Đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ GĐ IIIB-IV

Nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV. Tài liệu đánh giá hiệu quả điều trị bằng Afatinib.

Chuyên ngành

Y Đa Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng ung thư phổi

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) là một trong những bệnh ung thư phổi phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% các trường hợp. Đặc điểm lâm sàng của bệnh thường xuất hiện muộn, khi khối u đã phát triển đến giai đoạn IIIB-IV. Các bệnh nhân thường gặp phải các triệu chứng lâm sàng như ho kéo dài, ho có đờm máu, đau ngực, khó thở và mệt mỏi. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn sớm, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Đặc điểm lâm sàng còn bao gồm các triệu chứng toàn thân như sụt cân, chán ăn và sốt nhẹ. Các hội chứng cận u có thể xuất hiện như hội chứng Horner, hội chứng tĩnh mạch chủ trên và các triệu chứng di căn.

1.1. Triệu chứng hô hấp và toàn thân

Triệu chứng lâm sàng chính gồm ho kéo dài trên 2 tuần, ho có đờm máu hoặc máu tinh khiết. Bệnh nhân cũng có thể gặp khó thở, đau ngực khi hít sâu hoặc ho. Sụt cân và mệt mỏi là những triệu chứng toàn thân quan trọng. Các biểu hiện này phụ thuộc vào vị trí và kích thước khối u.

1.2. Triệu chứng di căn và hội chứng cận u

Khi ung thư phổi di căn, bệnh nhân gặp phải các triệu chứng di căn đặc trưng. Hội chứng cận u như hội chứng Cushing, hội chứng tuyolution chối nước xảy ra do các chất được khối u tiết ra. Di căn não gây đau đầu, buồn nôn và thay đổi ý thức.

II. Đặc điểm cận lâm sàng ung thư phổi

Đặc điểm cận lâm sàng của ung thư phổi không tế bào nhỏ bao gồm các kết quả từ hình ảnh họcxét nghiệm máu. Cắt lớp vi tính (CLVT) là phương pháp chính để đánh giá kích thước, vị trí và mức độ xâm lấn của khối u. PET-CT được sử dụng để phát hiện di căn xa. Chất chỉ điểm khối u như CEA, CYFRA 21-1 có giá trị trong đánh giá và theo dõi bệnh. Phân tích đột biến EGFR rất quan trọng trong việc lựa chọn điều trị đích. Mô bệnh học xác định loại tế bào và các đặc điểm tế bào khối u, là cơ sở cho việc chẩn đoán và điều trị.

2.1. Kết quả hình ảnh học và phân loại TNM

CLVT胸部 giúp xác định kích thước khối u, vị trí chính xác trên phổi, mức độ xâm lấn vào các cấu trúc lân cận. Đánh giá hạch vùng và di căn xa theo hệ thống TNM giúp xác định giai đoạn bệnh. PET-CT có độ nhạy cao trong phát hiện di căn xa tại xương, gan và não.

2.2. Chất chỉ điểm khối u và đột biến EGFR

Chất chỉ điểm khối u như CEA (Carcinoembryonic antigen) và CYFRA 21-1 có mức độ cao ở bệnh nhân ung thư phổi. Phân tích đột biến EGFR xác định các bệnh nhân có khả năng đáp ứng với điều trị đích như Afatinib. Đột biến gen EGFR là yếu tố dự báo hiệu quả điều trị quan trọng.

III. Đánh giá giai đoạn bệnh và mô bệnh học

Giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ được phân loại từ IA đến IV theo hệ thống TNM quốc tế. Giai đoạn IIIB-IV được coi là bệnh ở giai đoạn muộn với khối u lớn, xâm lấn cấu trúc lân cận hoặc có di căn xa. Kết quả mô bệnh học xác định các loại tế bào chủ yếu: ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô grzucz không tương thích, ung thư biểu mô tế bào lớn. Việc đánh giá giai đoạn chính xác là cơ sở cho việc lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp, đặc biệt là điều trị đích với các thuốc ức chế tyrosine kinase.

3.1. Phân loại TNM và giai đoạn IIIB IV

Hệ thống TNM đánh giá kích thước u (T), hạch vùng (N) và di căn xa (M). Giai đoạn IIIB-IV là bệnh nặng với khối u lớn, xâm lấn mạch máu, thần kinh hoặc di căn tại phổi đối bên. Bệnh nhân ở giai đoạn này thường được điều trị bằng hóa chất kết hợp điều trị đích.

3.2. Loại mô bệnh học và ý nghĩa chẩn đoán

Mô bệnh học xác định loại tế bào chủ yếu giúp phân biệt ung thư tuyến, ung thư biểu mô grzucz không tương thích hay ung thư tế bào lớn. Kết quả mô bệnh học kết hợp với phân tích đột biến EGFR hướng dẫn lựa chọn điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân cụ thể.

IV. Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ và theo dõi đáp ứng

Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bao gồm hóa học liệu pháp kết hợp với điều trị đích. Afatinib là một thuốc ức chế EGFR (Epidermal Growth Factor Receptor) tyrosine kinase thế hệ thứ hai, đặc biệt hiệu quả ở bệnh nhân có đột biến EGFR. Điều trị đích này giúp cải thiện tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống. Theo dõi đáp ứng điều trị sử dụng tiêu chuẩn RECIST (Response Evaluation Criteria in Solid Tumors) đánh giá sự thay đổi kích thước khối u. Chất chỉ điểm khối u như CEA được theo dõi để đánh giá hiệu quả điều trị. Tác dụng phụ của Afatinib cần được quản lý tốt để duy trì chuyên tâm điều trị.

4.1. Chiến lược điều trị bằng Afatinib

Afatinib được chỉ định cho bệnh nhân có đột biến EGFR. Thuốc này ức chế EGFR tyrosine kinase, ngăn chặn tín hiệu tăng trưởng khối u. Điều trị Afatinib thường kéo dài cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện tác dụng phụ không chịu đựng được. Liều lượng được điều chỉnh dựa trên tác dụng phụ như tiêu chảy, chứng viêm da mu.

4.2. Theo dõi đáp ứng và quản lý tác dụng phụ

Đáp ứng điều trị được đánh giá bằng CLVT định kỳ sử dụng tiêu chuẩn RECIST 1.1. Chất chỉ điểm CEA được đo định kỳ để theo dõi thay đổi. Tác dụng phụ thường gặp bao gồm tiêu chảy, chứng viêm da và nhiễm trùng đường hô hấp. Quản lý tốt tác dụng phụ giúp duy trì liệu trình điều trị hiệu quả.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư phổi 1. Đặc điểm lâm sàng Các triệu chứng giai đoạn sớm của ung thư phổi thường nghèo nàn và dễ bị bỏ qua, bệnh chỉ phát hiện được qua các xét nghiệm cận lâm sàng. Chính vì vậy, khi phát hiện ung thư phổi thường đã ở giai đoạn muộn với những biểu hiện lâm sàng rõ ràng.

Bệnh nhân có thể có những triệu chứng toàn thân không đặc hiệu như mệt mỏi, chán ăn, sụt cân hoặc các triệu chứng trực tiếp của khối u tại chỗ và các biểu hiện khi u đã lan tràn. Một số ít bệnh nhân có thể có hội chứng cận u[1, 3, 19]. Triệu chứng của khối u nguyên phát - Ho: đa số ung thư rốn phổi có biểu hiện ban đầu là ho khan hoặc ho khạc đờm, kéo dài, dùng các thuốc điều trị ho thông thường không đỡ. - Khó thở: là triệu chứng không đặc hiệu, thường gặp ở giai đoạn muộn khi u đã to, gây chèn ép và bít tắc đường hô hấp.

Có thể gây thở khò khè, thở rít do u chèn ép phế quản lớn. - Ho ra máu: gặp ở khoảng 50% các trường hợp, số lượng ít, lẫn với đờm thành dây máu màu đỏ hoặc hơi đen. Ho thường về buổi sáng và kéo dài trong nhiều ngày. Các triệu chứng do khối u xâm lấn và chèn ép * Triệu chứng xâm lấn thành ngực - Đau ngực: vị trí điểm đau thường tương ứng với khối u, thường không có điểm đau rõ rệt và dễ nhầm với đau thần kinh liên sườn.

- Hội chứng tràn dịch màng phổi: do ung thư đã di căn vào màng phổi. Cần chọc hút dịch màng phổi làm tế bào học và sinh thiết để chẩn đoán. - Hội chứng Pancoast-Tobias: do khối u ở đỉnh phổi chèn ép đám rối thần kinh cánh tay. Triệu chứng bao gồm đau quanh bả vai, mặt trong cánh tay, đau liên tục.

- Hội chứng Claude-Bernard-Horner: do u chèn ép thần kinh giao cảm cổ. Bệnh nhân có biểu hiện nửa mặt đỏ, khe mí mắt hẹp, đồng tử nhỏ, nhãn cầu tụt về phía sau. 3 document, khoa luan12 of 98. tai lieu, luan van13 of 98.

* Hội chứng trung thất - Chèn ép thực quản: khó nuốt, nuốt nghẹn. - Chèn ép thần kinh hoành: nấc. - Chèn ép thần kinh thanh quản quặt ngược: khó nói, khàn tiếng, giọng đôi. - Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên: khối u thùy trên phổi phải xâm lấn vào tĩnh mạch chủ trên hoặc hạch di căn ở trung thất.

Biểu hiện phù áo khoác, tuần hoàn bàng hệ ở ngực, mặt, môi tím, tĩnh mạch cảnh ngoài nổi rõ. - Hội chứng chèn ép tim cấp: do tràn dịch màng ngoài tim. Các triệu chứng di căn - Di căn não: hội chứng tăng áp lực nội sọ, liệt thần kinh khu trú - Di căn xương: đau xương, gãy xương bệnh lý - Di căn gan, di căn tuyến thượng thận - Hạch: xâm lấn hạch bờ trước cơ bậc thang, hạch thượng đòn. Cần chọc hút, sinh thiết hạch để chẩn đoán.

Các hội chứng cận u - Vú to một hoặc hai bên ở nam giới. - Hội chứng Pierre – Marie: ngón tay dùi trống, sưng đau các khớp nhỏ nhỡ và đau dọc các xương dài. - Hội chứng Cushing: tiến triển nhanh do khối u bài tiết chất có hoạt tính giống ACTH. - Hội chứng Schwarts-Bartter: gây hạ natri máu, giảm áp lực thẩm thấu máu, natri nước tiểu có thể bình thường hoặc tăng và tăng áp lực thẩm thấu niệu.

Đặc điểm cận lâm sàng 1. Chẩn đoán hình ảnh a. X-Quang: Là phương pháp cơ bản giúp phát hiện các tổn thương ở phổi, khảo sát các tính chất cơ bản của tổn thương như vị trí, hình dạng, số lượng, xâm lấn… Hình ảnh ung thư phổi có thể gặp: 4 document, khoa luan13 of 98. tai lieu, luan van14 of 98.

- Hình ảnh trực tiếp: đám mờ đường kính thường trên 3cm, bờ không rõ, có múi hoặc tua gai. Khi hoại tử có thể thấy hình hang dày, bờ bên trong gồ ghề - Hình ảnh gián tiếp: u chèn ép vào đường thở gây xẹp phổi, viêm phổi dưới chỗ chít hẹp, hoặc chèn ép thần kinh hoành gây liệt cơ hoành… b. Chụp cắt lớp vi tính: Chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang giúp thấy rõ khối u phổi, hình ảnh xâm lấn xung quanh, hạch trung thất và các tổn thương phối hợp. Vì vậy rất có giá trị trong chẩn đoán và xếp loại giai đoạn TNM.

Siêu âm: Siêu âm phổi, màng phổi cho phép phát hiện hạch thượng đòn, tình trạng tràn khí, tràn dịch màng phổi và định hướng chọc hút làm tế bào học dịch màng phổi. Siêu âm ổ bụng giúp đánh giá tình trạng dịch ổ bụng, đánh giá di căn gan và tuyến thượng thận. Chụp MRI: Khi nghi ngờ có di căn não với các biểu hiện đau đầu, buồn nôn, liệt khu trú… e. Xạ hình xương: khi bệnh nhân đau xương, nghi ngờ có di căn xương.

Chụp PET/CT: Việc xác định nhanh chóng giai đoạn và chính xác là vô cùng quan trong trong chiến lược điều trị ung thư phổi, nhất là với thể ung thư phổi không tế bào nhỏ. Chụp PET/CT giúp phát hiện chính xác các tổn thương di căn xa, phát hiện các tổn thương hạch, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp. Sau khi kết thúc điều trị, PET có độ chính xác cao hơn các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác trong phát hiện khối u tái phát[9]. Các xét nghiệm mô bệnh học Xét nghiệm tế bào học bao gồm chọc hút tế bào hạch và tìm tế bào ung thư trong dịch màng phổi (cells block) hoặc từ đờm.

Việc phát hiện các tế bào ung thư giúp chẩn đoán sớm ung thư phổi. Xét nghiệm mô bệnh học khối u là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định UTPKTBN. Ngoài xác định phân nhóm, hình ảnh giải phẫu bệnh còn cho biết mức độ ác tính và xâm lấn của khối u, góp phần lựa chọn phác đồ điều trị và tiên lượng bệnh. Ung thư biểu mô tại phổi được chia thành vào hai nhóm chính là UTPKTBN chiếm 80% và UTPTBN chiếm khoảng 20%[3].

Theo 5 document, khoa luan14 of 98. tai lieu, luan van15 of 98. Phân loại mô học khối u phổi và màng phổi WHO/IASLC 1999, UTPKTBN được chia thành 7 phân nhóm nhỏ như sau:  Ung thư biểu mô vảy  Ung thư biểu mô tuyến  Ung thư biểu mô tế bào lớn  Ung thư biểu mô tuyến vảy  Ung thư biểu mô dạng sarcoma  U carcinoid  Ung thư biểu mô típ tuyến nước bọt 1. Các dấu ấn ung thư Chất chỉ điểm khối u là các chất được tổng hợp và tiết ra thông qua sự biểu hiện gen của tế bào ung thư, hoặc được tổng hợp thông qua phản ứng của cơ thể với sự xuất hiện và tăng sinh của những tế bào ác tính.

Các chất này phản ánh sự tồn tại và phát triển của khối u. Vì vậy, chúng đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện tình trạng tái phát sau điều trị. Các dấu ấn ung thư phổi thường dùng là CYFRA 21-1, CEA. Xét nghiệm sinh học phân tử Thời gian qua, nhiều đột biến gen có liên quan đến UTPKTBN đã được phát hiện, bao gồm các gen EGFR, ALK, BRAF, KRAS, ROS1, …Đối với mỗi đột biến sẽ có các thuốc điều trị nhắm trúng đích khác nhau.

Mức độ đáp ứng của cơ thể người bệnh với thuốc phụ thuộc vào tình trạng có hay không có đột biến trên gen EGFR, gen KRAS và một số biến đổi di truyền khác như phức hợp chuyển đoạn ALK. Chính vì vậy bệnh nhân phải được làm xét nghiệm xác định tình trạng các gen này trước khi áp dụng điều trị đích. Hóa mô miễn dịch Nhuộm hóa mô miễn dịch giúp xác định rõ tuýp mô bệnh học trong một số trường hợp tổn thương không điển hình hoặc khó xác định tuýp. Bên cạnh đó, hóa mô miễn dịch còn giúp phát hiện các chất gắn đặc hiệu ức chế điểm kiểm soát miễn dịch tế bào PD-1 là PD-L1 và PD-L2 của tế bào ung thư, giúp cho quá trình điều trị miễn dịch.

6 document, khoa luan15 of 98. tai lieu, luan van16 of 98. Các xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu Giúp đánh giá toàn trạng trước, trong và sau điều trị. Ngoài ra các xét nghiệm này còn giúp phát hiện một số hội chứng cận ung thư gặp trong UTP.

Đánh giá giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ Phân loại giai đoạn UTPKTBN mang tính quyết định phương pháp điều trị cho từng bệnh nhân. Hiện nay phân loại UTP dựa trên hệ thống TNM phiên bản lần thứ 8 năm 2017 của AJCC (American Joint Committee on Cancer)[13]. Phân loại TMN theo AJCC 2017 (Phụ lục 02). Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ Điều trị UTPKTBN có mối tương quan chặt chẽ với giai đoạn của bệnh khi được phát hiện.

Với những ung thư giai đoạn sớm, vẫn còn khu trú, phẫu thuật được coi là phương pháp điều trị hiệu quả. Ở giai đoạn bệnh muộn hơn, điều trị bằng hóa trị, xạ trị hoặc trị liệu đa mô thức được lựa chọn. Gần đây, các phương pháp như điều trị đích hoặc điều trị miễn dịch đang đem lại những hiệu quả đáng kể, tuy nhiên các phương pháp này chỉ áp dụng được trên một số bệnh nhân có đặc điểm sinh học phân tử nhất định. Phẫu thuật Phẫu thuật là một phương pháp điều trị triệt căn, được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư giai đoạn sớm (I, II, IIIA) khi khối u còn chưa lan rộng, chức năng phổi còn tốt và đáp ứng đủ khả năng để phẫu thuật.

Với UTP giai đoạn sớm nhưng không đủ yêu cầu phẫu thuật, có thể được xem xét để hóa – xạ trị. Là một phương pháp điều trị triệt căn, phẫu thuật cắt bỏ giúp loại bỏ hoàn toàn khối u, làm giảm triệu chứng và ngăn chặn xâm lấn xung quanh và di căn xa. Xạ trị Xạ trị bao gồm xạ trị trước phẫu thuật, xạ trị phối hợp với hóa trị và xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật. Xạ trị được chỉ định cho trường hợp không thể phẫu thuật, kết hợp với hóa trị trong điều trị giai đoạn IIIB.

Ngoài ra, xạ trị giúp giảm triệu chứng trong di căn xương và chống chèn ép tĩnh mạch chủ trên. 7 document, khoa luan16 of 98. tai lieu, luan van17 of 98. Hóa trị Với UTPKTBN, mục đích của hóa trị là điều trị khi khối u đã lan tràn ra toàn thân từ vị trí nguyên phát của bệnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ