BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NGUYỄN THỊ THU HIỀN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN VỀ PHÒNG NGỪA NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU ĐẶT ỐNG THÔNG TIỂU TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2022. LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NGUYỄN THỊ THU HIỀN – C01843 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN VỀ PHÒNG NGỪA NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU ĐẶT ỐNG THÔNG TIỂU TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2022. LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH : ĐIỀU DƯỠNG MÃ SỐ : 8720301 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG QUANG TRUNG HÀ NỘI - 2023 Thư viện ĐH Thăng Long DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BV Bệnh viện CC - HSTC Cấp cứu - hồi sức tích cực CSNB Chăm sóc người bệnh GMHS Gây mê hồi sức ĐDV Điều dưỡng viên NB Người bệnh NKBV Nhiễm khuẩn bệnh viện NKTN Nhiễm khuẩn tiết niệu NVYT Nhân viên y tế WHO Tổ chức y tế thế giới MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu . Tác nhân – đường lây truyền và yếu tố nguy cơ . Thực hành phòng ngừa NKTN đặt ống thông tiểu . Sử dụng ống thông tiểu phù hợp . Chỉ định - chống chỉ định đặt ống thông tiểu . Lưu ý khi đặt ống thông tiểu. Chăm sóc vô khuẩn người bệnh có lưu ống thông tiểu. Chăm sóc người bệnh có lưu ống thông tiểu. Nhận định người bệnh . Chẩn đoán điều dưỡng . Lập kế hoạch . Can thiệp điều dưỡng khi đặt thông tiểu cho nguời bệnh. Quy trình chăm sóc ống thông tiểu………………………………………. Các nghiên cứu về thực trạng kiến thức, thái độ về phòng ngừa NKTN đặt ống thông tiểu. Trên thế giới. Tại Việt Nam . Học thuyết áp dụng trong nghiên cứu .ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Nghiên cứu định lượng: . Nghiên cứu định tính: . Cách chọn mẫu . Công cụ thu thập số liệu .24 Thư viện ĐH Thăng Long 2. Phương pháp thu thập số liệu. Biến số trong nghiên cứu . Phương pháp phân tích số liệu . Sai số và cách khắc phục. Cách khắc phục sai số . Đạo đức nghiên cứu . 34 Kết thúc quá trình thu thập số liệu, có 203 điều dưỡng hoàn thành bộ câu hỏi nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong các phần dưới dây . Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng kiến thức và thái độ về phòng ngừa nhiễm khuẩn đường tiết niệu đặt ống thông tiểu. Kiến thức về phòng ngừa NKTN đặt ống thông tiểu. Thái độ về phòng ngừa NKTN đặt ống thông tiểu . Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về phòng ngừa NKTN ống thông tiểu . Bàn luận về kiến thức, thái độ của Điều dưỡng viên về phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu đặt ống thông tiểu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu đặt ống thông tiểu.76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong bất kì một công trình nào khác. Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2023 Học viên Nguyễn Thị Thu Hiền Thư viện ĐH Thăng Long LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Khoa học sức khỏe - Trường Đại học Thăng Long. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Trương Quang Trung, người đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận văn đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu để hoàn thiện khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo Khoa Khoa học sức khỏe Trường Đại học Thăng Long đã hết lòng dạy dỗ, chỉ bảo tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, các Phòng ban chức năng, Ban lãnh đạo Phòng Điều dưỡng và tập thể các anh chị Điều dưỡng trưởng, ThS. Nguyễn Thị Thủy (Điều dưỡng trưởng khoa Ngoại Tiết niệu) và các anh chị em điều dưỡng viên trực tiếp tham gia nghiên cứu đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu. Cuối cùng, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và những người thân yêu nhất đã dành cho tôi sự yêu thương, chăm sóc tận tình, đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận. Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2023 Học viên Nguyễn Thị Thu Hiền DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Biến số và chỉ số nghiên cứu . Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu . Sự hỗ trợ của bệnh viện trong công tác chăm sóc ống thông tiểu . Trả lời đúng về kiến thức về nhiễm khuẩn tiết niệu. Trả lời đúng kiến thức về các yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn tiết niệu. Trả lời đúng kiến thức phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh đặt ống thông tiểu. Trả lời đúng kiến thức chăm sóc người bệnh có lưu ống thông tiểu. Bảng điểm kiến thức về phòng ngừa NKTN đặt ống thông tiểu của điều dưỡng viên. Xếp loại kiến thức chung về phòng ngừa NKTN đặt ống thông tiểu. Thái độ về phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu ống thông tiểu. Xếp loại thái độ chung về phòng ngừa NKTN đặt ống thông tiểu. Điểm trung bình kiến thức và thái độ về phòng ngừa NKTN. Mối liên quan đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu với kiến thức về phòng ngừa NKTN ống thông tiểu . Mối liên quan giữa tính chất công việc và kiến thức về phòng NKTN đặt ống thông tiểu. Mối liên quan giữa đào tạo, tập huấn phòng NKTN, yếu tố kiểm tra, giám sát với kiến thức phòng NKTN. Mối liên quan giữa đặc tính chung của nhóm nghiên cứu và thái độ về phòng ngừa NKTN . Mối liên quan giữa đào tạo, tập huấn phòng NKTN, yếu tố kiểm tra, giám sát với thái độ phòng ngừa NKTN. Mối liên quan giữa tính chất công việc và thái độ về phòng NKTN. Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ phòng ngừa NKTN.56 Thư viện ĐH Thăng Long DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. 1 Đường xâm nhập từ bên ngoài của vi sinh vật gây NKTN [11] . 2 Đường xâm nhập của vi sinh vật gây NKTN [11] . Mô hình học thuyết Nightingale [20] . 22 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1. Khung lý thuyết về kiến thức, thái độ về phòng ngừa NKTN . Cập nhật kiến thức liên quan NKTN . Hình thức cập nhật kiến thức NKTN của điều dưỡng . Số lượng ống thông tiểu đã đặt tháng trước . Biết quyết định 3961/QĐ-BYT . Tổng điểm kiến thức NKTN .46 TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả kiến thức, thái độ của Điều dưỡng viên về phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu đặt ống thông tiểu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022, và phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu đặt ống thông tiểu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 203 điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu thuộc 13 khoa lâm sàng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội bằng bộ câu hỏi phỏng vấn và thảo luận sâu. Kết quả: Điểm kiến thức chung của 6 nhóm kiến thức là 10,7±2,4/18 điểm, đạt mức khá. Điểm thái độ trung bình về phòng ngừa NKTN của điều dưỡng nghiên cứu là 48,9±6 điểm, đạt mức thái độ tốt. Điều dưỡng được kiểm tra, giám sát việc chăm sóc ống thông tiểu có kiến thức đúng về NKTN và thái độ tốt về phòng ngừa NKTN cao hơn (2,48 lần và 2,56 lần, tương ứng) với nhóm điều dưỡng được phản hồi không được giám sát. Có mối liên quan giữa kiến thức và thái độ phòng ngừa NKTN của Điều dưỡng. Kết luận: Kiến thức của Điều dưỡng về phòng ngừa NKTN do ống thông tiểu đạt mức khá, thái độ điều dưỡng ở mức tốt khá cao. Tuy nhiên, kiến thức, thái độ của Điều dưỡng về phòng ngừa NKTN do ống thông tiểu cần được cải thiện hơn nữa đề từ đó nâng cao được chất lượng chăm sóc và điều trị bệnh người bệnh. Từ khoá: Nhiễm khuẩn tiết niệu, ống thông tiểu, Điều dưỡng viên, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Thư viện ĐH Thăng Long 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (thường được gọi là nhiễm khuẩn tiết niệu - NKTN) trên người bệnh (NB) nằm viện là một trong những nhiễm khuẩn thường gặp liên quan đến chăm sóc y tế [11]. Người bệnh vào viện điều trị với nhiều tình trạng bệnh khác nhau, đặc biệt có những trường hợp bệnh rất nặng, người bệnh ở tình trạng hôn mê, đái ỉa không tự chủ, rất khó khăn cho Điều dưỡng việc xác định được lượng dịch ra và vào của người bệnh, vì vậy việc đặt ống thông tiểu là một việc cần thiết và rất phổ biến [37]. Khi người bệnh đặt ống thông tiểu thường có nguy cơ NKTN. Theo trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa kỳ tỷ lệ NKTN chiếm 30% số người bệnh mắc nhiễm khuẩn bệnh viện [26], trong đó 80% các trường hợp NKTN liên quan đến đặt ống thông. Nhiễm trùng đường tiết niệu đóng một vai trò quan trọng trong thời gian nằm viện nhất là người bệnh đặt ống thông tiểu và tăng tỉ lệ tử vong. Tại Việt Nam theo thống kê của Bộ y tế tỷ lệ NKTN liên quan đến thông tiểu chiếm khoảng 15 – 25% [11]. Tại khoa Tim mạch – Lão học bệnh viện Tim mạch An Giang tỷ lệ NKTN do đặt ống thông tiểu là 15,2% [12].Tỷ lệ NKTN trên người bệnh đặt ống thông tiểu tại khoa tiết niệu bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ là 36,7% [14]. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là một bệnh nhiễm trùng phổ biến trong số chăm sóc sức khỏe. Đặt ống thông tiểu được xem xét là yếu tố dẫn đầu quan trọng nhất đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu và gần 25% trong số họ được đặt ống thông tiểu trong thời gian họ nằm viện [33].
Tổng quan nghiên cứu
Nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) là một trong những nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến, đặc biệt liên quan đến việc đặt ống thông tiểu cho người bệnh nằm viện. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh tật Hoa Kỳ, NKTN chiếm khoảng 30% tổng số nhiễm khuẩn bệnh viện, trong đó 80% trường hợp liên quan đến đặt ống thông tiểu. Tại Việt Nam, tỷ lệ NKTN do đặt ống thông tiểu dao động từ 15% đến 25%, với một số địa phương như khoa tiết niệu bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ ghi nhận tỷ lệ lên đến 36,7%. NKTN không chỉ làm tăng thời gian nằm viện mà còn làm tăng nguy cơ tử vong, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng chăm sóc và điều trị người bệnh.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả kiến thức và thái độ của điều dưỡng viên về phòng ngừa NKTN liên quan đến đặt ống thông tiểu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ này. Nghiên cứu được thực hiện trên 203 điều dưỡng viên thuộc 13 khoa lâm sàng, trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2022. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, giảm thiểu tỷ lệ NKTN, đồng thời góp phần xây dựng các chương trình đào tạo và giám sát hiệu quả tại bệnh viện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên học thuyết môi trường của Nightingale, nhấn mạnh vai trò của môi trường trong việc hỗ trợ quá trình hồi phục và phòng ngừa nhiễm khuẩn. Học thuyết này tập trung vào việc kiểm soát các yếu tố môi trường như vệ sinh cá nhân, vệ sinh tay, quản lý tiếng ồn, ánh sáng và dinh dưỡng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sức khỏe người bệnh. Trong bối cảnh phòng ngừa NKTN, việc duy trì môi trường vô khuẩn, thực hành vệ sinh tay đúng quy trình và kiểm soát các yếu tố nguy cơ là nền tảng để giảm thiểu nhiễm khuẩn.
Khung lý thuyết nghiên cứu bao gồm các yếu tố: đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới, thâm niên công tác), kiến thức về phòng ngừa NKTN, thái độ phòng ngừa NKTN, sự hỗ trợ của bệnh viện (đào tạo, giám sát, phối hợp khoa phòng), và tính chất công việc (số lượng ống thông tiểu đặt trong tháng, khối lượng công việc). Các khái niệm chính gồm: nhiễm khuẩn tiết niệu, yếu tố nguy cơ NKTN, thực hành phòng ngừa NKTN, và thái độ điều dưỡng viên.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính. Đối tượng nghiên cứu là 203 điều dưỡng viên trực tiếp chăm sóc người bệnh tại 13 khoa lâm sàng của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, được chọn theo tiêu chuẩn có mặt trong thời gian nghiên cứu và đồng ý tham gia. Ngoài ra, nghiên cứu định tính được thực hiện qua phỏng vấn nhóm gồm 5 điều dưỡng trưởng và 6 điều dưỡng viên trực tiếp tham gia nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu chính là bộ câu hỏi khảo sát kiến thức (18 câu hỏi trắc nghiệm) và thái độ (12 câu hỏi thang điểm Likert) về phòng ngừa NKTN liên quan đến đặt ống thông tiểu, được xây dựng dựa trên các tài liệu hướng dẫn của Bộ Y tế và các nghiên cứu trước. Độ tin cậy của bộ công cụ được kiểm định với hệ số Cronbach Alpha lần lượt là 0,545 cho kiến thức và 0,92 cho thái độ.
Phân tích số liệu sử dụng phần mềm SPSS 16.0 với các phương pháp thống kê mô tả (trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm) và kiểm định Chi-square, OR để đánh giá mối liên quan giữa các biến. Thời gian thu thập số liệu từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2022.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm chung của điều dưỡng viên: Tuổi trung bình là 31±5 tuổi, trong đó 53,2% ≥ 30 tuổi; nữ chiếm 74,4%. Thâm niên công tác trung bình 7,1±4,7 năm, 58,6% có thâm niên ≥ 5 năm. Trình độ đại học và sau đại học chiếm 67,5%.
-
Kiến thức về phòng ngừa NKTN: Điểm trung bình kiến thức là 10,7±2,4 trên 18 điểm, đạt mức khá. Tuy nhiên, chỉ 39,4% điều dưỡng biết về quyết định 3961/QĐ-BYT của Bộ Y tế về phòng ngừa NKTN. Kiến thức đúng về tác nhân gây NKTN rất thấp (13,8%), trong khi khái niệm NKTN được trả lời đúng cao nhất (77,3%).
-
Thái độ về phòng ngừa NKTN: Điểm thái độ trung bình là 48,9±6 trên 60 điểm, đạt mức thái độ tốt. Điều dưỡng được kiểm tra, giám sát có kiến thức đúng và thái độ tốt cao hơn lần lượt 2,48 và 2,56 lần so với nhóm không được giám sát.
-
Yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ: Có mối liên quan tích cực giữa kiến thức và thái độ phòng ngừa NKTN. Đào tạo, tập huấn và giám sát là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ kiến thức và thái độ của điều dưỡng viên.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy kiến thức của điều dưỡng viên về phòng ngừa NKTN đạt mức khá, nhưng vẫn còn nhiều điểm hạn chế, đặc biệt là nhận thức về tác nhân gây bệnh và các quy định chuyên môn. Thái độ tích cực của điều dưỡng viên phản ánh sự quan tâm và cam kết trong công tác phòng ngừa nhiễm khuẩn. Mối liên hệ giữa giám sát và cải thiện kiến thức, thái độ nhấn mạnh vai trò của quản lý bệnh viện trong việc duy trì chất lượng chăm sóc.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, mức độ kiến thức và thái độ của điều dưỡng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội tương đối tương đồng với các nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ và Thụy Sĩ, nơi mà đào tạo và giám sát cũng được xem là yếu tố then chốt. Tuy nhiên, tỷ lệ điều dưỡng biết về các quy định chuyên môn còn thấp, cho thấy cần tăng cường truyền thông và cập nhật kiến thức thường xuyên.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố điểm kiến thức và thái độ, bảng so sánh tỷ lệ điều dưỡng được giám sát và không được giám sát với mức độ kiến thức và thái độ đạt chuẩn, giúp minh họa rõ ràng mối quan hệ giữa các yếu tố.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo chuyên sâu và thường xuyên: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về phòng ngừa NKTN liên quan đến đặt ống thông tiểu, tập trung vào các nội dung về tác nhân gây bệnh, quy trình chăm sóc và các quy định của Bộ Y tế. Mục tiêu nâng điểm kiến thức trung bình lên trên 80% trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo và Khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn.
-
Xây dựng hệ thống giám sát và phản hồi hiệu quả: Thiết lập quy trình kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện chăm sóc ống thông tiểu, đồng thời cung cấp phản hồi kịp thời cho điều dưỡng viên nhằm nâng cao ý thức và thực hành đúng. Mục tiêu tăng tỷ lệ điều dưỡng được giám sát lên trên 90% trong 6 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo bệnh viện và phòng Điều dưỡng.
-
Phát triển tài liệu hướng dẫn và kênh truyền thông nội bộ: Soạn thảo và phổ biến tài liệu hướng dẫn thống nhất về phòng ngừa NKTN, đồng thời xây dựng kênh truy cập điện tử để điều dưỡng viên dễ dàng cập nhật kiến thức mới nhất. Mục tiêu hoàn thành trong 3 tháng và duy trì cập nhật liên tục. Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý chất lượng và Phòng Công nghệ thông tin.
-
Khuyến khích văn hóa học tập và chia sẻ kinh nghiệm: Tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học, thảo luận tình huống thực tế về phòng ngừa NKTN nhằm nâng cao thái độ tích cực và kỹ năng thực hành cho điều dưỡng viên. Mục tiêu tổ chức ít nhất 4 buổi/năm. Chủ thể thực hiện: Các khoa lâm sàng và phòng Điều dưỡng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Điều dưỡng viên và nhân viên y tế: Nghiên cứu cung cấp kiến thức thực tiễn và đánh giá thái độ giúp họ nâng cao chất lượng chăm sóc, giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến đặt ống thông tiểu.
-
Ban lãnh đạo bệnh viện và phòng Điều dưỡng: Thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ của điều dưỡng viên hỗ trợ xây dựng chính sách đào tạo, giám sát và cải tiến quy trình chăm sóc.
-
Nhà nghiên cứu và giảng viên y khoa: Cơ sở dữ liệu và phân tích chi tiết giúp phát triển các chương trình đào tạo, nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.
-
Cơ quan quản lý y tế và Bộ Y tế: Thông tin về thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ xây dựng các hướng dẫn, quy định và chương trình giám sát phòng ngừa NKTN trên phạm vi rộng.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến đặt ống thông tiểu lại phổ biến?
NKTN liên quan đến đặt ống thông tiểu phổ biến do ống thông tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập vào đường tiết niệu, đặc biệt khi kỹ thuật đặt và chăm sóc không đảm bảo vô khuẩn. Ví dụ, vi khuẩn gram âm như E.Coli chiếm tỷ lệ cao trong các trường hợp này. -
Kiến thức và thái độ của điều dưỡng ảnh hưởng thế nào đến tỷ lệ NKTN?
Điều dưỡng có kiến thức tốt và thái độ tích cực sẽ thực hiện đúng quy trình chăm sóc, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn. Nghiên cứu cho thấy điều dưỡng được giám sát có kiến thức và thái độ tốt hơn, từ đó giảm tỷ lệ NKTN. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ của điều dưỡng về phòng ngừa NKTN?
Tuổi, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, đào tạo, tập huấn và sự giám sát trong công việc là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ của điều dưỡng. -
Làm thế nào để cải thiện kiến thức và thái độ của điều dưỡng về phòng ngừa NKTN?
Tăng cường đào tạo chuyên sâu, tổ chức sinh hoạt khoa học, xây dựng hệ thống giám sát và phản hồi, đồng thời phát triển tài liệu hướng dẫn và kênh truyền thông nội bộ là các giải pháp hiệu quả. -
Vai trò của bệnh viện trong việc phòng ngừa NKTN là gì?
Bệnh viện cần đảm bảo cung cấp đào tạo, giám sát, phối hợp khoa phòng và xây dựng môi trường làm việc hỗ trợ điều dưỡng thực hiện đúng quy trình chăm sóc, từ đó giảm thiểu nguy cơ NKTN.
Kết luận
- Kiến thức của điều dưỡng viên về phòng ngừa NKTN do đặt ống thông tiểu đạt mức khá (10,7±2,4/18 điểm), thái độ đạt mức tốt (48,9±6/60 điểm).
- Chỉ 39,4% điều dưỡng biết về các quy định chuyên môn của Bộ Y tế liên quan đến phòng ngừa NKTN.
- Điều dưỡng được giám sát có kiến thức và thái độ tốt hơn đáng kể so với nhóm không được giám sát.
- Có mối liên hệ tích cực giữa kiến thức và thái độ phòng ngừa NKTN, nhấn mạnh vai trò của đào tạo và giám sát.
- Đề xuất các giải pháp đào tạo, giám sát, phát triển tài liệu và văn hóa học tập nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giảm tỷ lệ NKTN.
Next steps: Triển khai các chương trình đào tạo và giám sát theo đề xuất, đồng thời xây dựng hệ thống tài liệu và kênh truyền thông nội bộ trong vòng 6-12 tháng tới.
Ban lãnh đạo bệnh viện và các khoa lâm sàng cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao kiến thức và thái độ của điều dưỡng viên, góp phần giảm thiểu nhiễm khuẩn tiết niệu và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh.