Khảo sát tác động dược lý của bí kỳ nam Hydnophytum formicarum Jack trong bảo vệ gan và thận

Chuyên khảo Tác động dược lý của bí kỳ nam đối với bảo vệ gan thận phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực y tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Dược Học

2020

272
16
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ PHÂN LOẠI BÍ KỲ NAM

1.1. Đặc điểm thực vật Bí kỳ nam

1.2. Bộ phận dùng

1.3. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3.1. Nghiên cứu về thành phần hóa thực vật

1.3.1.1. Thành phần hóa học vô cơ
1.3.1.2. Thành phần hóa học hữu cơ

2. CHƯƠNG 2: [Tiêu đề chương 2 chưa rõ trong trích đoạn]

3. CHƯƠNG 3: [Tiêu đề chương 3 chưa rõ trong trích đoạn]

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Đặc điểm thực vật và phân loại của Bí kỳ nam

Bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum Jack.) là một loài cây thuộc họ Cà phê (Rubiaceae), đặc trưng với thân phình to và sống phụ sinh trên các cây gỗ cao. Cây có hình dạng đặc biệt với các lỗ hổng do kiến sống cộng sinh, tạo ra môi trường lý tưởng cho cây phát triển. Đặc điểm này không chỉ giúp cây thu thập chất dinh dưỡng hiệu quả mà còn tạo ra sự tương tác sinh thái độc đáo giữa cây và loài kiến. Việc xác định phân loại của Bí kỳ nam không chỉ có giá trị trong việc bảo tồn nguồn gen mà còn mở ra cơ hội nghiên cứu sâu hơn về các hoạt chất sinh học của loài cây này. Theo các nghiên cứu gần đây, Bí kỳ nam được cho là chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, bao gồm các polyphenol với khả năng chống oxy hóa cao. Điều này làm nổi bật vai trò của Bí kỳ nam trong y học cổ truyền, nơi mà người dân đã sử dụng cây để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Việc nghiên cứu và xác định các thành phần hóa học trong Bí kỳ nam sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc ứng dụng thực tiễn trong điều trị bệnh, đặc biệt là các bệnh liên quan đến gan và thận.

II. Tác động dược lý của Bí kỳ nam trong bảo vệ gan

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng Bí kỳ nam có tác dụng bảo vệ gan thông qua cơ chế chống oxy hóa và kháng viêm. Các thí nghiệm in vitro cho thấy chiết xuất từ Bí kỳ nam có khả năng làm giảm sự gia tăng các gốc tự do và bảo vệ tế bào gan HepG2 khỏi tổn thương do CCl4 gây ra. Cụ thể, việc sử dụng chiết xuất này đã dẫn đến sự giảm đáng kể nồng độ malondialdehyde (MDA) và tăng hàm lượng glutathione (GSH) trong tế bào gan, cho thấy khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ. Hơn nữa, các chỉ số sinh hóa như AST và ALT cũng được cải thiện, cho thấy chức năng gan được bảo vệ hiệu quả. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên nhằm hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan, góp phần vào việc nâng cao sức khỏe cộng đồng.

III. Tác động dược lý của Bí kỳ nam trong bảo vệ thận

Bí kỳ nam cũng cho thấy tiềm năng trong việc bảo vệ thận, đặc biệt là trong các nghiên cứu về tổn thương thận do cisplatin. Các thí nghiệm in vivo cho thấy chiết xuất từ Bí kỳ nam có khả năng làm giảm nồng độ ure và creatinin trong máu, đồng thời cải thiện các chỉ số chức năng thận khác. Điều này chứng tỏ rằng các hoạt chất trong Bí kỳ nam có thể giúp giảm thiểu tổn thương thận do các tác nhân độc hại. Hơn nữa, việc xác định các cơ chế hoạt động của Bí kỳ nam trong bảo vệ thận sẽ mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các liệu pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho các bệnh nhân mắc bệnh thận. Từ đó, nghiên cứu này không chỉ có giá trị về mặt lý thuyết mà còn mang tính ứng dụng cao trong thực tiễn.

IV. Độc tính và an toàn của Bí kỳ nam

Một phần quan trọng trong nghiên cứu là đánh giá độc tính của Bí kỳ nam. Kết quả cho thấy chiết xuất từ cây không gây độc tính cấp tính và bán trường diễn, điều này rất quan trọng trong việc khẳng định tính an toàn của dược liệu này trong ứng dụng y học. Việc xác định các chỉ số sinh hóa và huyết học không có sự thay đổi đáng kể cho thấy khả năng sử dụng Bí kỳ nam trong điều trị mà không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Điều này không chỉ giúp củng cố niềm tin vào việc sử dụng y học cổ truyền mà còn mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên có chất lượng, an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Đánh giá độc tính sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng các tiêu chuẩn và quy trình sản xuất dược liệu trong tương lai.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu tác động dược lý của Bí kỳ nam đã chỉ ra những tiềm năng to lớn của loài cây này trong việc bảo vệ gan và thận. Các kết quả thu được không chỉ có giá trị trong việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên mà còn góp phần vào việc bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu quý hiếm ở Việt Nam. Để nâng cao giá trị của Bí kỳ nam, cần tiếp tục thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học cũng như cơ chế tác động của nó. Đồng thời, việc xây dựng các chương trình bảo tồn và phát triển bền vững cho loài cây này là rất cần thiết để đảm bảo nguồn gen cho các thế hệ sau. Cuối cùng, khuyến khích việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng là một trong những mục tiêu quan trọng trong tương lai.

21/12/2024
Luận án tiến sĩ khảo sát tác động dược lý hướng bảo vệ gan thận của bí kỳ nam hydnophytum formicarum jack

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Vị trí phân loại Bí kỳ nam có tên khoa học Hydnophytum formicarum Jack. là một loài thuộc chi Hydnophytum, thuộc nhóm cây ‘Tổ kiến’ (ant-plants), họ Cà phê (Rubiaceae). Tên gọi ‘Tổ kiến’ tượng trưng cho nhóm thực vật sống phụ sinh trên các loài cây cổ thụ, có thân phình to tạo các khoang chằng chịt, là nơi cộng sinh của các loài kiến.

Các cây ‘Tổ kiến’ cung cấp môi trường sống, chất dinh dưỡng cho kiến; đổi lại, kiến cung cấp chất dinh dưỡng cho cây bằng cách để lại chất thải trong các đường hầm bên trong tổ. Sự cộng sinh này cũng cho phép thực vật thu thập các chất dinh dưỡng hiệu quả từ một diện tích lớn hơn nhiều so với rễ cây có thể che phủ [82]. Hydnophytum là chi lớn nhất trong năm chi của nhóm cây Tổ kiến, bốn chi còn lại là Anthorrhiza, Myrmecodia, Myrmephytum và Squamellaria (Hình 1.1 Các chi Tổ kiến thuộc họ Rubiaceae “Nguồn: Jebb và Huxley, 2009” [126] Trong các chi của cây Tổ kiến, chi lớn nhất được biết đến là Hydnophytum gồm 94 loài, có phân bố rộng nhất, kéo dài từ quần đảo Andaman, Nam Thái Lan, Myanmar, Campuchia, Việt Nam, Malaysia, Indonesia, Philippines, Papua và các đảo, quần đảo Solomon, Vanuatu, Fiji và Peninsula ở Úc. Người dân Sumatra gọi những cây Tổ kiến luan an 2 là rumah semut; ở Jawa: ulek-ulek polo; Papua: Lokon; Malaysia: periok hantu; Thái Lan: Hua roi roo và Việt Nam: Bí kỳ nam, Kì nam kiến [114].

Ở Việt Nam, Bí kỳ nam thường phân bố ở các tỉnh: Kontum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Nai, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Bà Rịa - Vũng Tàu, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Bình Phước, Vườn quốc gia Phú Quốc (Kiên Giang). Vị trí phân loại của Bí kỳ nam: Giới thực vật Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) Phân lớp Hoa môi (Lamiidae) Bộ Long Đởm (Gentianales) Họ Cà Phê (Rubiaceae) Chi Hydnophytum Bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum Jack.2 Vị trí phân loại của Bí kỳ nam “Nguồn: Jebb và Huxley, 2009” [126] 1. Đặc điểm thực vật Bí kỳ nam có thân nhỏ, sống phụ sinh bám trên cành cây gỗ cao. Thân phình thành củ lớn, dày và to đến 30 cm, mặt ngoài sần sùi, màu nâu xám bên trong có những lỗ hổng chằng chịt do kiến sống cộng sinh hình thành nhiều lỗ như tổ ong (Hình 1.

Từ thân củ mọc ra những rễ nhỏ phía dưới và một vài cành mang lá ở phía trên. Cành ngắn mập, màu nâu. Lá mọc đối, phiến dày, dai, mép nguyên, gốc luan an 3 thuôn, đầu tù, hai mặt có màu lục nhạt, mặt trên nhẵn bóng, hình bầu dục hoặc hình trái xoan dài 6 - 10 cm, rộng 2,5 - 6 cm, gân bên 8 - 10 đôi, lá kèm rụng sớm. Hoa không cuống, tập hợp 4 - 5 cái ở nách lá, màu trắng, đài có ống hình trụ - trứng, cụt ở đầu; tràng 4 cánh thuôn nhọn, dài bằng nửa ống tràng, có 4 túm lông ở họng, nhị 4, đính ở đáy ống tràng, chỉ nhị rất ngắn, bầu 2 ô, đầu nhị xẻ đôi.

Quả hạch nhỏ, hình thuôn, khi chín màu da cam hay đỏ, bóng, chứa hai hạt, dài 1 - 1,5 cm (Hình 1. Bí kỳ nam (H. formicarum) thường dễ nhầm lẫn với Kỳ nam gai (M. tuberosa) thuộc chi Myrmecodia.

với thân củ có gai xếp thành hàng, cành mọc dài và lá to hơn (Hình 1.) “Nguồn: Alchetron, 2018” [328] và Kỳ nam gai (M. tuberosa) “Nguồn: Leonardo, 2011” [329] 1. Bộ phận dùng Bộ phận dùng của Bí kỳ nam thường là phần thân củ với những hốc nhỏ do kiến đục làm tổ. Thân củ Bí kỳ nam được thu hái, thái mỏng, phơi đến gần khô, thì phơi tiếp trong bóng râm.

Khi dùng, đem tẩm qua nước đang sôi, rồi sao vàng. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Nghiên cứu về thành phần hóa thực vật Thành phần hóa học vô cơ Nghiên cứu của nhóm tác giả Prachayasittikul (2012) cho thấy dựa trên kết quả phổ phát xạ nguyên tử plasma cao tầng cảm ứng, trong cao n-hexan, cao ethanol, cao methanol của Bí kỳ nam có chứa 22 nguyên tố kim loại, trong đó 6 nguyên tố thiết yếu (Mn, Fe, Ca, Zn, Cr và P) có trong cao n-hexan với nồng độ ở mức ppm. Nguyên tố trị liệu Li có trong cao cloroform.

Một số kim loại nặng như Hg, Pb, Cd được tìm thấy trong cao cloroform. Đặc biệt các nguyên tố rất quan trọng cho cơ thể K, Ca, Mg, Fe, Zn cũng được tìm thấy trong Bí kỳ nam [223].1 Các nguyên tố vô cơ có trong Bí kỳ nam Mẫu Nguyên tố Cao hexan Be Al Ca Cr Mn Fe Zn Ba P (ppm) 0,15 1,47 0,74 0,23 0,14 0,20 0,05 0,09 7,57 Cao Li Sr Rb Hg Tl In Pb Cd As Cs chloroform (ppm) 0,34 0,03 8,31 1,18 9,67 9,42 2,59 0,08 4,99 1910,00 Cao methanol Na K Mg Mn Fe (ppm) 35,6 40,6 0,49 0,02 0,19 Thành phần hóa học hữu cơ Năm 2008, theo kết quả nghiên cứu của Prachayasittikul và cộng sự [222], 5 hợp chất đầu tiên đã được phân lập gồm: stigmasterol từ cao n-hexan, dicloromethan và 4 hợp chất phenol từ cao EtOAc: isoliquiritigenin, protocatechualdehyd, butin và butein (Hình 1. Isoliquiritigenin được tìm thấy lần đầu tiên trong tự nhiên vào năm 1953 từ Dahlia variabilis (Compositae). Hợp chất này cũng được phân lập từ Glycyrrhiza glabra (Cam thảo), Sinofranchetia chinensis và Broussonetia paccorifera.

Các hoạt tính sinh học của isoliquiritigenin đã được báo cáo bao gồm tác dụng đối với tim mạch, chống kết tập tiểu cầu, vận mạch, chống oxy hóa, chống ung thư và khả năng ức chế yếu tố hoại tử khối u TNF-α [222]. luan an 5 Isoliquiritigenin Protocatechualdehyd Butin Butein Acid asperulosidic Acid deacetylasperulosidic Acid sinapinic β-Sitosterol acetat β-Sitosterol Stigmasterol 6α-Hydroxygeniposide 10-Hydroxyloganin Hình 1. Một số hợp chất phân lập từ Bí kỳ nam Procatechualdehyd được phân lập từ quả của Amomun tsao-ko, rễ của Salvia miltiorrhiza, Salvia officinalis và quả của Ganoderma applanatum. Hợp chất này có các hoạt tính sinh học đa dạng như ức chế tăng trưởng, chống oxy hóa và chống ung thư, giảm đường huyết và ức chế sao chép HIV-1 trong nhiễm trùng tế bào cấp tính [222].

Butin đã được phân lập từ hạt của Butea frondosa và được chứng minh có hoạt tính chống nhiễm trùng. Butin cũng được tìm thấy ở Vernonia antmusintica luan an 6 Willd và trong thân cây khô của Spatholobus suberectus Dunn., cho thấy hoạt tính kháng tyrosinase [222]. Butein được phân lập từ Butea frondosa, Viguiera multiflora Nutt. Butein đã được báo cáo như một chất chống oxy hóa mạnh mẽ, ức chế peroxid hóa lipid bằng cách trung hòa các gốc tự do và thải sắt.

Ngoài ra, butein thể hiện các hoạt tính chống viêm, ức chế TNF-a, ức chế cyclooxygenase 2, ức chế sản xuất oxit nitric, gây ra apoptosis ở các tế bào ác tính như HL-60 và B16 [222]. Stigmasterol đã được biết là một hợp chất hóa thực vật được phân lập từ đậu nành và một số loài thực vật khác. Stigmasterol có hoạt tính chống oxy, ức chế đáng kể hoạt động khử HMG-CoA [222]. Nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Phương Hạnh (2015) đã chiết xuất từ dịch chiết methanol của Bí kỳ nam thu hái tại huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam 4 hợp chất iridoid gồm: Acid asperulosidic, acid deacetylasperulosidic, 6α- hydroxygeniposide và 10-hydroxyloganin (Hình 1.

Abdullah và cộng sự (2017) đã phân lập từ dịch chiết methanol thân củ non Bí kỳ nam hợp chất acid sinapinic, β-sitosterol acetat, β-sitosterol, stigmasterol [16]. Tác dụng dược lý Tác dụng chống oxy hóa Nghiên cứu của tác giả Prachayasittikul và cộng sự (2008) đã cho thấy cao chiết ethyl acetat Bí kỳ nam có hoạt tính chống oxy hóa bắt gốc tự do tốt với giá trị IC50 là 8,4 μg/ml (bằng phương pháp DPPH) và hoạt tính SOD trung bình với tỷ lệ 67,91% so với cao methanol là 74,19% [222]. Tác giả Ahmad và cộng sự (2010) cho thấy dịch chiết methanol Bí kỳ nam thể hiện tác động chống oxy hóa mạnh với giá trị IC50 22,4 ± 1,73 μg/ml (DPPH) [20]. Tác dụng kháng khuẩn Hoạt tính kháng khuẩn của các cao chiết Bí kỳ nam (cao n-hexan, cao dicloromethan, cao ethyl acetat và cao methanol) được thực hiện trên 27 chủng vi khuẩn.

Kết quả cho thấy cao n-hexan, dicloromethan và ethyl acetat có hoạt tính luan an 7 kháng vi khuẩn Gram dương Corynebacterium diptheriae NCTC 10356 với nồng độ thử nghiệm 256 μg/ml. Ngoài ra cao ethyl acetat còn ức chế sự phát triển của một số vi khuẩn Gram dương và Gram âm: Achromobacter xylosoxidan ATCC 2706, Staphylococcus aureus ATCC 25923, Micrococcus lutens ATCC 10240, Shigella dysenteriae, Streptococcus pyogenes II, Aeromonas hydrophila và Bacillus cereus với nồng độ thử nghiệm 256 μg/ml; Shewanella putrefaciens ATCC 8671 với nồng độ thử nghiệm 128 μg/ml. Cao toàn phần methanol ức chế sự phát triển của C. pyogenes II and B.

cereus với nồng độ thử nghiệm 256 μg/ml. Đặc biệt, hợp chất procatechualdehyd phân lập từ cao ethyl acetat có thể ức chế Plesiomonas shigelloides với MIC ≤ 60 μg/ml [222] (Bảng 1.2 Hoạt tính kháng khuẩn của Bí kỳ nam Cao chiết Vi khuẩn Gram Nồng độ thử nghiệm (MIC) Cao n-hexan C. diptheriae NCTC 10356 + 256 (μg/ml) Cao dicloromethan C. diptheriae NCTC 10356 + 256 Cao ethyl acetat C.

putrefaciens ATCC 8671 - 128 Cao methanol C. cereus + 256 Hợp chất Vi khuẩn Gram MIC (μg/ml) Procatechualdehyd P. shigelloides - ≤ 60 Nghiên cứu của tác giả Hertianin và Pratiwi (2015) cho thấy dịch chiết ethanol của Bí kỳ nam có tác dụng ức chế khả năng gây bệnh của Pseudomonas aeruginosa bằng cơ chế điều hòa quá trình quorum-sensing (phương thức truyền tín hiệu giữa các tế bào vi khuẩn) [119]. luan an 8 Tác dụng ức chế α-glucosidase Hiệu quả ức chế lên đến 80% của dịch chiết ethanol Bí kỳ nam trên α- glucosidase đã được xác định.

Acarbose được sử dụng như là mẫu chứng dương ức chế α-glucosidase. So với IC50 của acarbose 117,20 μg/ml, giá trị IC50 các dịch chiết từ lá và vỏ của Bí kỳ nam lần lượt là 181,90 μg/ml và 11,04 μg/ml [84]. Tác dụng lên sự tăng trưởng của tế bào Năm 2002, một nghiên cứu tiến hành sàng lọc hoạt tính ức chế sự tăng trưởng các dòng tế bào ung thư của 77 cây thuốc Việt Nam trong đó có Bí kỳ nam được tiến hành trên các cao chiết methanol, methanol - nước (1:1) và nước. Kết quả cho thấy cao chiết methanol của Bí kỳ nam có khả năng ức chế sự tăng trưởng của một số dòng tế bào ung thư, đặc biệt chọn lọc trên dòng tế bào u xơ HT1080 (giá trị IC50 là 9,97 μg/ml), tế bào ung thư cổ tử cung Hela (IC50 là 11,3 μg/ml) và dòng tế bào ung thư phổi A549 (IC50 < 4 μg/ml) [285].

Các hợp chất protocatechualdehyd, butin và butein phân lập từ Bí kỳ nam được thử nghiệm độc tính trên 2 dòng tế bào ung thư biểu mô ống mật người HuCCA-1 và tế bào ung thư biểu mô người KB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo sát tác động dược lý của bí kỳ nam Hydnophytum formicarum Jack trong bảo vệ gan và thận" của tác giả Mai Nguyễn Ngọc Trác, dưới sự hướng dẫn của Nguyễn Phương Dung tại Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, trình bày nghiên cứu về tác động của bí kỳ nam đối với sức khỏe gan và thận. Nghiên cứu này có thể giúp độc giả hiểu rõ hơn về các phương pháp bảo vệ các cơ quan nội tạng quan trọng này, đồng thời mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các liệu pháp điều trị từ thiên nhiên.

Để tìm hiểu thêm về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết "Đặc điểm lâm sàng và nồng độ cytokines huyết tương ở bệnh nhân mắc bệnh gan mạn do rượu", nơi khám phá mối liên quan giữa bệnh gan và các yếu tố sinh học. Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu mức lọc cầu thận bằng cystatin C ở bệnh nhân tiền đái tháo đường và đái tháo đường típ 2" cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về chức năng thận, một khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu bảo vệ thận. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận án tiến sĩ về đặc điểm sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis và autovaccine phòng bệnh cho lợn tại Thái Nguyên" để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu dược lý liên quan đến sức khỏe động vật, từ đó có thể liên hệ đến các phương pháp bảo vệ sức khỏe ở người.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến gan và thận, cũng như các ứng dụng dược lý trong y học.