Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương về đau và quản lý đau 1. Vai trò của điều dưỡng trong quản lý đau 10 1. Các yếu tố liên quan đến quản lý đau của điều dưỡng 15 1.
Thực trạng quản lý đau 16 1. Khung nghiên cứu 20 1. Địa bàn nghiên cứu 21 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2. Đối tượng nghiên cứu 22 2.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22 2. Thiết kế nghiên cứu 22 2. Phương pháp chọn mẫu 23 2. Phương pháp thu thập số liệu 23 2.
Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu 24 2. Các khái niệm, thước đo 24 2. Xử lý số liệu 28 2. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 28 2.
Sai số và cách khắc phục 28 Chương 3: KẾT QUÁ 30 3. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 30 3. Thực trạng kiến thức và thái độ của điều dưỡng đối với việc quản lý đau cho người bệnh 33 3. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về quản lý đau cho người bệnh của điều dưỡng tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 36 Chương 4: BAN LUẬN 40 4.
Đặc điểm cửa đối tương nghiên cứu 40 4. Thưc trang kiễn thức va thái đô cửa điêu dướng đối với quản lý đau cho ngươi bênh 40 4. Môt số yếu tố liên quan đến kiến thưc và thái đô cửa điêu dưỡng đối với quản lý đau cho ngươi bệnh 43 KẾT LUẬN 47 KHUYÊN NGHỊ 48 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHU LUC 1: BAN DONG THUAN PHU LUC 2: BO CAU HOI PHU LUC 3: KET QUA DANH GIA TINH GIA TRI VA DO TIN CAY CUA BO CONG CU THU THAP SO LIEU PHU LUC 4: DANH SACH DIEU DUONG THAM GIA NGHIEN CU'U DANH MUC CHU VIET TAT GTTB: Gia tri trung binh ICU (Intensive care unit): Khoa hồi sức cấp cứu NB: Người bệnh NKASRP (Nurse’s Knowledge and Bang khảo sát kiên thức và thải độ của điêu Atitude survey regarding Pain): dưỡngđôi với đau NSAID(Non-steroidal anti- Thuốc giảm đau chống viêm phi steroid inflamatory drug): SDH: Sau dai hoc 10 DANH MUC BANG Bảng 2.1: Số lượng và cỡ mẫu của 7 khoa lâm sàng 23 Bảng 2.2: Số lượng các câu hỏi của các phân trong bộ công cụ 25 Bảng 2.3: Cách tính điểm cho phân thải độ của bộ công cụ 26 Bảng 2.4: Cách tính điểm trong phân kiến thức 27 Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 30 Bảng 3.2: Trai nghiêm đau ca nhân của điều dưỡng 31 Bảng 3.3: Kết qua chung về kiến thực va thai độ cua điều dương voi quan ly dau cho ngươi bênh (n = 210) 33 Bảng 3.4:Mưc độ kiến thực va thai độ cua điêu dương đối vơi quan ly dau cho ngươi bệnh (n = 210) 33 Bảng 3.5: Kiến thức của điêu dưỡng theo tưng nội dung quởn lý đau (n = 210) 34 Bảng 3.6: Mức độ kiến thức cửa điêu dưỡng trong case study (n = 210) 35 Bảng 3.7: Mối liên quan giưa trinh độ chuyên môn với kiến thức, thải độ của điêu dưỡng đối với quản lý đau cho ngươi bênh (n = 210) 36 Bang 3.8: Mỗi liên quan giữa kinh nghiêm lam việc với kiến thức, thải độ của điễu dưỡng đối với quản ly dau cho NB (n = 210) 37 Bang 3.9: Méi lién quan giva kinh nghiệm đau ca nhân với kiến thức, thái độ của điều dưỡng đối với quản lý đau cho NB (n = 210) 38 Bang 3.10: Mỗi liên quan giứa giao dục quan ly đau với kiến thức, thải độ của điêu dưỡng đổi với quản lý dau cho NB (n = 210) 38 II DANH MỤC HÌNH Hinh 1.1: Thang do dau theo nét mat 10 Hinh 1.2: Thang điểm đánh gid dau (Visual Analog Scale) 10 12 DAT VAN DE Đau là một trong những lý do phổ biến nhất khiến cho người bệnh phải tìm kiếm sự điều trị và chăm sóc của bác sy, diéu dưỡng tại các cơ sở y tẾ, đồng thời cũng là một trong những triệu chứng phố biến và đáng sợ nhất đối với người bệnh[17].Đau ảnh hưởng đến tất cả các mức độ của tâm sinh lý và ảnh hưởng đến hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống của người bệnh, bao gồm các mối quan hệ với người khác, các hoạt động trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, cũng như khả năng làm việc của họ. Nếu như đau không được giải quyết hoặc quản lý kém là gánh nặng đối với con người, hệ thống chăm sóc sức khoẻ và xã hội, và đau là mối quan tâm suốt cuộc đời ngươi bênh[28].
Tại các cơ sở y tế, điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong đánh giá và quản lý đau. Người điều dưỡng là người thường xuyên tiếp cận, đánh giá tình trạng người bệnh, nhận định mức độ đau và đưa ra các xử trí ban đầu, đồng thời là người quyết định báo bác sỹ để đưa ra những can thiệp phù hợp. Đau có thể không được điều trị vì việc đánh giá không đầy đủ hoặc sử dụng thuốc giảm đau không phù hợp của bác sỹ và điều dưỡng, đặc biệt là các thuốc giảm đau opioid[7]. Trong một nghién ciru quan trong vé quan ly dau do McCaffery va Ferrell tiến hành (1997), đã tuyên bố răng: "Điều trị đau không hiệu quả và thiếu kiến thức về quản lý đau đã được chứng minh trong khoảng hai thập kỷ qua.
Vì điều đưỡng thường là nền tảng của việc quản lý đau, kiến thức của các điều dưỡng trong lĩnh vực này đặc biệt quan trọng”. Việc chăm sóc và quán lý đau đầy đủ của điều đưỡng chính là một phân trong nỗ lực giải quyết những thiếu sót trong việc điều trị[12]. Trên thế giới, đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu được tiễn hành nhằm mục đích kiểm tra kiến thức của các cán bộ y tế, đặc biệt là của điều dưỡng về quản lý đau cho người bệnh. Hầu hết những nghiên cứu này đều cho chúng ta thấy một trong nhiều lý do khiến người bệnh vẫn tiếp tục nhận được sự quản lý đau không đúng cách là do sự thiếu chuyên môn của điều dưỡng và bác sỹ[37].
Đáng chú ý hơn, nhiều nhân viên y tế còn có quan niệm/thái độ chưa phù 13 hợp về đau của người bệnh cũng như việc sử dụng các thuốc liên quan đến đau. Nhiều điều dưỡng có kiến thức không đây đủ về cơ chế hoạt động cơ bản của thuốc, liều lượng và cách sử dụng của những dược phẩm nhất định, về quan ly dau khac[24]. Bênh viên Đa khoa Trung ương Thai Nguyên la một bênh viên lơn co chưc năng khám, chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho bệnh nhân các tỉnh, thành phố khu vực miền núi phía Bắc ở tuyến cao nhất.V1 vây chung tôi muốn tiến hanh nghiên cưu để tìm hiểu về kiến thức, thái độ của điều dưỡng về quản lý đau cho người bệnh tại đây, làm nền táng cho việc mở rộng các nghiên cứu và đưa các kiến nghị, can thiệp phù hợp sau này, chúng tôi tiễn hành nghiên cứu: “Kiến thức, thái độ và một số yếu tô liên quan về quản lý đau cho người bệnh của điều dưỡng tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2018”. 14 MUC TIEU NGHIEN CUU 1.
Mô tả thực trạng kiến thức và thái độ về quản lý đau cho người bệnh của điều dưỡng tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2018. Xac đinhmột số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về quản lý đau cho người bệnh của điều đưỡng tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. 15 Chuong 1 TONG QUAN TAI LIEU Kiểm soát đau cho người bệnh là một phần quan trọng trong công tác chăm sóc của điều dưỡng góp phần hỗ trợ bác sỹ cho điều trị và đảm bảo sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ y tế, làm giảm biến chứng cùng sự tái nhập viện.Kiến thức và thái độ của điều dưỡng là yếu tố quyết định việc quan ly đau hiệu quả hay không. Trên thế giới, quan ly đau là chủ đề phô biến trong nghiên cứu điều dưỡng, nhưng tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa tìm thấy nhiều nghiên cứu về vấn đề này.
Các nghiên cứu đã chỉ ra sự thiếu hụt kiến thức, thái độ không tích cực và những rào cản đối với đánh giá va can thiệp hiệu quảcủa điều đưỡng. Tổng quan tài liệu này nhằm mục đích tóm tắt lại những tài liệu có liên quan đến kiến thức và thái độ về quản lý đau cho người bệnh của điều dưỡng.Đại cương về đau và quản lý đau 1. Định nghĩa và phân loại đau và nguyên nhân gây đau 1. Dinh nghia vé dau va quan ly dau Hội nghiên cứu đau quốc tế định nghĩa “đau là một cảm giác hoặc cảm xúc khó chịu kết hợp với tốn thương mô học hiện điện hoặc tiềm ân, hoặc được mô tả như có tổn thương” [21].
Đau là một trong những lý do phố biến nhất mà người bệnh phải tìm kiếm sự chăm sóc tại các cơ sở y tế, các nghiên cứu đã công bố cho thấy có khoảng 80% lý do người bệnh đến khám tại các cơ sở y tế là đo đau [3]. Đau có thể ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày, là nguyên nhân mà người bệnh cần đến sự chăm sóc và giúp đỡ của người cán bộ y tế cũng như của gia đình. Theo hiệp hội đau Hoa Kỳ thì quản lý đau là một khía cạnh quan trọng của chăm sóc điều đưỡng và việc quản lý tiếp theo là cần thiết để đảm bảo sự hài lòng của người bệnh, cai thiên sức khỏe người bệnh. Paul cho rằng quản lý đau là quá trình cung cấp chăm sóc y tế nhằm giảm đau.Cac cơn đau nhẹ đến đau vừa phải được điều trị bằng thuốc giảm đau như asprrin.
Đôi với đau mạn tính hoặc đau nặng, morphin và các oploid khác có thê 16 được sử dụng, đôi khi phối hợp các thuốc giảm đau với nhau; với thuốc chống viêm steroid hoặc không steroid (khi đau có liên quan đến chứng viêm)hoặc vơi thuốc chống trầm cảm [20]. Karen và cộng sự cho rang những trải nghiệm về đau có thể bao gồm đau cấp tính và mạn tính, đau do tình trạng suy nhược mạn tính, hoặc đau là một trong nhiều triệu chứng của người bệnh được chăm sóc giảm nhẹ. Đau không chỉ là về mặt sinh lý mà còn bao gồm các khía cạnh tinh thần, cảm xúc và tâm lý xã hội. Mục đích của quản lý đau trong suốt cuộc đời là để giải quyết các vấn đề của đau và để giảm đau tối đa với các tác dụng phụ tối thiểu [23].
Quan lý đau bao gồm tất cả các biện pháp can thiệp được sử dụng để giảm bớt đau đớn, tìm hiểu nguồn gốc của cơn đau [18].