Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn streptococcus suis gây bệnh ở lợn tại tỉnh thái nguyên và chế tạo autovaccine phòng bệnh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn streptococcus suis gây bệnh ở lợn tại tỉnh thái, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

182
11
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4. Những đóng góp mới của đề tài

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis (S. suis) gây ra ở lợn và ở người

2.1.1. Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn

2.1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.1.2. Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở người

2.2. Phân loại vi khuẩn S.

2.3. Hình thái và tính chất nuôi cấy của vi khuẩn S.

2.4. Đặc tính sinh hoá của vi khuẩn S.

2.5. Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn S.

2.6. Các yếu tố độc lực của vi khuẩn S.

2.7. Bệnh liên cầu khuẩn ở lợn do vi khuẩn S. suis gây ra

2.7.1. Đặc điểm dịch tễ học

2.7.2. Cơ chế sinh bệnh

2.7.3. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích

2.7.4. Miễn dịch ở lợn chống vi khuẩn S.

2.7.5. Phòng bệnh

2.7.6. Điều trị bằng kháng sinh

3. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu tình hình bệnh viêm phổi, viêm khớp ở lợn nuôi tại Thái Nguyên do vi khuẩn S. suis gây ra

3.3. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của các chủng S. suis gây viêm phổi và viêm khớp ở lợn tại Thái Nguyên

3.4. Nghiên cứu chế tạo thử nghiệm Autovaccine vô hoạt keo phèn từ các chủng S. suis phân lập

3.5. Nghiên cứu thử nghiệm biện pháp phòng, trị bệnh do S. suis gây ra ở lợn

3.6. Đối tượng, nguyên liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.6.1. Đối tượng nghiên cứu

3.6.2. Nguyên vật liệu

3.6.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.7. Phương pháp nghiên cứu

3.7.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ

3.7.2. Phương pháp thu thập mẫu

3.7.3. Phương pháp nuôi cấy và phân lập vi khuẩn S.

3.7.4. Phương pháp kiểm tra hình thái vi khuẩn bằng nhuộm Gram

3.7.5. Phương pháp thực hiện các phản ứng sinh hóa (Nhận biết cấp I)

3.7.6. Phương pháp thực hiện bộ Kit sinh hóa API 20 Strep (Nhận biết cấp II)

3.7.7. Phương pháp PCR để xác định các serotype gây bệnh thông thường và các gen mã hoá một số yếu tố độc lực của vi khuẩn S.

3.7.8. Phương pháp tính liều gây chết 50% (LD50) của vi khuẩn S.

3.7.9. Phương pháp xác định số lượng vi khuẩn

3.7.10. Phương pháp xác định độc lực của các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được trên động vật thí nghiệm

3.7.11. Phương pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được

3.7.12. Xây dựng phác đồ điều trị lợn mắc viêm phổi, viêm khớp

3.7.13. Phương pháp chế tạo thử nghiệm Autovaccine vô hoạt keo phèn từ các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được

3.7.14. Kiểm tra vô trùng, an toàn và hiệu lực của Autovaccine thử nghiệm phòng bệnh liên cầu khuẩn (chi tiết được trình bày ở phụ lục 11)

3.7.15. Kiểm tra đáp ứng miễn dịch của lợn sau tiêm Autovaccine

3.7.16. Phương pháp xác định hiệu giá kháng thể ở lợn đã được tiêm Autovaccine bằng phản ứng IHA

3.7.17. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình lợn mắc và chết do viêm phổi, viêm khớp từ năm 2015 – 2017 tại tỉnh Thái Nguyên

4.1.1. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm phổi, viêm khớp từ năm 2015 - 2017

4.1.2. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm phổi, viêm khớp trên các huyện, thành thuộc tỉnh Thái Nguyên

4.1.3. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm phổi, viêm khớp theo mùa vụ

4.1.4. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm phổi, viêm khớp theo lứa tuổi

4.2. Kết quả nghiên cứu một số đặc tính sinh học của các chủng S. suis phân lập được

4.2.1. Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis từ lợn mắc viêm phổi và viêm khớp tại Thái Nguyên

4.2.2. Kết quả giám định một số đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được

4.2.3. Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hoá học của các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được bằng bộ Kit sinh hóa API 20 Strep

4.2.4. Kết quả xác định tính mẫn cảm kháng sinh của các chủng S. suis phân lập

4.2.5. Kết quả xác định serotype của các chủng S. suis phân lập được bằng kỹ thuật PCR

4.2.6. Kết quả xác định gen mã hóa yếu tố độc lực của các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được

4.2.7. Kết quả nghiên cứu sự ổn định một số đặc tính sinh học của các chủng S. suis phân lập được ở lợn tại Thái Nguyên

4.3. Kết quả nghiên cứu chế tạo thử nghiệm Autovaccine từ các chủng S. suis phân lập được

4.3.1. Chọn chủng vi khuẩn S. suis để chế tạo thử nghiệm Autovaccine

4.3.2. Chế tạo thử nghiệm Autovaccine phòng bệnh S.

4.3.3. Kết quả kiểm nghiệm Autovaccine phòng bệnh S.

4.3.4. Kết quả xác định đáp ứng miễn dịch ở lợn sau tiêm Autovaccine thử nghiệm phòng bệnh S.

4.4. Kết quả thử nghiệm biện pháp phòng và trị viêm phổi, viêm khớp cho lợn do S. suis gây ra

4.4.1. Kết quả xác định hiệu lực của Autovaccine phòng viêm phổi và viêm khớp cho lợn

4.4.2. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc viêm phổi và viêm khớp

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về vi khuẩn Streptococcus suis và bệnh lợn

Vi khuẩn Streptococcus suis là một trong những tác nhân gây bệnh nghiêm trọng ở lợn, đặc biệt là viêm phổi và viêm khớp. Nghiên cứu cho thấy vi khuẩn này có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau, từ nhẹ đến nặng, ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất chăn nuôi. Tại tỉnh Thái Nguyên, việc nghiên cứu đặc điểm sinh học của vi khuẩn này là rất cần thiết để phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis

Vi khuẩn S. suis có hình thái cầu khuẩn, thường xuất hiện theo dạng chuỗi. Chúng có khả năng sinh sản nhanh chóng trong môi trường nuôi cấy, và có thể tồn tại trong nhiều điều kiện khác nhau. Đặc điểm này giúp vi khuẩn dễ dàng lây lan trong đàn lợn.

1.2. Tác động của Streptococcus suis đến sức khỏe lợn

Bệnh do S. suis gây ra có thể dẫn đến các triệu chứng như sốt, viêm phổi, và viêm khớp. Những triệu chứng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn mà còn gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi.

II. Thách thức trong việc phòng bệnh do Streptococcus suis

Việc kiểm soát dịch bệnh do Streptococcus suis gây ra gặp nhiều khó khăn. Các trại chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên thường có quy mô nhỏ, dẫn đến việc khó khăn trong việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Ngoài ra, sự thiếu hụt thông tin về đặc điểm sinh học của vi khuẩn cũng là một thách thức lớn.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện và chẩn đoán bệnh

Việc phát hiện sớm bệnh do S. suis gây ra thường gặp khó khăn do triệu chứng không điển hình. Điều này dẫn đến việc chẩn đoán muộn và làm tăng nguy cơ lây lan trong đàn.

2.2. Thiếu hụt vaccine phòng bệnh hiệu quả

Hiện tại, việc chế tạo autovaccine phòng bệnh cho lợn vẫn còn hạn chế. Các vaccine hiện có chưa đáp ứng được yêu cầu phòng ngừa hiệu quả, dẫn đến tình trạng dịch bệnh vẫn tiếp diễn.

III. Phương pháp nghiên cứu và chế tạo autovaccine phòng bệnh

Nghiên cứu này áp dụng các phương pháp hiện đại để phân lập và xác định các chủng vi khuẩn S. suis. Đồng thời, việc chế tạo autovaccine từ các chủng vi khuẩn phân lập được sẽ được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả phòng bệnh cho lợn tại Thái Nguyên.

3.1. Phương pháp phân lập vi khuẩn S. suis

Các mẫu bệnh phẩm từ lợn sẽ được thu thập và nuôi cấy trong môi trường thích hợp để phân lập vi khuẩn S. suis. Phương pháp này giúp xác định các chủng vi khuẩn gây bệnh phổ biến trong khu vực.

3.2. Quy trình chế tạo autovaccine

Quy trình chế tạo autovaccine sẽ bao gồm việc sử dụng các chủng vi khuẩn đã phân lập để sản xuất vaccine. Vaccine này sẽ được thử nghiệm trên lợn để đánh giá hiệu quả phòng bệnh.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc chế tạo autovaccine từ các chủng vi khuẩn S. suis có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh ở lợn. Việc áp dụng vaccine này trong thực tiễn chăn nuôi tại Thái Nguyên đã mang lại hiệu quả tích cực, giúp nâng cao năng suất và sức khỏe đàn lợn.

4.1. Hiệu quả của autovaccine trong phòng bệnh

Kết quả thử nghiệm cho thấy autovaccine đã giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi và viêm khớp ở lợn. Điều này chứng tỏ tính hiệu quả của vaccine trong việc bảo vệ sức khỏe đàn lợn.

4.2. Ứng dụng trong thực tiễn chăn nuôi

Việc áp dụng autovaccine đã giúp người chăn nuôi giảm thiểu thiệt hại kinh tế do bệnh tật. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả chăn nuôi mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về Streptococcus suis và chế tạo autovaccine phòng bệnh cho lợn tại Thái Nguyên đã mở ra hướng đi mới trong việc kiểm soát dịch bệnh. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện vaccine và áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi.

5.1. Tương lai của vaccine phòng bệnh

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hiệu quả của autovaccine. Việc này sẽ giúp nâng cao khả năng phòng ngừa bệnh cho lợn và giảm thiểu thiệt hại cho người chăn nuôi.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh do S. suis gây ra, nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi tại Thái Nguyên.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis (S. suis) gây ra ở lợn và ở người 1. Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn 1.

Tình hình nghiên cứu ngoài nước Vi khuẩn S. suis là một trong các nguyên nhân gây ra bệnh quan trọng và gây ra những thiệt hại cho ngành chăn nuôi lợn. suis gây ra ở lợn được xác nhận lần đầu tiên ở Hà Lan vào năm 1951 và ở Anh năm 1954. Từ đó, bệnh đã xảy ở hầu khắp các nước trên thế giới nơi có ngành chăn nuôi lợn phát triển (Higgins R.

suis serotype 1 và serotype ½ thường gây bệnh cho lợn con theo mẹ từ 1 - 3 tuần tuổi, có khi tới 6 tuần tuổi và thường ở thể bại huyết hoặc nhiễm trùng như viêm phổi, viêm khớp, màng não, viêm nội tâm mạc, đặc biệt là ở lợn con từ 1 - 7 ngày tuổi. suis thuộc serotype 2 cũng gây bệnh cho lứa tuổi này nhưng thường gây cho lợn trong giai đoạn sau cai sữa và lợn thịt (4-16 tuần tuổi) với các thể bệnh như trên. (2014a) [109] đã xác định từ 30 - 70% vi khuẩn S. suis cư trú ở đường hô hấp trên của lợn khỏe xâm nhập vào đường hô hấp dưới gây nhiễm trùng huyết, viêm phổi, viêm khớp, viêm ngoại tâm mạc, màng não.

khi hệ miễn dịch của lợn bị suy giảm. Bệnh thường xảy ra vào mùa xuân khi điều kiện chăn nuôi bất lợi và thuận lợi cho sự phát triển của các loại cầu khuẩn. Ở Anh, các nghiên cứu cũng cho thấy vi khuẩn S. suis serotype 2 là nguyên nhân chính gây bại huyết, viêm não và viêm đa khớp, ít khi gây viêm phổi; trong khi đó ở Bắc Mỹ khi lợn mắc bệnh liên cầu khuẩn thì bệnh tích ở phổi vẫn là chủ yếu.

suis serotype 2 có thể lây nhiễm từ đàn này sang đàn khác hoặc trong cùng một đàn do sự tiếp xúc giữa các cá thể lợn với nhau hoặc từ chất thải nhiễm vi khuẩn (Segura M. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 5 Bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra ở lợn là đa dạng gồm viêm phổi, viêm khớp, viêm não, viêm nội tâm mạc. và thường dẫn đến chết.

Ở Hàn Quốc, Han D. suis ở hạch amidan của lợn thịt khỏe là 13,8%; trong khi đó ở Trung Quốc, nghiên cứu của Rui P. (2012) [106] trong mẫu dịch mũi của lợn khỏe có 24,67% nhiễm S. Theo Goyette - Desijardins G.

(2014) [70] các nghiên cứu ở nhiều nước cho thấy S. suis serotype 2 được tìm thấy trên lợn khỏe, có thể lây nhiễm cho người qua tiếp xúc hoặc sử dụng các loại thực phẩm từ lợn không qua nấu chín. Ở Trung Quốc, năm 2005 đã chế tạo vaccine vô hoạt từ các chủng S. suis serotype 2 để kiểm soát dịch bệnh liên cầu khuẩn ở lợn theo Lun Z.

Nghiên cứu của Jiang X. suis serotype 5 (XS045) độc lực thấp có thể sử dụng để sản xuất vaccine nhược độc cho an toàn và hiệu quả trong việc bảo vệ cơ thể chống lại S. suis serotype 2 và 9 độc lực cao.2114 là một dẫn xuất từ kháng sinh defensin và plectasin của nấm rừng, có hoạt tính kháng S. suis serotype 2 trong điều kiện invitro và invivo mạnh hơn so với ampicillin.

(2017) [58] dựa vào kháng nguyên vỏ polysaccharide, vi khuẩn S. suis được phân thành 35 serotype từ 1 đến 34 và serotype ½. Đến nay, nhiều nghiên cứu đều cho thấy 6 serotype của S. suis bao gồm serotype 20, 22, 26, 32, 33 và 34 đã có những biến đổi về đặc tính sinh học của chúng so với ban đầu.

Tình hình nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, nghiên cứu của Trịnh Phú Ngọc và Lê Văn Tạo (2001) [11] cho thấy trong 37 chủng vi khuẩn Streptococcus spp. phân lập được từ lợn ở các lứa tuổi khác nhau, trong đó có 19 chủng từ hạch phổi. Kết quả của Cù Hữu Phú và cs. (2005) [22] khi nghiên cứu nguyên nhân gây viêm phổi của lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc đã xác định vi khuẩn S.

suis là một trong những căn nguyên phổ biến có vai trò gây bệnh quan trọng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 6 Đỗ Ngọc Thúy và Lê Thị Minh Hằng (2009a) [31] đã nghiên cứu đặc tính sinh học và các phản ứng PCR để xác định các gen mã hóa một số yếu tố độc lực, các serotype thông thường của S. suis cho thấy các phản ứng đã thiết lập và chuẩn hóa đều đảm bảo các yêu cầu và tính chính xác cao, được ứng dụng trong khảo sát các yếu tố gây bệnh và serotype thông thường của các chủng S. Năm 2010, Đỗ Ngọc Thúy và cs.

(2010) [33] nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm đặc tính gây miễn dịch của vaccine vô hoạt keo phèn phòng bệnh cho lợn do vi khuẩn S. suis gây ra có đậm độ vi khuẩn trong vaccine đạt từ 3,2 - 3,5 x 108 vi khuẩn/ml bước đầu có sinh đáp ứng miễn dịch trên lợn thí nghiệm. Nghiên cứu của Hoa N. (2011) [78] tỷ lệ lợn khỏe ở lò mổ tại các tỉnh miền Nam nhiễm S.

suis là 41,0%, trong đó từ bệnh phẩm là hạch amidan, là nơi cư trú thường xuyên của vi khuẩn S. suis nên có tỷ lệ cao hơn. Trương Quang Hải và cs. (2012) [6] nghiên cứu lợn mắc bệnh viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang cho thấy tỷ lệ phân lập được S.

Trong đó, tỷ lệ cao nhất ở lợn sau cai sữa từ 1,5 đến 3 tháng tuổi chiếm 59,46% và thấp nhất là ở lợn con dưới 1,5 tháng tuổi (39,29%). Theo Lê Văn Dương và cs. (2013) [3] lợn dương tính với PRRS tại tỉnh Bắc Giang phân lập được S. suis phân lập được thuộc serotype 2 với tỷ lệ là 56,29%, serotype 9 là 17,03% và serotype 7 là 5,18%, các chủng thuộc serotype 21 và 29 đều chiếm tỷ lệ thấp (2,22%).

Cù Hữu Phú và cs. (2013) [24] nghiên cứu chọn chủng vi khuẩn A. suis để chế tạo vaccine phòng bệnh viêm phổi cho lợn cho thấy các chủng S. suis thuộc serotype 2 có gen mã hóa độc tố được phân bố rải rác trong các kiểu tổ hợp gen là arcA, arcA/sly; arcA/mrp; arcA/mrp/sly; arcA/mrp/sly/epf.

Theo Cù Hữu Phú và cs. (2014) [25] các lô vaccine vô hoạt có chất bổ trợ keo phèn được chế tạo từ các chủng vi khuẩn trên đều sinh miễn dịch và có hiệu lực bảo hộ cao (90 - 100%) khi thử trên động vật thí nghiệm. Hoàng Văn Minh và cs. (2017) [21] khi thử nghiệm vaccine vô hoạt phòng viêm phổi cho lợn do vi khuẩn A.

suis gây ra tại Bắc Giang cho thấy lợn được tiêm chủng vaccine này đã sinh miễn dịch, đạt tỷ lệ bảo hộ là 71,04%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7 Nghiên cứu của Bùi Thị Hiền và cs. (2016) [8] về sự lưu hành của S. suis trên một số địa bàn thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế trong vụ xuân hè năm 2015 cho thấy tỷ lệ nhiễm S.

suis trên lợn khỏe là 11,4%. Huỳnh Ngân Hà và cs. (2016) [4] khảo sát mức độ nhiễm S. suis trên các sản phẩm từ lợn ở cơ sở giết mổ tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ mẫu tìm thấy S.

suis là 72,2%, trong đó S. suis serotype 2 là 14,8% trên tổng số mẫu khảo sát. Lê Quốc Việt và cs. (2017) [41] đã xác định tỷ lệ nhiễm S.

suis ở lợn giết mổ trên địa bàn thành phố Huế cũng cho thấy trong 100 mẫu dịch mũi của lợn đã phát hiện có 9,0% nhiễm S. suis serotype 2 và đã tạo dòng, biểu hiện gen mã hóa 6 - phosphogluconate - dehydrogenase protein trong E. Lê Hồng Thủy Tiên và cs. (2018) [34] khảo sát tỷ lệ mang S.

suis trên lợn khỏe ở các độ tuổi khác nhau tại miền Đông Nam Bộ cho thấy S. suis là tác nhân gây bệnh viêm phổi, viêm khớp, viêm màng não, nhiễm trùng máu ở lợn, đặc biệt là S. suis serotype 2 và đã phân lập, xác định được tỷ lệ lợn khỏe mang S. Từ những nghiên cứu trên có thể thấy S.

suis là vi khuẩn được quan tâm nghiên cứu trong thời gian gần đây, mặc dù tỷ lệ phát hiện được chưa cao nhưng sự có mặt của S. suis đã chứng tỏ vai trò quan trọng trong bệnh viêm phổi, viêm khớp ở lợn tại Việt Nam hiện nay nên việc chăm sóc, phòng và trị bệnh cho lợn con cần được lưu tâm nhằm hạn chế nhiễm bệnh do S. suis cho đàn lợn cũng như cho người chăn nuôi. Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở người Không chỉ gây thiệt hại trên đàn lợn, vi khuẩn S.

suis còn gây bệnh nguy hiểm cho người, dịch bệnh liên cầu lợn đã xảy ra ở Trung Quốc từ tháng 7/2005 đến tháng 8/2005 có 215 người mắc, trong đó có 39 người tử vong, tỷ lệ 18,1% (Lun Z. Trên thế giới, ca bệnh ở người do vi khuẩn S. suỉs lần đầu tiên được thông báo vào năm 1968 ở Đan Mạch, đến cuối năm 2012 đã có khoảng 1.584 người bị nhiễm bệnh S. Bệnh xuất hiện phổ biến ở các vùng nuôi lợn tập trung hoặc ở những nơi người thường tiếp xúc với lợn.

Ở Châu Á, các nước có tỷ lệ người mắc và chết do S. suis lần lượt là: Thái Lan (36,0%), Việt Nam (30,0%) và Trung Quốc (22,0%) (Huong V. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 8 Bệnh do S. suis ở người chủ yếu là do các chủng thuộc serotype 2 gây ra, một số ca bệnh khác là do serotype 4, serotype 14 và serotype 1 cũng đã được ghi nhận (Lun Z.

suis thường gây viêm não, viêm nội tâm mạc, viêm mô bào, viêm phổi, viêm khớp… kèm theo hiện tượng nhiễm. Các ca bệnh nặng thường có các biểu hiện như sốc, nghẽn mạch ngoại vi, gây ra hiện tượng xuất huyết, thường dẫn đến tử vong. suis còn là tác nhân gây ra các ổ viêm hậu quả là khiếm thính ở người, tỷ lệ bệnh nhân bị khiếm thính do nhiễm S. suis có thể tới 50,0% ở châu Âu và 65,0% ở châu Á và việc sử dụng kháng sinh dường như không có tác dụng trong việc điều trị (Hoa N.

Đường xâm nhập của vi khuẩn S. suis vào cơ thể người có thể từ các vết xước ở da, đường hầu họng hoặc đường tiêu hóa. Thời gian ủ bệnh thường từ vài giờ đến 2 ngày. Hầu hết các trường hợp nhiễm bệnh ở người đều được xác định là có phơi nhiễm với thịt lợn chưa được chế biến hoặc có tiếp xúc trực tiếp với lợn bệnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Luận án tiến sĩ về đặc điểm sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis và autovaccine phòng bệnh cho lợn tại Thái Nguyên" của tác giả Nguyễn Mạnh Cường, dưới sự hướng dẫn của PGS. Tô Long Thành và TS. Nguyễn Văn Quang, được thực hiện tại Đại học Thái Nguyên vào năm 2019. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích đặc điểm sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis, một tác nhân gây bệnh quan trọng trong chăn nuôi lợn, và phát triển autovaccine nhằm phòng ngừa bệnh cho lợn. Những phát hiện trong luận án không chỉ cung cấp thông tin quý giá cho ngành thú y mà còn góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi và bảo vệ sức khỏe động vật.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến bệnh lý ở lợn, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau: Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý viêm phổi ở lợn do Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida và Streptococcus suis, nơi nghiên cứu sâu hơn về các bệnh lý do vi khuẩn gây ra ở lợn, và Luận án tiến sĩ về dịch tễ học phân tử của porcine circovirus type 2 ở lợn tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn tổng quát về dịch tễ học liên quan đến các bệnh truyền nhiễm ở lợn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề sức khỏe trong ngành chăn nuôi.