Tài liệu: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa ngoài tử cung

Tài liệu phân tích chi tiết đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của chửa ngoài tử cung. Tổng hợp kết quả và phương pháp điều trị bằng Methotrexate.

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Định nghĩa và Dịch tễ học Chửa Ngoài Tử Cung

Chửa ngoài tử cung (ectopic pregnancy) là tình trạng thai nhi phát triển bên ngoài khoang tử cung, thường gặp ở ống dẫn trứng. Đây là biến chứng thai kỳ nguy hiểm với tỷ lệ mắc 1-2% trong các ca mang thai lâm sàng. Các yếu tố nguy cơ bao gồm viêm nhiễm ống dẫn trứng, tiền sử phẫu thuật, nạo hàng loạt và sử dụng thiết bị tránh thai.

1.1. Phân loại và Vị trí thai

Chửa ngoài tử cung phân loại theo vị trí: chủ yếu ở ống dẫn trứng (95-98%), hiếm gặp ở buồng trứng, tuyến tiền liệt hoặc khoang phúc mạc. Chửa ống dẫn trứng tiếp tục phân chia thành chửa phần liên tiếp, tuyến, xương và buồng trứng. Mỗi vị trí có đặc điểm lâm sàng và tiên lượng khác nhau, ảnh hưởng đến lựa chọn phương pháp điều trị.

II. Biểu hiện Lâm sàng và Chẩn đoán

Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là chảy máu âm đạo, đau tức hạ vị không đối xứng và sốc mất máu. Bệnh nhân thường xuất hiện triệu chứng vào tuần thứ 6-8 thai kỳ. Chẩn đoán dựa vào siêu âm và định lượng hCG, với siêu âm quyết định chẩn đoán chính xác vị trí thai ngoài.

2.1. Triệu chứng và Dấu hiệu lâm sàng

Triệu chứng điển hình bao gồm chảy máu âm đạo không đều, đau tức hạ vị một bên, buồn nôn và chóng mặt. Một số trường hợp còn có dấu hiệu sốc như huyết áp thấp, mạch nhanh do vỡ thai ngoài. Tiền sử trễ kinh, khó chịu vú là những dấu hiệu thai kỳ sớm không đặc hiệu.

2.2. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh

Siêu âm qua âm đạo là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán chửa ngoài tử cung, xác định vị trí túi thai và nhân vật ngoài tử cung. Định lượng hCG hỗ trợ chẩn đoán: hCG bình thường tăng gấp đôi mỗi 48-72 giờ. CT scan và MRI được sử dụng trong trường hợp siêu âm không rõ ràng.

III. Phương pháp Điều trị Chửa Ngoài Tử Cung

Điều trị chửa ngoài tử cung có ba phương pháp chính: quản lý bảo thủ, điều trị y học (methotrexate) và phẫu thuật. Lựa chọn điều trị phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng, hCG level, kích thước khối u và sẵn sàng theo dõi của bệnh nhân.

3.1. Quản lý bảo thủ và theo dõi

Quản lý bảo thủ áp dụng khi bệnh nhân ổn định, hCG thấp và không có dấu hiệu vỡ. Phương pháp này yêu cầu theo dõi hCG 48-72 giờ, siêu âm định kỳ hàng tuần. Bệnh nhân phải cam kết tuân thủ theo dõi và sẵn sàng can thiệp khi cần. Thành công điều trị đạt 88-95% khi tuân thủ tốt.

3.2. Điều trị y học với Methotrexate

Methotrexate (MTX) là chất ức chế folate, dừng sự phát triển của tế bào thai. Liều lượng đơn (50 mg/m²) hoặc đa liều được sử dụng tùy theo hCG level. Phương pháp thành công 88-96% với hCG <5000 mIU/mL. Theo dõi hCG hàng tuần đến khi âm tính. Tác dụng phụ bao gồm tổn thương gan, thận, tế bào máu.

3.3. Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật chỉ định khi chửa có vỡ, hCG cao, hoặc điều trị bảo thủ/y học thất bại. Phẫu thuật nội soi là kỹ thuật ưu tiên với tỷ lệ thương tích thấp. Có thể thực hiện cắt ống dẫn trứng hoặc nạo thai tùy vị trí. Phẫu thuật mở (laparotomy) áp dụng khi bệnh nhân sốc nặng.

IV. Tiên lượng và Phòng ngừa Tái phát

Tiên lượng chửa ngoài tử cung phụ thuộc vào lựa chọn điều trị, hCG lúc chẩn đoán và tuân thủ theo dõi. Tỷ lệ tử vong giảm xuống <1% với chẩn đoán sớm. Tái phát có thể xảy ra 10-25% bệnh nhân, nhất là những người có viêm nhiễm ống dẫn trứng hoặc có lần mang thai ngoài tử cung trước đó.

4.1. Dự hòi sinh sản sau chửa ngoài tử cung

Khả năng mang thai bình thường sau chửa ngoài tử cung là 40-50% bệnh nhân nếu ống dẫn trứng được bảo tồn. Phẫu thuật bảo tồn ống dẫn trứng (linear salpingostomy) giữ khả năng tự nhiên mang thai cao hơn. Tuy nhiên, bệnh nhân cần đánh giá kỹ lưỡng nguyên nhân trước đó để giảm tái phát.

4.2. Các biện pháp phòng ngừa tái phát

Phòng ngừa tái phát bao gồm điều trị và theo dõi viêm nhiễm lạc nội mạc tử cung, sàng lọc và điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục. Sử dụng tránh thai hiệu quả, tránh nạo nhiều lần. Tư vấn sinh sản trước mang thai, siêu âm sớm ở tuần 5-6 để xác định vị trí thai.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Chửa ngoài tử cung (CNTC) là trƣờng hợp trứng đƣợc thụ tinh, làm tổ và phát triển ngoài buồng tử cung [20], đây là một bệnh lý cấp cứu thƣờng gặp trong sản khoa, chiếm khoảng 1 - 2% tổng số trƣờng hợp mang thai và hiện nay tỷ lệ này ngày càng gia tăng [8]. Sự gia tăng tần suất bệnh đƣợc nhiều tác giả cho rằng có liên quan đến nhiều yếu tố nhƣ tiền sử nạo, hút thai, sử dụng các biện pháp tránh thai (dụng cụ tử cung, thuốc tránh thai), viêm nhiễm tiểu khung, phẫu thuật tiểu khung, các phƣơng pháp hỗ trợ sinh sản đều góp phần vào việc làm tăng tần suất CNTC. CNTC nếu không đƣợc chẩn đoán và xử trí kịp thời có thể để lại những hậu quả ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ, cũng nhƣ tính mạng của bệnh nhân. Khối chửa ngoài tử cung có thể vỡ bất cứ lúc nào gây chảy máu ồ ạt trong ổ bụng nếu không cấp cứu kịp thời bệnh nhân có thể tử vong.

Hiện nay có hai phƣơng pháp điều trị CNTC chủ yếu là: điều trị ngoại khoa và điều trị nội khoa bằng methotrexate (MTX)… Với nhiều ƣu điểm của điều trị nội khoa nhƣ tránh đƣợc tai biến do gây mê và phẫu thuật, bảo tồn đƣợc vòi tử cung, đồng thời ít ảnh hƣởng về mặt thẩm mỹ,… phƣơng pháp điều trị CNTC bằng MTX ngày càng đƣợc chú ý hơn. Ngƣời đầu tiên tiến hành điều trị CNTC bằng MTX là Tanaka T. thực hiện năm 1982 đạt tỷ lệ thành công là 83% [42,50]. Từ sau nghiên cứu này đã có thêm nhiều nghiên cứu liên quan đến tác dụng của điều trị CNTC bằng MTX nhƣ: Stovall T.

Ở Việt Nam, năm 2000, Tạ Thị Thanh Thuỷ đã tiến hành điều trị 110 trƣờng hợp CNTC chƣa vỡ bằng MTX tại Bệnh viện Phụ sản Hùng Vƣơng đạt tỷ lệ thành công 90,9% [27]. Năm 2006, Vũ Thanh Vân nghiên cứu trên 105 bệnh nhân điều trị MTX tại BVPSTW tỷ lệ thành công 91,4% [35]. Năm 2011, Nguyễn Thị Bích Thuỷ tiến hành nghiên cứu so sánh điều trị MTX đơn liều và đa liều cho 172 bệnh nhân, mỗi nhóm 86 bệnh nhân, tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, tỷ lệ thành công của nhóm đơn liều đạt 86% và nhóm đa liều đạt 90,7% [26]. document, khoa luan11 of 98.

1 tai lieu, luan van12 of 98. Mặc dù trên thế giới và tại Việt Nam đã có những nghiên cứu về điều trị CNTC bằng Methotrexate, tuy nhiên tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội tỷ lệ ngƣời bệnh CNTC điều trị nội khoa còn thấp, đồng thời trong những năm gần đây tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội chƣa có nghiên cứu nào về điều trị CNTC bằng Methotrexate đơn liều. Với mong muốn tìm hiểu đầy đủ về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị CNTC bằng MTX chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng Methotrexate đơn liều tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của những trường hợp chửa ngoài tử cung điều trị bằng Methotrexate đơn liều tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021.

Nhận xét kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng Methotrexate đơn liều tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021. document, khoa luan12 of 98. 2 tai lieu, luan van13 of 98. Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.

CHỬA NGOÀI TỬ CUNG 1. Định nghĩa chửa ngoài tử cung Chửa ngoài tử cung là trƣờng hợp thai làm tổ ngoài buồng tử cung: vòi tử cung (VTC), buồng trứng, ổ bụng, ống cổ tử cung [29]… 1. Giải phẫu và sinh lý vòi tử cung * Giải phẫu và mô học vòi tử cung + Vòi tử cung là ống dẫn noãn đến 1/3 VTC để thụ tinh và tiếp tục dẫn trứng đến làm tổ ở buồng tử cung (TC), một đầu mở vào ổ bụng, một đầu thông với buồng TC, dài khoảng 10 - 12 cm. + Vòi tử cung đƣợc chia làm 4 đoạn: - Đoạn kẽ: nằm trong thành tử cung, dài khoảng 1 cm, khẩu kính rất hẹp, dƣới 1 mm.

- Đoạn eo: chạy ra ngoài, dài 2 - 4 cm, tiếp nối với đoạn kẽ, khẩu kính 1 mm. - Đoạn bóng: dài 5 - 7 cm chạy dọc bờ trƣớc của buồng trứng nối giữa đoạn eo và đoạn loa, lòng ống có những nếp gấp của lớp niêm mạc. - Đoạn loa: là đoạn tận cùng của VTC dài khoảng 2 cm, tỏa hình phễu có từ 10 - 12 tua, mỗi tua dài 1- 1,5 cm, dài nhất là tua Richard dính vào dây chằng vòi - buồng trứng, các tua có nhiệm vụ hứng noãn [4]. * Sinh lý vòi tử cung Sự hoạt động của VTC chịu tác động của estrogen và progesterone.

Estrogen làm tăng co bóp VTC, còn progesterone làm tăng bài tiết dịch và làm giảm hoạt động VTC. Dƣới tác động của hai nội tiết tố này, VTC nhu động nhịp nhàng đẩy trứng về phía buồng TC. Quá trình thụ tinh thƣờng xảy ra 1/3 ngoài VTC. Sau khi noãn đƣợc thụ tinh sẽ di chuyển ở trong lòng VTC từ 48 - 72 giờ.

Trên đƣờng di chuyển này document, khoa luan13 of 98. 3 tai lieu, luan van14 of 98. trứng phân bào thành phôi dâu có 16 tế bào. Những cản trở trong quá trình di chuyển này có thể làm trứng ngừng lại, dẫn đến CNTC [31].

Phân đoạn VTC [44] 1. Nguyên nhân chửa ngoài tử cung * Do cấu tạo bất thường của vòi tử cung - Do cấu trúc giải phẫu không hoàn chỉnh, bản thân VTC kém phát triển. - Tổn thƣơng do viêm nhiễm: là nguyên nhân thƣờng gặp nhất biểu hiện: viêm VTC dạng nang nƣớc, ứ dịch VTC, ổ viêm ở đoạn eo VTC. - Các khối u ở VTC: những khối u hoặc khối lạc nội mạc tử cung đã chèn ép hoặc phát triển vào lòng VTC, gây hẹp lòng VTC [4,21].

* Rối loạn cân bằng nội tiết Làm thay đổi sự co bóp của vòi tử cung hoặc giảm sự chuyển động của lông tế bào sẽ ảnh hƣởng đến sự vận chuyển của phôi gây nên CNTC [18]. * Sự bất thường của phôi document, khoa luan14 of 98. 4 tai lieu, luan van15 of 98. Do bản thân phôi phát triển quá nhanh trong quá trình phân bào hoặc có nhiều thai nên kích thƣớc khối thai lớn nhanh và to hơn lòng vòi tử cung nên bị giữ lại trong vòi tử cung.

* Một số yếu tố khác - Trong hỗ trợ sinh sản: IVF, bơm giao tử hoặc hợp tử vào vòi tử cung. - Khối u xơ tử cung, u nang buồng trứng. Các yếu tố nguy cơ gây chửa ngoài tử cung Bảng 1. Các yếu tố nguy cơ gây CNTC (theo William Obstetrics) [40] Các yếu tố nguy cơ CNTC Tỷ lệ (%) Tiền sử chửa ngoài tử cung 3 - 13 Phẫu thuật thông vòi tử cung 4 Vô sinh do vòi tử cung 9 Đặt dụng cụ tử cung 1 - 4,2 Bất thƣờng giải phẫu vòi tử cung 3,8 - 21 Tiền sử điều trị vô sinh 2,5 - 3 Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản 2-8 Viêm nhiễm đƣờng sinh dục 2-4 Nhiễm Chlamydia 2 Viêm vòi tử cung 1,5 - 6,2 Nghiện thuốc lá 1,7 - 4 Tiền sử sảy thai 0,6 - 3 Sinh hoạt tình dục bừa bãi 1,6 - 3,5 Tiền sử mổ đẻ cũ 1 - 2,1 1.

Giải phẫu bệnh * Vị trí khối chửa theo giải phẫu: document, khoa luan15 of 98. 5 tai lieu, luan van16 of 98. CNTC ở VTC chiếm 95% các trƣờng hợp, còn các vị trí khác chiếm ít hơn khoảng 5% trƣờng hợp [7,29]. - Chửa ở vòi tử cung: Chiếm khoảng 95% + Chửa ở đoạn bóng chiếm khoảng 70%.

+ Chửa ở đoạn eo chiếm khoảng 12%. + Chửa ở đoạn loa chiếm khoảng 11%. + Chửa ở đoạn kẽ chiếm khoảng 2 - 3%. - Chửa ở buồng trứng chiếm khoảng 3%.

- Chửa ở ống cổ tử cung: < 1%. - Chửa trong ổ bụng: 1%. - Ngoài ra một số tác giả ghi nhận trƣờng hợp làm tổ ở dây chằng rộng, phối hợp thai trong và ngoài TC (1/30 000 thai), chứa các tạng gan lách [7,29]. Vị trí CNTC [40] * Sự tiến triển của chửa ngoài tử cung - Khi trứng làm tổ ở VTC, gai rau không gặp ngoại sản mạc, không tạo thành hồ huyết, không đƣợc cấp máu đầy đủ, do đó có hai biến chứng có thể xảy ra: document, khoa luan16 of 98.

6 tai lieu, luan van17 of 98. + Vỡ VTC: do gai rau ăn sâu vào lớp cơ làm thủng VTC hoặc do VTC căng to làm vỡ vòi, đồng thời các mạch máu cũng bị vỡ gây chảy máu trong ổ bụng. Mức độ chảy máu có thể khác nhau: - Chảy ồ ạt, gây tràn ngập máu trong ổ bụng. - Chảy từ từ từng ít một, đọng ở vùng thấp trong ổ bụng và đƣợc khu trú lại tạo ra túi máu khu trú.

+ Sảy thai: vì thai làm tổ lạc chỗ nên rau dễ bị bong ra gây sảy, chảy máu trong ổ bụng và chảy máu âm đạo nhƣ sảy thai tự nhiên khi thai nằm trong buồng TC. - Nếu máu chảy đƣợc khu trú trong VTC thì gọi là ứ máu VTC. Bọc thai còn nhỏ sẽ chết và tiêu đi. - Nếu bọc thai bong dần, máu chảy ít một, đọng lại túi cùng Douglas hoặc ở cạnh TC và đƣợc cơ quan lân cận nhƣ ruột, mạc treo, mạc nối đến khu trú lại sẽ tạo thành khối máu tụ, thƣờng gọi là huyết tụ thành nang.

+ Nếu bọc thai sẩy, chảy máu ồ ạt, sẽ gây ngập máu ổ bụng. - Trong trƣờng hợp trứng làm tổ tại buồng trứng, thƣờng bị vỡ hay sảy gây chảy máu, một số ít trƣờng hợp thai tự chết tiêu dần đi. - Chửa trong ổ bụng rất hiếm gặp. Thai bị chết giữa chừng, có khi thai sống đến đủ tháng [29].

Lâm sàng - Chậm kinh: khoảng 1/3 số bệnh nhân không có hay không rõ dấu hiệu chậm kinh [29]. - Ra máu âm đạo không giống máu kinh, thƣờng hay rong huyết kéo dài. Theo Vƣơng Tiến Hòa, 92% bệnh nhân CNTC có chẩn đoán sớm có ra máu âm đạo (độ nhạy 76,6% và giá trị chẩn đoán dƣơng tính là 92%) [13]. - Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong CNTC với mức độ đau khác nhau [29].

Đau bụng có độ nhạy 90,2% nhƣng giá trị chẩn đoán dƣơng tính thấp 65%. Trong CNTC sớm thƣờng không có dấu hiệu đau bụng dữ dội, đau document, khoa luan17 of 98. 7 tai lieu, luan van18 of 98. lan lên vai hoặc thúc xuống hậu môn làm bệnh nhân muốn đi ngoài.

Khám phần phụ có khối nề ấn đau rất có giá trị chẩn đoán (độ nhạy 86,5% và giá trị chẩn đoán dƣơng tính 90%) [13].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ