CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE DIEU KIỆN ĐẦU TƯ. KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC Y TE VÀ PHÁP LUẬT VE DIEU KIEN ĐẦU TƯ KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ 11. Một số vấn đề lý luận về điều kiện đầu tr kinh doanh trong lĩnh vục y tế 1.11 Khái niệm: én đầu tr kink doanh trong link vực y 18 Hoat đông kinh doanh là một trong những hoạt động phức tạp, đôi hồi con người phải có sự học hii, ích lũy nhiễu kiến thức ở nhiễu lĩnh vực, khía cạnh khác nhau, đồng thời cin phải có sự đâu tư rất nhiễu thời gian, công sức, chất xám để tư duy và tính toán.
Xét về góc độ kinh tế, “kinh doanh” được hiểu là một pham tri gắn liên với sản xuất hang hóa, lả tổng thể các phương thức, phương tiên, cách thức được sử dung để thực hiện các hoạt động kinh tế nhằm. mục đích thu được lợi nhuận cao nhất. Xét vé góc đồ pháp lý, khái niệm "Kinh doanh” lần đâu tiên được ghi nhân trong Luật Công ty năm 1990. Cách hiểu về khái niệm kinh doanh xuyên suốt va khả thống nhất trong hệ thống pháp luật vẻ thương mai, kinh tế.
Cho đến Luật Doanh nghiệp năm 2020, định nghĩa vé kính doanh vé cơ tản cũng có su tương tự như các Luật trước đây khí đã ghỉ nhận rang “Kinh doanh lả viếc thực hiện liên tục mét, một số hoặc tất cả công đoạn. của quá tình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dich vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận"Š Kin doanh là một trong những quyền cơ bản và quan trong nhất trong hệ thống các quyển con người cũng như quyển công dân. Nhìn lạ lịch sử quá tình hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam trong việc quy định về quyền tự do kinh doanh thông qua các bên Hiển pháp, có thể nhân thấy, Hiển pháp năm 1046 chỉ ghỉ nhân quyển tu hữu tải sin tại Điểu 12; toàn văn Hiến pháp không có diéu nao quy dinh trực tiếp về quyền tư do kinh doanh và hoạt đồng của các thành phân kinh tế. Đến Hiển pháp năm 1959 và Hiển pháp năm 1980, từ do Thuần 21 Đền Lait Donh nghập năm 3010 10 kinh doanh và hoạt động của các thành phan kinh tế Khác ngoài Nha nước không được khuyến khích.
Cho đến Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm. 2001), quyển tự đo kinh doanh đã có bước tiến manh mé khi bước đầu được ghi nhận theo quan điểm “ty do đóng”, theo đó công dân có quyển từ do kinh doanh. theo quy định của pháp luật (Điều 57). Phải đến Hiển pháp Nước Công hòa Xã hội Chủ ngiĩa Việt Nam năm 2013, quyển tư do kinh doanh mới chính thức được thừa nhận vả được quy định trong chương "Quyên con người, quyển và giữa vũ Ge Tiên “cũ công dân".
Việc ghỉ nhận nhật each dhịnh Thức tiuyền đây: trong Hiển pháp và việc bảo đảm thực hiện quyển nay bằng cả hệ thống pháp uật là thực sư lả một “cuộc cách mang” trong viée đỗi mới tw duy, nhận thức va 1 biểu hiện của một sã hội tiền bộ, văn minh Trong qua trình thực hiện hoạt đông kinh doanh, các chủ thể kinh doanh. phải chấp hành, tuân thủ các yêu cầu, điều kiện khác nhau. Đó có thé là yêu cầu, diéu kiện đối với chủ thể kinh doanh hay yêu cau, điêu kiện đối với sản phẩm, dich vu mã chủ thể đó đang kánh doanh hoặc diéu kiện, yêu cầu trước khi kinh doanh, trong quá trình kinh đoanh, khi tam ngưng hoäc chấm đứt kinh doanh. Hiển nay, khái niêm "điều kiện đầu tư kinh doanh” côn đang tốn tại nhiều cách hiểu khác nhau, trong nhiêu trường hợp còn chưa có sự phân định rõ rang giữa diéu kiện đầu tư kinh doanh vả các yêu cầu, điều kiện khác ma chủ thé kinh doanh phải tuân thủ (các yêu cau, nghĩa vụ khác của doanh nghiệp, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật).
‘Theo do, xét ở góc độ ngôn ngữ, điều kiện dau tư kinh doanh có thể hiểu. 1A những yếu tổ tác động đến hoạt động đầu tư kinh doanh hay còn gọi đó là môi trường lanh doanh. B én cạnh đó, cũng có quan điểm cho rằng, điều kiện đầu tư kinh doanh 1 những yêu câu, đòi hỏi ma chủ thể kinh doanh phải có hoặc phải thực hiện trước khí tiền hành các hoạt đồng kinh doanh nhất định như sản xuất, ˆ Nggấn Thị Havin Tang C019, Php lt và đu hit kh dan Việt Nam - Thực meng về hoà, ‘Bab, Tuần vận Tac sf, tường Đạthọc Luật Hà Nội z6 i phân phối, budn bán, dich vụ nhằm mục dich thu lợi nhuận”. của PGS TS Pham Duy Nghĩa lai cho rằng “Điểu ign kinh doanh là mot sự cơn thập của cơ quan hành chính vào quyền tự do kinh doanh của người dân.
thường được cụ t é hóa bằng nhiững hành vi của nhân viên hành chính có quyễn chấp nhận, hạn chỗ hoặc khước từ việc đăng lị hoặc tổ chức những hoạt đông ánh doanh cu thể“®' Theo đó, xét vé ban chất, điền kiện kinh doanh chính là cách thức can thiệp của cơ quan nha nước vào quyển tự do kính doanh của người dân, được thể hiện qua các hình thức nhất định Trong đó, việc chap nhân, han chế hay khước từ, từ chỗi việc đăng ký, triển khai thực hiện các hoạt động kinh. doanh của các chủ thể được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật vả. được biểu hiện thông qua hảnh vi chấp nhận hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận. đủ diéu kiên, giây phép, chứng chỉ hành nghề.
hoặc có thể thông qua việc kiểm. tra, giám sat của các cơ quan chức năng có thẩm quyển trong việc tuân thủ các. điều kiện kinh doanh của các chủ thể, Trước đây, tại Khoản 2 Điền 7 Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã đưa ra định nghĩa theo cách thức liệt kê hình thức của điều kiện kinh doanh như sau: “Điễu kiện kinh doanh là yên mai doanh nghiệp phải cô hoặc phải thực hiện ‘kt kinh doanh ngành, nghề cụ thé, được thé hiện bằng giấy pháp kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điêu kiện kinh đoanh chứng chỉ hành nghệ, chưng nhân báo hiém trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vẫn pháp dinh hoặc yêu câu khác Tuy nhiền, Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã bi thay thé sau khi Luật Doanh nghiệp năm 2014 vả gin đây nhất là Luật Doanh nghiệp năm 2020 chính thức được Quốc hồi thông qua, ban hảnh và có hiệu lực. Theo đó, các quy định về ngành, nghề, diéu kiên kinh doanh không được quy định trong Luật Doanh.
nghiệp năm 2020 mã được quy đính trong Luật Đâu tư năm 2020 va Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 thing 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chỉ tiết Se Thụ Hồn 016), Thục nong phíp hút v đu in khh donh ở it mi, bon Văn Tha, mông ‘Baile Lait Hà Nội tr. ° Pạm Duy Ng 2006), Giáo in Lute Koved, OB Đại học Quốc ga Hi Nội, Nội tr23-34 và hướng dẫn thi hanh một số điểu của Luật Dau tư. như Luật Bau tư năm. 2014 không giải thích khái niệm "điều kiện đầu tư kinh doanh” ma chỉ giải thích khái niệm “ngành, nghề đâu tư kinh doanh có điều kiện” thông qua việc riêu.
muc dich của việc Nha nước phải đặt ra diéu kiện để thực hiên hoạt động đầu tư, kinh doanh trong ngành, nghề đó là vì lý do quốc phông, an nành quốc gia, trật ta, an toàn 38 hội, dao đức xã hội, sức khỏe công đồng thi tại Luật Bau tư năm. 2020, khái niệm “điều kiện đâu tư kinh doanh” và khái niềm “ngành, nghề đầu tur kinh doanh có diéu kiện” déu đã được giải thích đẩy đủ, rõ ring Cu thể, tại Khoản 9 Điều 3 Luật Đâu tư năm 2020 đã giải thích: “Điểu kiện đầu te kinh doanh là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng kht thực hiện hoạt động đẫu te kinh doanh trong ngành. nghề đầu tư kinh doanh có điền kiện ”. Cùng với đỏ, khải niêm "ngành, nghề đâu từ kinh doanh có điền kiện” cũng đã được giải thích tại Khoản 1 Điều 7 Luật Dau tư năm 2020 như sau: “Ngémh, nghề đầu tư kh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc tue hiện hoạt đông đầu te kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì I do quốc phing, am ninh quắc gia, trật he an toàn xã hội.
đạo đức xã hội, sức khỏe của. Dua trên cơ sở các quan điểm khoa học pháp lý và căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hảnh, có thé hid “điều kiện đẫm te kinh doanh trong lĩnh vựcy tế là những yên cẩu, đồi hỏi, những yếu tô cần thiết do cơ quan nhà nước có thẩm quyên quy định mà chai thé đầu te kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điễu kiên thuộc lĩnh vực y tế phải đáp ing đây đãi lu tiễn hảnh thực Tiện các hoạt động đền ti kinh doanh trong Wah vục y tế và những đôi hỏi đó được yêu cầuthé luận dưới nhiều hình thức khác nửa 1. Đặc điểm của điều kiện đầu te kinh doanh trong lĩnh vực y tẾ Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện han, có thể nhân thấy điều kiện đầu tu kinh doanh trong lĩnh vực y tế vừa chứa đựng những đặc điểm chung của. Thuần 1 Đầu? Luật Dhoni 2014 13 điều kiện đầu từ kinh doanh, vừa chứa đựng những đặc điểm néng như sau: Thứ nhất, về Ấm quyền và hình thức quy Ảmh điều tên đều "he nh doanh trong lĩnh vực y 18 Điều kiến đâu từ kinh doanh trong lĩnh vực y tế được các cơ quan nha "nước quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật.
Việc đặt ra những yêu cầu, đời hôi này, xét vẻ ban chất, chính là một trong các biển pháp quản lý của Nhà nước, có xu hướng tác động đến quyên tư do kinh doanh của mỗi cá nhân theo hướng han chế quyén®. Theo đó, các yêu cầu mang tinh hạn chế quyền nay phải được quy định một cách công khai, minh bạch trong một số loại văn bản quy. phạm pháp luật (luật, pháp lệnh, nghị định) do cơ quan nha nước có thẩm quyển. ‘ban hành hoặc được quy định trong các diéu ước quốc tế vé dau tư, dong thời, những điểu kiến, yêu cầu nay phải được luật hoa để trở thảnh những quy tắc xử.
sự chung, ap dung bat buộc đôi với mọi đối tượng và được Nha nước bảo đâm thực hiện ‘Theo quy định pháp luật hiện hành, các ngành, nghề đâu tư, kinh doanh có điển kiện phải được quy định tại Danh mục ngành, nghề đâu tư kinh doanh có điều kiên của Luật Đâu tư (hiền nay được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đâu tư năm 20202).