6 chu kỳ 18 bệnh nhân (66,7%) Chu kỳ trung vị = 6
Phân loại tác dụng phụ (CTCAE 4.0) Không gặp Độ 1 Độ 2 Độ 3 Độ 4
Giảm bạch cầu 9 (33,3%) 4 (14,8%) 6 (22,2%) 5 (18,5%) 3 (11,1%)
Giảm bạch cầu trung tính 11 (40,7%) 4 (14,8%) 7 (25,9%) 4 (14,8%) 1 (3,7%)
Giảm Hemoglobin 4 (14,8%) 16 (59,3%) 6 (22,2%) 0 (0,0%) 1 (3,7%)
Giảm tiểu cầu 19 (70,4%) 4 (14,8%) 3 (11,1%) 0 (0,0%) 1 (3,7%)
Độc tính gan (tăng men gan) 16 (59,3%) 9 (33,3%) 2 (7,4%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)
Độc tính thận (tăng Creatinine) 25 (92,6%) 1 (3,7%) 1 (3,7%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)

Các tác dụng phụ ngoài hệ huyết học được ghi nhận gồm có: buồn nôn và nôn ở 8 bệnh nhân (29,63%), chán ăn ở 5 bệnh nhân (18,51%), viêm phổi ở 2 bệnh nhân (7,4%), viêm họng ở 2 bệnh nhân (7,4%), sốt rét run ở 1 bệnh nhân (3,7%), phù ở 1 bệnh nhân (3,7%) và ngứa ở 1 bệnh nhân (3,7%).

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực tế tại Bệnh viện Bạch Mai về phác đồ Etoposide – Carboplatin trên nhóm bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn:

  • Trung vị thời gian sống thêm không tiến triển trong nghiên cứu đạt 9,0 tháng, cao hơn so với trung vị PFS được báo cáo trong một số nghiên cứu tại châu Á (Shiyu Jiang ghi nhận 5,7 tháng) và nghiên cứu tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng năm 2022 (ghi nhận 5,97 ± 0,19 tháng).
  • Nghiên cứu chỉ ra tính khả thi và an toàn của Carboplatin khi kết hợp với Etoposide: phần lớn bệnh nhân hoàn thành đủ 6 chu kỳ điều trị (chu kỳ trung vị đạt 6), độc tính gan thận ở mức độ nhẹ (chỉ dừng ở độ 1–2), không có độc tính tạng độ 3–4 gây tử vong hoặc ngừng điều trị đột ngột.
  • Phân tích đơn biến xác nhận tỷ lệ đáp ứng và PFS không bị chi phối đáng kể bởi các yếu tố tuổi, điểm toàn trạng (ECOG 0 so với 1), tình trạng hút thuốc, bệnh kèm theo hay phân nhóm di căn IVA so với IVB ($p > 0,05$).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ thiết kế và phạm vi nghiên cứu:

  • Thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu dựa trên hồ sơ bệnh án sẵn có, có thể gặp sai số ghi nhận đối với các tác dụng phụ chủ quan ngoài huyết học.
  • Cỡ mẫu nghiên cứu còn nhỏ ($n = 27$), lựa chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện trong một khoảng thời gian nhất định (tháng 6/2021 – tháng 4/2023) tại một trung tâm duy nhất, làm hạn chế sức mạnh thống kê khi thực hiện các phân tích đa biến chuyên sâu.
  • Đối tượng nghiên cứu giới hạn ở nhóm bệnh nhân có chỉ số thể trạng tốt (ECOG PS = 0 hoặc 1), chưa phản ánh toàn bộ nhóm bệnh nhân SCLC giai đoạn lan tràn trong thực tế lâm sàng (những người có thể trạng suy kiệt hoặc ECOG PS $\ge 2$).
  • Nghiên cứu chưa theo dõi được chỉ số thời gian sống thêm toàn bộ (OS) do giới hạn thời gian kết thúc đề tài vào tháng 4/2023.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định hướng:

  • Mở rộng nghiên cứu theo thiết kế tiến cứu với cỡ mẫu lớn hơn và theo dõi thời gian dài hơn nhằm đánh giá đầy đủ chỉ số thời gian sống thêm toàn bộ (OS).
  • Đánh giá hiệu quả phối hợp giữa phác đồ hóa chất kinh điển Etoposide – Carboplatin với các thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (kháng thể đơn dòng như Atezolizumab) trên bệnh nhân Việt Nam theo các phác đồ cập nhật trên thế giới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu chuyên khảo phục vụ học tập và nghiên cứu thực hành:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên Y đa khoa, bác sĩ nội trú, học viên cao học và bác sĩ chuyên khoa định hướng Ung bướu, Hóa trị ung thư và Y học hạt nhân.
  • Nội dung giá trị chuyên môn cao:
    • Phần tổng quan bệnh học cung cấp tài liệu chi tiết về chẩn đoán mô bệnh học, phân loại giai đoạn TNM bản 8, các kỹ thuật hóa mô miễn dịch đặc trưng cho khối u thần kinh nội tiết (NSE, ProGRP, Chromogranin A, Ki-67).
    • Phác đồ điều trị và cách tính liều chuẩn hóa lâm sàng của Carboplatin (theo diện tích dưới đường cong AUC) phối hợp Etoposide.
    • Bộ tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng khối u đặc RECIST 1.1 và thang phân độ biến cố bất lợi CTCAE 4.0 áp dụng chuẩn xác vào quy trình theo dõi hóa trị.
    • Mô hình ứng dụng phương pháp Kaplan-Meier và kiểm định Logrank trong xử lý dữ liệu sống thêm lâm sàng bằng phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu gồm những điều kiện gì?
Bệnh nhân phải có chẩn đoán mô bệnh học xác định ung thư phổi tế bào nhỏ; bệnh ở giai đoạn lan tràn theo AJCC phiên bản 8 (2017); chỉ số toàn trạng ECOG PS từ 0 đến 1; các xét nghiệm huyết học, chức năng gan, thận nằm trong khoảng tham chiếu an toàn; điều trị phác đồ Etoposide – Carboplatin tối thiểu 2 chu kỳ và tối đa 6 chu kỳ; hồ sơ bệnh án đầy đủ thông tin. Bệnh nhân có tiền sử mắc ung thư nguyên phát khác ngoài phổi bị loại trừ.

2. Hiệu quả kiểm soát khối u theo tiêu chuẩn RECIST 1.1 trong nghiên cứu đạt mức nào?
Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ đáp ứng toàn bộ (ORR, bao gồm đáp ứng hoàn toàn và đáp ứng một phần) đạt 44,4% (12/27 bệnh nhân). Tỷ lệ kiểm soát bệnh tật (DCR, bao gồm đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần và bệnh ổn định) đạt 70,4% (19/27 bệnh nhân). Tỷ lệ không đáp ứng chiếm 55,6% (15/27 bệnh nhân).

3. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) trung vị là bao nhiêu và có bị ảnh hưởng bởi thể trạng ECOG hay giai đoạn TNM không?
Trung vị thời gian sống thêm bệnh không tiến triển đạt 9,0 ± 0,98 tháng (khoảng tin cậy 95%: 7,09 – 10,92 tháng). Tỷ lệ sống thêm không tiến triển tại thời điểm 6 tháng và 12 tháng lần lượt là 72,9% và 36,8%. Phân tích đơn biến bằng kiểm định Logrank cho thấy sự khác biệt về trung vị PFS giữa các nhóm thể trạng (ECOG 0 đạt 9 tháng so với ECOG 1 đạt 6 tháng, $p = 0,151$) và giai đoạn bệnh (IVA đạt 11 tháng so với IVB đạt 19,04 tháng, $p = 0,218$) đều không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$).

4. Những vị trí di căn xa nào xuất hiện phổ biến nhất ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu?
Các cơ quan di căn xa phổ biến nhất được phát hiện qua chẩn đoán hình ảnh và y học hạt nhân gồm: não (33,3%), gan (33,3%), nhu mô phổi đối bên (33,3%), tuyến thượng thận (29,6%), màng phổi (22,2%) và màng tim (14,8%). Di căn xương chiếm 11,1%; các vị trí ít gặp hơn gồm lách (3,7%) và tụy (3,7%).

5. Độc tính nghiêm trọng độ 3 và độ 4 theo CTCAE 4.0 chủ yếu xuất hiện ở hệ cơ quan nào?
Độc tính nặng độ 3 và độ 4 tập trung hoàn toàn ở hệ tạo máu, bao gồm: giảm bạch cầu độ 3–4 gặp ở 29,6% bệnh nhân (độ 3: 18,5%, độ 4: 11,1%); giảm bạch cầu trung tính độ 3–4 gặp ở 18,5% bệnh nhân (độ 3: 14,8%, độ 4: 3,7%); giảm hemoglobin độ 4 gặp ở 3,7% bệnh nhân và giảm tiểu cầu độ 4 gặp ở 3,7% bệnh nhân. Không có trường hợp nào xuất hiện độc tính trên gan hoặc thận ở mức độ 3 và 4.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ninh Thái đã phân tích toàn diện các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá khách quan kết quả điều trị phác đồ Etoposide – Carboplatin trên 27 bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn tại Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả nghiên cứu chứng minh phác đồ đạt tỷ lệ kiểm soát bệnh tật 70,4% với trung vị thời gian sống thêm bệnh không tiến triển là 9,0 tháng, đồng thời kiểm soát tốt triệu chứng cơ năng ở phần lớn ca bệnh. Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng chủ yếu là hạ tế bào máu có thể kiểm soát được trên lâm sàng, không ghi nhận độc tính gan thận nặng. Công trình là tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cho chuyên ngành ung bướu trong việc chuẩn hóa phác đồ hóa trị và theo dõi độc tính ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ.