Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
U buồng trứng là một trong những bệnh lý khối u thực thể phổ biến nhất ở hệ sinh dục nữ, có tần suất xuất hiện chỉ đứng thứ hai sau u xơ cơ tử cung. Bệnh lý này có thể xuất hiện ở mọi giai đoạn phát triển của người phụ nữ, từ trẻ em gái trước tuổi dậy thì, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cho tới phụ nữ đã bước vào giai đoạn mãn kinh. Về mặt sinh lý học, khi phụ nữ bước vào lứa tuổi mãn kinh, buồng trứng ngừng hoạt động nội tiết và ngoại tiết, các nang noãn không còn hiện tượng phát triển và phóng noãn chu kỳ, làm giảm thiểu các tổn thương dạng cơ năng. Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng cho thấy tỷ lệ khối u buồng trứng có bản chất ác tính lại gia tăng rõ rệt ở lứa tuổi này. Các y văn ghi nhận nguy cơ u buồng trứng ác tính ở phụ nữ mãn kinh chiếm tới 45% (Koonings, 1989), tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi từ 50 đến 59 tuổi (Đinh Thế Mỹ, 1998) hoặc chiếm 22,1% trong tổng số các ca u buồng trứng mãn kinh (Cao Thị Thuý Hà, 2016).
Nhằm cập nhật thực trạng lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả can thiệp ngoại khoa u buồng trứng ở phụ nữ sau mãn kinh tại cơ sở chuyên khoa đầu ngành, tác giả Trần Thị Thuý Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Y đa khoa với đề tài: "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u buồng trứng ở lứa tuổi mãn kinh bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021".
Nghiên cứu tập trung giải quyết 2 mục tiêu cụ thể:
- Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân u buồng trứng ở lứa tuổi mãn kinh được phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021.
- Nhận xét kết quả điều trị u buồng trứng ở lứa tuổi mãn kinh bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021.
Đối tượng nghiên cứu là 70 bệnh nhân nữ trên 40 tuổi đã mãn kinh tự nhiên, được chẩn đoán xác định u buồng trứng và điều trị ngoại khoa tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021. Đề tài được triển khai thu thập và xử lý số liệu từ tháng 11/2021 đến tháng 5/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các kiến thức kinh điển về giải phẫu, sinh lý hệ sinh dục nữ, kết hợp các hướng dẫn chuyên ngành Sản phụ khoa:
- Cơ sở giải phẫu và sinh lý buồng trứng: Vị trí giải phẫu trong hố buồng trứng thuộc chậu hông bé, hệ thống dây chằng cố định (mạc treo buồng trứng, dây chằng tử cung - buồng trứng, dây chằng thắt lưng - buồng trứng, dây chằng vòi - buồng trứng), mạng lưới cấp máu từ động mạch buồng trứng và nhánh buồng trứng của động mạch tử cung. Đặc điểm cấu tạo vỏ - tủy và sự thoái triển sinh lý ở giai đoạn mãn kinh (vỏ mỏng, ngừng phóng noãn, suy giảm nồng độ estrogen và progesteron).
- Khung phân loại u buồng trứng: Phân định rõ giữa khối u cơ năng (nang bọc noãn, nang hoàng tuyến, nang hoàng thể) và khối u thực thể gồm u nguồn gốc tế bào biểu mô (thanh dịch, nhầy, dạng nội mạc tử cung, u Brenner, tế bào sáng), u tế bào mầm (u quái, u tế bào mầm, u nguyên bào sinh dục), u tế bào đệm - dây sinh dục (u tế bào hạt, u tế bào vỏ, u Sertoli - Leydig) và u thứ phát di căn từ đường tiêu hóa (u Krukenberg). Phân giai đoạn ung thư buồng trứng theo hệ thống Liên đoàn Sản phụ khoa Quốc tế (FIGO).
- Tiêu chuẩn chẩn đoán mãn kinh tự nhiên: Xác định tình trạng vô kinh liên tục từ 12 tháng trở lên sau kỳ kinh cuối cùng mà không do nguyên nhân bệnh lý. Đối với các trường hợp nghi ngờ hoặc có can thiệp tử cung trước đó, chỉ số nội tiết buồng trứng - tuyến yên được áp dụng với ngưỡng FSH $\ge$ 40 mIU/ml và Estradiol < 50 pg/ml.
- Tiêu chuẩn cận lâm sàng: Đánh giá hình ảnh qua siêu âm đầu dò âm đạo và đường bụng (kích thước trung bình 3 chiều: dọc, ngang, trước - sau; cấu trúc âm vang: trống âm, tăng âm, hỗn hợp; đặc điểm hình thái: vách ngăn, chồi nhú, thành phần đặc); nồng độ chất chỉ điểm khối u CA-125 huyết thanh với ngưỡng bệnh lý $\ge$ 35 U/ml; kết quả chẩn đoán mô bệnh học sau mổ được xem là tiêu chuẩn vàng.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện theo thiết kế mô tả cắt ngang hồi cứu hồ sơ bệnh án:
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể có chủ đích, thu thập toàn bộ 70 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong năm 2021.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Loại bỏ các hồ sơ thiếu dữ liệu, bệnh nhân có tiền sử cắt tử cung nhưng không có xét nghiệm nội tiết khẳng định mãn kinh, các trường hợp chẩn đoán mô bệnh học sau mổ không phải u buồng trứng, và bệnh nhân mắc các bệnh lý nội khoa nặng kết hợp (suy tim, bệnh van tim, hen phế quản, lao phổi, Basedow nặng, đái tháo đường mất bù, rối loạn đông máu).
- Công cụ và xử lý dữ liệu: Thu thập thông tin bằng mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất. Dữ liệu được mã hóa, làm sạch bằng Microsoft Excel 2016 và xử lý thống kê trên phần mềm SPSS 20.0. Các biến định tính được mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm; các biến định lượng được trình bày dưới dạng giá trị trung bình $\pm$ độ lệch chuẩn ($\bar{X} \pm SD$), giá trị nhỏ nhất và lớn nhất. Thống kê suy luận sử dụng kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$), kiểm định chính xác của Fisher, kiểm định T-Student so sánh hai giá trị trung bình và phân tích phương sai một chiều ANOVA; mức ý nghĩa thống kê được xác lập khi $p < 0,05$. Nghiên cứu đã thông qua Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội và Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các kiến thức nền tảng về giải phẫu học vị trí, kích thước, liên quan giải phẫu của buồng trứng với thành chậu hông và các tạng tiêu hóa lân cận; cơ chế cấp máu và dẫn lưu bạch huyết. Tác giả trình bày chi tiết sinh lý buồng trứng qua các thời kỳ và đặc tính suy giảm chức năng trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng khi mãn kinh.
Chương này phân tích cặn kẽ phân loại mô bệnh học khối u buồng trứng theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đặc điểm triệu chứng cơ năng (thường diễn biến âm thầm, chỉ đau hạ vị khi khối u lớn hoặc biến chứng), triệu chứng thực thể khi thăm khám kết hợp âm đạo - thành bụng, cùng giá trị chẩn đoán của các thăm dò cận lâm sàng:
- Siêu âm: Độ nhạy từ 82% đến 96%, giúp phân biệt bản chất dịch, vách, nhú hay thành phần đặc.
- Dấu ấn CA-125: Giá trị theo dõi u biểu mô, độ nhạy khoảng 68,4% - 73,7% và độ đặc hiệu từ 84,2% đến 97,5% tùy theo ngưỡng cut-off (35 U/ml hoặc 60 U/ml).
- Cộng hưởng từ (MRI): Giá trị chẩn đoán các khối u khó phân định trên siêu âm với độ nhạy 84%, độ đặc hiệu 83%.
- Chẩn đoán mô bệnh học: Vai trò tiêu chuẩn vàng quyết định hướng điều trị tiếp theo.
Về phương diện điều trị, chương 1 điểm lại lịch sử phẫu thuật u buồng trứng từ ca mổ mở đầu tiên của Ephraim McDowell năm 1809 cho đến sự ra đời của phẫu thuật nội soi (Semm, 1966; ứng dụng tại Bệnh viện Từ Dũ năm 1993 và Phụ sản Trung ương năm 1996), cùng các nguyên tắc phối hợp hóa trị, xạ trị trong u ác tính. Tác giả cũng tổng thuật nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan của Oǵuz Ateş (2006), Eltabbakh (2008), Nguyễn Hải Linh (2013), Cao Thị Thuý Hà (2016), và Trần Thị Len (2018).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận thực chứng tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Đối tượng nghiên cứu gồm 70 bệnh nhân được thu thập từ nguồn dữ liệu lưu trữ tại Khoa Phụ - Ngoại A5, Khoa Ung bướu và Phòng Kế hoạch Tổng hợp.
Chương này chuẩn hóa bảng biến số nghiên cứu phục vụ hai mục tiêu:
- Nhóm biến đặc điểm chung: Tuổi, nhóm tuổi (< 55; 55 - 64; $\ge$ 65), nghề nghiệp, nơi cư trú, tiền sử sản khoa (số con, sẩy thai), tiền sử bệnh phụ khoa, tiền sử bệnh nội khoa, tiền sử vết mổ cũ ổ bụng.
- Nhóm biến lâm sàng và cận lâm sàng: Hoàn cảnh phát hiện bệnh, vị trí u, kích thước u, độ di động, ranh giới, biến chứng cấp tính; hình ảnh siêu âm (kích thước, âm vang, cấu trúc vách/nhú/đặc), nồng độ CA-125 trước mổ, chẩn đoán mô bệnh học sau mổ.
- Nhóm biến kết quả điều trị: Thời điểm phẫu thuật (cấp cứu hay mổ phiên theo kế hoạch), loại hình can thiệp (phẫu thuật nội soi hay mổ mở), phương pháp xử trí (bóc u, cắt 1 phần phụ, cắt 2 phần phụ, cắt tử cung hoàn toàn kèm 2 phần phụ có hoặc không kèm cắt mạc nối lớn), độ dính trong mổ, thời gian phẫu thuật (phút), tai biến trong mổ, biến chứng sau mổ và thời gian nằm viện hậu phẫu (ngày). Định nghĩa ca điều trị thành công được cụ thể hóa bằng 3 tiêu chuẩn: lấy bỏ triệt để khối u, không tai biến - biến chứng, xuất viện an toàn.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các số liệu thực chứng thu thập được từ 70 bệnh nhân (gồm 62 ca u lành tính - chiếm 88,6% và 8 ca u ác tính - chiếm 11,4%):
- Đặc điểm chung: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 58,5 $\pm$ 6,1 tuổi (dao động từ 46 đến 76 tuổi). Nhóm tuổi 55 - 64 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 60,0%; nhóm < 55 tuổi chiếm 22,9% và nhóm $\ge$ 65 tuổi chiếm 17,1%. Bệnh nhân là người làm nội trợ hoặc đã nghỉ hưu chiếm đa số (52,9%), nông dân chiếm 22,9%, cán bộ viên chức và công nhân đều chiếm 7,1%. Bệnh nhân sinh sống tại khu vực thành thị chiếm 70,0%, nông thôn chiếm 30,0%. Phần lớn bệnh nhân có từ 2 con trở lên (87,2%) và chưa từng sẩy thai (54,3%). Có 20,0% bệnh nhân có tiền sử vết mổ cũ ở bụng (15,7% mổ 1 lần và 4,3% mổ từ 2 lần trở lên). 18,5% có tiền sử viêm âm đạo, 2,9% từng mổ u lành buồng trứng; 18,5% có tiền sử tăng huyết áp.
- Đặc điểm lâm sàng: Hoàn cảnh phát hiện u chủ yếu qua khám phụ khoa định kỳ (38,6%) và xuất hiện triệu chứng đau tức hạ vị (34,3%); phát hiện tình cờ qua siêu âm chiếm 22,9% và chỉ có 4,2% tự sờ thấy khối u. Vị trí u phát hiện trên lâm sàng: bên phải 50,0%, bên trái 41,4%, hai bên 8,6%. Kích thước u trung bình khám lâm sàng là 7,0 $\pm$ 2,7 cm. Đa số khối u di động dễ dàng (85,7%) và có ranh giới rõ (92,9%). Nhóm u ác tính có tỷ lệ di động hạn chế (62,5%) và ranh giới không rõ (62,5%) cao vượt trội so với u lành tính ($p < 0,05$). Biến chứng xoắn u gặp ở 4 trường hợp (5,7%), toàn bộ đều là u lành tính.
- Đặc điểm cận lâm sàng: Trên siêu âm, u có kích thước từ 5 - 10 cm chiếm 72,9%; u trống âm chiếm 55,7% (trong nhóm ác tính, âm vang hỗn hợp chiếm ưu thế với 62,5%, $p = 0,028$). Khối u có vách chiếm 22,9%, có thành phần đặc chiếm 22,9% và có chồi nhú chiếm 5,7% (nhú chỉ gặp ở nhóm ác tính với 50,0%). Nồng độ CA-125 trước mổ $\ge$ 35 U/ml ghi nhận ở 75,0% bệnh nhân u ác tính, trong khi nhóm u lành tính có tới 93,6% trường hợp nồng độ CA-125 < 35 U/ml ($p < 0,05$). Về giải phẫu bệnh, u nang thanh dịch chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm u lành (51,6% nhóm lành, 45,7% toàn bộ mẫu); trong nhóm ác tính, ung thư biểu mô tuyến thanh dịch chiếm tỷ lệ lớn nhất (37,5% nhóm ác, 4,3% toàn bộ mẫu).
- Kết quả điều trị ngoại khoa: 94,3% bệnh nhân được mổ kế hoạch, 5,7% mổ cấp cứu do xoắn u. Tỷ lệ phẫu thuật nội soi đạt 88,6% (62 ca), mổ mở chiếm 11,4% (8 ca); không có trường hợp nào phải chuyển đổi từ nội soi sang mổ mở. Phương pháp xử trí chủ yếu là cắt 2 phần phụ (82,9% tổng số ca, chiếm 93,6% nhóm u lành). Nhóm u ác tính chủ yếu được xử trí cắt tử cung hoàn toàn kết hợp cắt 2 phần phụ và mạc nối lớn (75,0%). Thời gian phẫu thuật trung bình của phẫu thuật nội soi là 42,2 $\pm$ 13,3 phút, ngắn hơn có ý nghĩa thống kê so với mổ mở (97,5 $\pm$ 27,7 phút, $p < 0,05$). Tỷ lệ tai biến trong mổ và biến chứng sau mổ là 0%. Thời gian nằm viện hậu phẫu trung bình là 2,6 $\pm$ 1,7 ngày; trong đó 81,4% bệnh nhân nằm viện $\le$ 3 ngày.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện nghiên cứu với các công trình trong và ngoài nước:
- Dịch tễ học: Tuổi trung bình 58,5 tuổi và sự tập trung cao ở nhóm 55 - 64 tuổi tương đồng với các nghiên cứu của Cao Thị Thuý Hà (2016) và Đinh Thế Mỹ (1998), phản ánh xu hướng u buồng trứng ác tính gia tăng theo độ tuổi mãn kinh. Tỷ lệ người bệnh hưu trí, nội trợ chiếm 52,9% và sống tại đô thị chiếm 70% phản ánh đúng tính chất địa bàn phục vụ của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội - bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối của thủ đô, khác với các nghiên cứu tại các tỉnh có tỷ lệ nông thôn chiếm ưu thế như Nguyễn Thanh Tùng (2018).
- Giá trị chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng: Triệu chứng đau tức hạ vị chiếm 34,3% và khám định kỳ chiếm 38,6% khẳng định tính chất âm thầm của bệnh ở người mãn kinh. So sánh kích thước khối u ghi nhận sự tương đồng cao giữa khám lâm sàng (7,0 $\pm$ 2,7 cm), siêu âm (7,2 $\pm$ 2,9 cm) và phẫu thuật (7,1 $\pm$ 2,7 cm) với $p = 0,348$, cho thấy giá trị đo đạc đáng tin cậy của siêu âm trước mổ. Hình ảnh âm vang hỗn hợp, sự xuất hiện của vách, nhú và nồng độ CA-125 tăng cao ($\ge$ 35 U/ml) có mối liên quan chặt chẽ với bản chất mô học ác tính.
- Chiến lược can thiệp ngoại khoa: Tỷ lệ phẫu thuật nội soi thành công cao (88,6%) mà không gặp tai biến, kể cả trên những bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật ổ bụng cũ (14 ca có sẹo mổ cũ, trong đó có 3 ca mổ lấy thai từ 2 lần trở lên vẫn được mổ nội soi an toàn), chứng minh sự phát triển về năng lực kỹ thuật của phẫu thuật viên. Thời gian mổ nội soi ngắn (42,2 phút) giúp giảm mất máu, giảm đau đớn và rút ngắn thời gian nằm viện (trung bình 2,6 ngày). Bàn luận cũng khẳng định chỉ định cắt 2 phần phụ là lựa chọn chuẩn mực ở phụ nữ mãn kinh bị u lành tính nhằm loại trừ triệt để nguy cơ phát sinh ung thư buồng trứng đối bên trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực chứng chi tiết về u buồng trứng ở phụ nữ mãn kinh thông qua bảng tổng hợp các chỉ số quan trọng sau:
| Nhóm chỉ số |
Phân loại chỉ số cụ thể |
Số lượng ($n=70$) |
Tỷ lệ (%) |
| Bản chất mô bệnh học |
Khối u lành tính |
62 |
88,6 |
|
Khối u ác tính |
8 |
11,4 |
| Nhóm tuổi |
< 55 tuổi |
16 |
22,9 |
|
55 - 64 tuổi |
42 |
60,0 |
|
$\ge$ 65 tuổi |
12 |
17,1 |
| Hoàn cảnh phát hiện |
Khám phụ khoa định kỳ |
27 |
38,6 |
|
Đau tức hạ vị |
24 |
34,3 |
|
Tình cờ qua siêu âm |
16 |
22,9 |
|
Tự sờ thấy u |
3 |
4,2 |
| Độ di động u (lâm sàng) |
Di động dễ dàng |
60 |
85,7 |
|
Di động hạn chế |
9 |
12,9 |
|
Không di động |
1 |
1,4 |
| Cấu trúc âm vang (siêu âm) |
Trống âm |
39 |
55,7 |
|
Âm vang hỗn hợp |
20 |
28,6 |
|
Tăng âm |
11 |
15,7 |
| Nồng độ CA-125 trước mổ |
< 35 U/ml |
58 |
82,9 |
|
$\ge$ 35 U/ml |
12 |
17,1 |
| Phương thức phẫu thuật |
Phẫu thuật nội soi (PTNS) |
62 |
88,6 |
|
Phẫu thuật mổ mở (PTMM) |
8 |
11,4 |
| Phương pháp xử trí |
Cắt 2 phần phụ |
58 |
82,9 |
|
Cắt tử cung + 2 phần phụ + mạc nối lớn |
6 |
8,6 |
|
Cắt tử cung + 2 phần phụ |
4 |
5,7 |
|
Bóc u đơn thuần |
1 |
1,4 |
|
Cắt 1 phần phụ |
1 |
1,4 |
| Thời gian nằm viện hậu phẫu |
$\le$ 3 ngày |
57 |
81,4 |
|
4 - 6 ngày |
7 |
10,0 |
|
$\ge$ 7 ngày |
6 |
8,6 |
Về kết quả can thiệp, khóa luận ghi nhận 100% bệnh nhân được phẫu thuật loại bỏ triệt để tổn thương, đạt tỷ lệ điều trị thành công tuyệt đối, không có ca nào gặp tai biến tổn thương mạch máu hay tạng rỗng trong mổ và không xuất hiện biến chứng nhiễm trùng hoặc chảy máu thứ phát sau mổ.
Đóng góp chính của công trình là cung cấp bức tranh lâm sàng và cận lâm sàng cập nhật về bệnh lý u buồng trứng mãn kinh tại cơ sở phụ sản tuyến chuyên sâu. Nghiên cứu khẳng định giá trị định hướng phân biệt u lành - u ác khi kết hợp thăm khám độ di động trên lâm sàng, hình thái âm vang/chồi nhú trên siêu âm và xét nghiệm CA-125. Đồng thời, khóa luận chứng minh tính khả thi, độ an toàn và hiệu quả vượt trội của phẫu thuật nội soi cắt 2 phần phụ ở phụ nữ mãn kinh (kể cả bệnh nhân có sẹo mổ cũ ổ bụng), giúp rút ngắn thời gian phẫu thuật và thời gian hậu phẫu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ thiết kế và phạm vi nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu dựa trên hồ sơ bệnh án đã lưu trữ, phụ thuộc hoàn toàn vào tính đầy đủ của thông tin ghi chép trong bệnh án ban đầu; một số chỉ số mô tả chi tiết hình thái vi thể hoặc phân giai đoạn phẫu thuật chuyên sâu chưa được phân tích đồng bộ.
- Cỡ mẫu còn khiêm tốn với 70 bệnh nhân thu thập trong 1 năm tại một trung tâm duy nhất, trong đó số lượng ca ác tính tương đối ít (8 ca), dẫn đến hạn chế nhất định khi phân tích sâu các phân nhóm mô học hiếm gặp.
- Nghiên cứu chưa thiết lập quy trình theo dõi dọc dài hạn sau khi xuất viện để đánh giá chất lượng cuộc sống, các biến chứng muộn hoặc tỷ lệ tái phát/sống thêm ở nhóm bệnh nhân u ác tính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng quy mô nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn; triển khai các thiết kế nghiên cứu tiến cứu kết hợp theo dõi dọc sau điều trị. Bên cạnh đó, việc kết hợp khảo sát thêm các chỉ dấu sinh học mới như HE4 và chỉ số nguy cơ ác tính ROMA sẽ giúp tăng cường độ chính xác trong phân loại nguy cơ trước mổ.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên đại học ngành Y đa khoa, học viên sau đại học chuyên ngành Sản phụ khoa và các bác sĩ lâm sàng thực hành ngoại phụ khoa:
- Phần tổng quan cung cấp hệ thống kiến thức chuẩn xác, cô đọng về giải phẫu hệ mạch buồng trứng, sinh lý mãn kinh và phân loại u buồng trứng theo mô bệnh học.
- Phần phương pháp và bảng số liệu phân tích lâm sàng - siêu âm - giải phẫu bệnh là hình mẫu rõ ràng cho học viên khi thực hiện các nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trong y học.
- Dữ liệu đối chiếu giữa độ di động lâm sàng với độ dính trong mổ, cũng như kinh nghiệm chỉ định phẫu thuật nội soi an toàn trên bệnh nhân mãn kinh có vết mổ cũ ở bụng là nguồn dẫn chứng thực tiễn có giá trị ứng dụng cao trong chỉ định ngoại khoa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ u buồng trứng ác tính ở phụ nữ mãn kinh trong nghiên cứu là bao nhiêu và nhóm tuổi nào ghi nhận tỷ lệ cao nhất?
Trong tổng số 70 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, tỷ lệ u buồng trứng ác tính là 11,4% (8 bệnh nhân), còn lại u lành tính chiếm 88,6% (62 bệnh nhân). Nhóm tuổi 55 - 64 tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất, chiếm 60,0% toàn bộ mẫu nghiên cứu (ở nhóm ác tính chiếm 62,5% và nhóm lành tính chiếm 59,7%). Tuổi trung bình của nhóm u ác tính là 61,4 $\pm$ 6,1 tuổi, cao hơn so với nhóm u lành tính là 58,1 $\pm$ 6,0 tuổi.
2. Xét nghiệm chỉ số CA-125 trước mổ có giá trị phân biệt u lành tính và u ác tính như thế nào?
Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$): có tới 75,0% bệnh nhân u ác tính có nồng độ CA-125 tăng cao từ 35 U/ml trở lên trước mổ. Ngược lại, ở nhóm bệnh nhân u buồng trứng lành tính, có 93,6% trường hợp có nồng độ CA-125 nằm trong giới hạn bình thường (< 35 U/ml).
3. Khối u buồng trứng ở phụ nữ mãn kinh chủ yếu được phát hiện trong hoàn cảnh nào?
Hoàn cảnh phát hiện bệnh phổ biến nhất là thông qua các đợt khám phụ khoa định kỳ, chiếm tỷ lệ 38,6%. Tiếp đến là phát hiện khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đau tức vùng hạ vị chiếm 34,3%, phát hiện tình cờ qua siêu âm ổ bụng chiếm 22,9% và chỉ có 4,2% bệnh nhân phát hiện do tự sờ thấy khối u ở bụng.
4. Tỷ lệ áp dụng phẫu thuật nội soi trong nghiên cứu đạt mức nào và thời gian phẫu thuật so với mổ mở ra sao?
Phẫu thuật nội soi được chỉ định áp đảo với tỷ lệ 88,6% (62 bệnh nhân), mổ mở chỉ chiếm 11,4% (8 bệnh nhân). Toàn bộ các ca mổ nội soi đều hoàn thành an toàn mà không phải chuyển sang mổ mở. Thời gian phẫu thuật trung bình của nhóm mổ nội soi là 42,2 $\pm$ 13,3 phút (dao động từ 20 đến 85 phút), ngắn hơn rõ rệt so với thời gian mổ mở là 97,5 $\pm$ 27,7 phút (dao động từ 60 đến 140 phút) với $p < 0,05$.
5. Phương pháp xử trí phẫu thuật phổ biến nhất đối với u buồng trứng lành tính và ác tính ở phụ nữ mãn kinh là gì?
Đối với nhóm u buồng trứng lành tính, phương pháp xử trí chủ yếu là cắt bỏ 2 phần phụ, chiếm 93,6% (58/62 ca). Đối với nhóm u buồng trứng ác tính, phương pháp xử trí triệt căn chiếm tỷ lệ cao nhất là cắt tử cung hoàn toàn kèm 2 phần phụ và mạc nối lớn, chiếm 75,0% (6/8 ca).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thuý Ngân đã phác họa bức tranh toàn diện về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp ngoại khoa trên 70 bệnh nhân u buồng trứng ở lứa tuổi mãn kinh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính chất nguy cơ ác tính tăng lên theo độ tuổi sau mãn kinh (chiếm 11,4%), đồng thời chỉ ra vai trò then chốt của việc kết hợp thăm khám lâm sàng, siêu âm định hướng hình thái và xét nghiệm chỉ điểm CA-125 trong phân loại tổn thương trước mổ. Phương thức phẫu thuật nội soi cắt 2 phần phụ thể hiện tính ưu việt vượt trội với thời gian can thiệp ngắn (42,2 phút), không ghi nhận tai biến - biến chứng (0%) và rút ngắn thời gian nằm viện trung bình xuống còn 2,6 ngày. Đây là công trình thực chứng có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác chẩn đoán sớm và chuẩn hóa chiến lược điều trị u buồng trứng ở người cao tuổi.