Tổng quan luận án

Ung thư phổi là bệnh lý ác tính phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thư ở nam giới trên phạm vi toàn cầu. Theo thống kê của Globocan năm 2018, toàn thế giới ghi nhận khoảng 2,094 triệu ca mắc mới và gần 1,8 triệu ca tử vong do ung thư phổi. Tại Việt Nam, ung thư phổi đứng thứ hai về cả tỷ lệ mắc mới (23.887 ca) và tỷ lệ tử vong (20.559 ca), chỉ xếp sau ung thư gan. Về mặt mô bệnh học, ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm khoảng 80% đến 85% tổng số các trường hợp. Trong đó, bệnh nhân ở giai đoạn IIIB chiếm tỷ lệ đáng kể và thường không còn chỉ định phẫu thuật triệt căn do tổn thương đã lan rộng tại vùng hoặc di căn hạch trung thất đối bên, hạch thượng đòn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tiễn điều trị tại Việt Nam: đa số bệnh nhân ung thư phổi phát hiện bệnh ở giai đoạn tiến triển, trong khi các kỹ thuật cao như xạ trị mô phỏng bằng PET/CT hay điều trị củng cố bằng thuốc miễn dịch sau hóa xạ trị đồng thời có chi phí vượt quá khả năng chi trả của phần lớn người bệnh. Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả và độc tính của phác đồ hóa xạ trị đồng thời sử dụng paclitaxel kết hợp carboplatin trên nền tảng kỹ thuật xạ trị mô phỏng CT 3D còn hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời phác đồ paclitaxel - carboplatin trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB.
  2. Đánh giá một số độc tính của phác đồ điều trị này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 70 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB nguyên phát theo hệ thống xếp giai đoạn của Hiệp hội Chống Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) phiên bản 7 (năm 2010), chưa qua điều trị đặc hiệu trước đó, chỉ số toàn trạng (PS) từ 0-1 theo thang điểm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện K.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian tuyển chọn bệnh nhân và can thiệp điều trị từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 12 năm 2017; xử lý, phân tích số liệu và theo dõi tiếp tục từ tháng 1 năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các mốc nghiên cứu thực nghiệm và thử nghiệm lâm sàng lớn trên thế giới cũng như tại Việt Nam liên quan đến các phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển tại chỗ:

  1. Về vai trò của phẫu thuật trong giai đoạn tiến triển tại vùng: Các nghiên cứu của Goldstraw (nghiên cứu trên 151 bệnh nhân di căn hạch N2 đại thể có tỷ lệ sống 3 năm chỉ đạt 8%), Eberhardt (tỷ lệ tử vong chu phẫu trên 5%), Albain (nghiên cứu SWOG 8805), và Van Meerbeeck cùng Tổ chức Nghiên cứu và Điều trị Ung thư Châu Âu (EORTC trên 579 bệnh nhân giai đoạn III, N2 so sánh phẫu thuật và xạ trị sau hóa trị tân bổ trợ cho thấy thời gian sống thêm trung bình lần lượt là 16,4 tháng và 17,5 tháng; tỷ lệ sống 5 năm là 15,7% so với 14%) đều chỉ ra rằng phẫu thuật không mang lại ưu thế vượt trội khi đã có di căn hạch trung thất. Nghiên cứu pha III Intergroup 0139 cũng ghi nhận phẫu thuật sau hóa xạ trị đồng thời không làm tăng thời gian sống thêm toàn bộ (23,6 tháng so với 22,2 tháng, p = 0,24) nhưng làm tăng tỷ lệ tai biến xơ hóa phổi.

  2. So sánh xạ trị đơn thuần, hóa xạ trị tuần tự và hóa xạ trị đồng thời:

  • Nghiên cứu CALGB 8433 của Dillman và cộng sự (155 bệnh nhân) chứng minh hóa xạ trị tuần tự (vinblastine - cisplatin kết hợp xạ trị 60 Gy) vượt trội hơn xạ trị đơn thuần về trung vị sống thêm (13,8 tháng so với 9,7 tháng, p = 0,0066). Nghiên cứu của Sause và nhóm Intergroup (450 bệnh nhân) xác nhận tỷ lệ sống 2 năm của hóa xạ tuần tự đạt 32% so với 19% của xạ trị chuẩn.
  • Thử nghiệm RTOG 9410 trên 610 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn không mổ được đã xác lập vai trò chuẩn của hóa xạ trị đồng thời khi ghi nhận trung vị sống thêm đạt 16,6 tháng ở nhóm đồng thời so với 12,9 tháng ở nhóm tuần tự (p = 0,023), và thời gian đến khi bệnh tiến triển là 11,9 tháng so với 8,5 tháng (p = 0,024).
Tác giả (Năm công bố) Cách thức phối hợp Cỡ mẫu (N) Liều xạ/ Phân liều (Gy) Trung vị sống thêm (tháng) Tỷ lệ sống toàn bộ 2 năm (%) Phác đồ hóa chất sử dụng
Curran (2003) Đồng thời
Tuần tự
610 63 / 1,8 - 2 17,0
14,6*
37
31
Vinblastine, Cisplatin
Zatloukal (2003) Đồng thời
Tuần tự
102 60 / 2 16,6
12,9*
35
14
Cisplatin, Vinorelbine
Fournel (2003) Đồng thời
Tuần tự
178 66 / 2 15,0
13,8
35
23
Cisplatin, Vinorelbine
Furuse (1999) Đồng thời
Tuần tự
314 56 / 2 16,5
13,3*
35
27
Mitomycin, Vindesine, Cisplatin

* p < 0,05 khi so sánh giữa hóa xạ trị đồng thời và hóa xạ trị tuần tự.

  1. Cơ sở lựa chọn phác đồ paclitaxel - carboplatin: Các nghiên cứu của Kelly (2001), Schiller (2002), Choy (1995-1996 với tỷ lệ đáp ứng 82%), Yamamoto (2010 thuộc nhóm WJTOG), và thử nghiệm pha II của Belani (2005 trên 276 bệnh nhân với tỷ lệ sống 1, 2, 3 năm ở nhánh hóa xạ đồng thời hàng tuần kèm 2 chu kỳ củng cố đạt 63%, 31%, 17%) đã khẳng định sự phối hợp paclitaxel - carboplatin mang lại hiệu quả tương đương các phác đồ chứa cisplatin nhưng giảm thiểu đáng kể các độc tính trên hệ tạo huyết và tiêu hóa. Phân tích của Ezer Nicole trên 1.878 bệnh nhân cao tuổi ghi nhận phác đồ carboplatin có hiệu quả sống thêm tương đương cisplatin (HR = 0,98) nhưng độc tính thiếu máu, hạ bạch cầu và tiểu cầu thấp hơn rõ rệt.

  2. Vị trí của luận án: Tại Việt Nam, các nghiên cứu hóa xạ trị đồng thời trước đó chủ yếu sử dụng phác đồ etoposide - cisplatin (đáp ứng 55,3%) hoặc paclitaxel - carboplatin nhưng áp dụng mô phỏng PET/CT. Luận án chọn giải quyết khoảng trống ứng dụng phác đồ paclitaxel - carboplatin hàng tuần kết hợp xạ trị 3D liều 63 Gy và 2 chu kỳ hóa trị củng cố liều cao, tạo ra cơ sở dữ liệu thực chứng đầy đủ về tỷ lệ đáp ứng, thời gian sống thêm toàn bộ, sống thêm không tiến triển và hồ sơ độc tính tại cơ sở điều trị ung bướu tuyến cuối ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân loại

  • Cơ chế tác động dược lý: Paclitaxel (nhóm taxane) ức chế sự phân rã mạng lưới vi thể của thoi nhiễm sắc, ổn định vi ống và ngăn chặn quá trình tháo xoắn trong thời kỳ gián phân của tế bào khối u; đồng thời làm tăng tính nhạy cảm phóng xạ của tế bào ở pha G2/M. Carboplatin gắn kết với ADN tạo liên kết chéo alkyl, ức chế quá trình tổng hợp và sao chép ADN của tế bào u.
  • Phân loại mô bệnh học và chẩn đoán: Dựa trên tiêu chuẩn mô học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chia thành ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô vảy, ung thư biểu mô tế bào lớn.
  • Hệ thống xếp giai đoạn: Sử dụng bảng phân loại TNM của AJCC phiên bản 7 (năm 2010), xác định giai đoạn IIIB gồm: $T_1\text{--}T_3 N_3 M_0$ hoặc $T_4 N_2\text{--}N_3 M_0$.
  • Quy chuẩn thể tích xạ trị theo ICRU: Xác định thể tích u đại thể (GTV - khối u nguyên phát và hạch trung thất có đường kính lớn hơn 15 mm trên CT có cản quang), thể tích bia lâm sàng (CTV = GTV + 5 mm), thể tích bia nội tại (ITV), và thể tích bia kế hoạch (PTV = CTV + 10 mm theo trục ngang, + 15 mm theo trục đầu - đuôi để bù trừ di động hô hấp).
Giai đoạn TNM Giai đoạn T Giai đoạn N Giai đoạn M
Giai đoạn IIIA $T_1, T_2$
$T_3$
$T_4$
$N_2$
$N_1, N_2$
$N_0, N_1$
$M_0$
$M_0$
$M_0$
Giai đoạn IIIB $T_1, T_2, T_3$
$T_4$
$N_3$
$N_2, N_3$
$M_0$
$M_0$
Giai đoạn IV Bất kỳ T Bất kỳ N $M_1$ ($M_{1a}$ hoặc $M_{1b}$)

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu có theo dõi dọc.
  • Cỡ mẫu: Cỡ mẫu thuận tiện gồm 70 bệnh nhân đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn lựa chọn.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Chẩn đoán mô bệnh học là ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB nguyên phát theo AJCC 2010; tuổi từ 18 đến dưới 70; toàn trạng PS 0-1 (WHO); chưa qua điều trị đặc hiệu; không có hội chứng chèn ép trung thất cấp; các xét nghiệm chức năng tủy xương, gan, thận, tim mạch trong giới hạn cho phép.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn trên, từ chối tham gia điều trị hoặc mất liên lạc theo dõi, có tiền sử mắc các bệnh ung thư khác.

Quy trình can thiệp và xử lý số liệu

  1. Phác đồ hóa trị đồng thời (7 tuần liên tiếp):
  • Paclitaxel: liều 45 mg/m² da, truyền tĩnh mạch trong 250 ml dung dịch Natriclorua 0,9%.
  • Carboplatin: liều tính theo diện tích dưới đường cong AUC = 2, truyền tĩnh mạch trong 250 ml Glucose 5%.
  • Thuốc tiền mê và chống nôn (trước truyền 30 phút): Dexamethasone 16 mg (4 ống 4 mg) tiêm tĩnh mạch, Cimetidine 20 mg tiêm tĩnh mạch, Diphenhydramine 50 mg (5 ống 10 mg) tiêm bắp, Ondansetron 8 mg tiêm tĩnh mạch.
  1. Kỹ thuật xạ trị gia tốc 3D:
  • Thiết bị: Máy gia tốc Siemens, sử dụng chùm tia bức xạ photon năng lượng 15 MV.
  • Tổng liều xạ trị: 63 Gy, phân liều chuẩn 1,8 Gy/ngày, 5 buổi/tuần, trong 7 tuần liên tục không ngắt quãng, bắt đầu trong vòng 24 giờ đầu sau đợt hóa trị thứ nhất.
  1. Phác đồ hóa trị củng cố (sau kết thúc hóa xạ trị đồng thời 1 tháng):
  • Đối với bệnh nhân đạt đáp ứng (hoàn toàn, một phần hoặc bệnh giữ nguyên) và dung nạp tốt: Bổ sung 2 chu kỳ hóa chất gồm Paclitaxel liều 200 mg/m² da kết hợp Carboplatin liều AUC = 6, chu kỳ 21 ngày.
  1. Tiêu chuẩn điều chỉnh liều và theo dõi:
  • Giảm 50% liều hóa chất nếu tiểu cầu từ 50.000/mm³ hoặc bạch cầu trung tính từ 1.500/mm³; trì hoãn điều trị nếu tiểu cầu < 50.000/mm³ hoặc bạch cầu trung tính < 1.000/mm³.
  • Viêm thực quản độ 3: ngưng hóa xạ trị 1 tuần; dừng hẳn nếu không cải thiện sau 2 tuần hoặc xuất hiện viêm thực quản độ 4.
  • Theo dõi định kỳ sau điều trị mỗi 3 tháng/lần bằng khám lâm sàng, CT ngực, siêu âm bụng, xét nghiệm huyết học và sinh hóa; thu thập thông tin qua tái khám, hồ sơ bệnh án, thư tín hoặc điện thoại trực tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 tổng hợp bức tranh dịch tễ học toàn cầu và tại Việt Nam, phân tích chi tiết các yếu tố nguy cơ (trong đó hút thuốc lá chịu trách nhiệm cho 85-90% trường hợp). Chương này trình bày đầy đủ các dấu hiệu lâm sàng, hội chứng cận u (Piere-Marie, Schwart-Barter, giả Cushing, tăng canxi máu, Lambert-Eaton), các phương pháp chẩn đoán hình ảnh (X-quang, CT ngực, MRI, PET/CT, SPECT xương với Tc99m-MIBI), phương pháp nội soi (phế quản dải tần hẹp, nội soi trung thất) và xét nghiệm mô bệnh học, hóa mô miễn dịch, sinh học phân tử (đột biến EGFR, ALK, PD-L1). Tác giả phân tích các chiến lược điều trị từ giai đoạn I đến giai đoạn IV, phân tích vị trí lịch sử và vai trò của các thử nghiệm lâm sàng đối với giai đoạn IIIB, tổng quan các kỹ thuật xạ trị từ 2D, 3D đến IMRT, VMAT, IGRT, xạ trị proton và dược lý chi tiết của paclitaxel, carboplatin.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quần thể 70 bệnh nhân nghiên cứu tại Bệnh viện K từ 12/2014 đến 12/2017. Chương này quy định chặt chẽ tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ, các bước chẩn đoán xác định mô bệnh học và chẩn đoán giai đoạn bệnh theo AJCC phiên bản 7. Nội dung chương trình bày cụ thể quy trình hóa xạ trị đồng thời: liều lượng hóa chất từng tuần, các bước pha chế và truyền dịch, các thuốc tiền mê chống sốc, quy trình chụp CT mô phỏng cố định bằng túi chân không Vag-log, các mốc lát cắt CT 0,3-0,5 cm từ sụn thanh quản đến L2, cách thức xác định các thể tích xạ trị GTV, CTV, ITV, PTV theo tiêu chuẩn ICRU, tiêu chuẩn giảm liều và dừng điều trị khi xuất hiện độc tính, quy trình hóa trị củng cố 2 chu kỳ và các bước quản lý số liệu nghiên cứu, tiêu chuẩn đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu định lượng thu được từ 70 bệnh nhân nghiên cứu theo các bảng và biểu đồ thống kê:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân bố đặc điểm lâm sàng (triệu chứng cơ năng, thực thể, thể trạng toàn thân) và đặc điểm cận lâm sàng (vị trí tổn thương, kích thước khối u, phân bố giai đoạn T và N, thể mô bệnh học biểu mô vảy hoặc biểu mô tuyến).
  • Kết quả thực hiện điều trị: Thống kê phân bố liều xạ trị thực tế đạt được (quanh mức 63 Gy), số chu kỳ hóa trị bệnh nhân hoàn thành trong giai đoạn đồng thời và tỷ lệ hoàn thành 2 chu kỳ hóa trị củng cố.
  • Tỷ lệ đáp ứng điều trị: Đánh giá đáp ứng khối u theo tiêu chuẩn RECIST (tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần, bệnh giữ nguyên, bệnh tiến triển) và phân tích tỷ lệ đáp ứng theo các yếu tố lâm sàng, mô bệnh học.
  • Kết quả thời gian sống thêm: Báo cáo thời gian sống thêm toàn bộ (STTB) và sống thêm không tiến triển (STKTT) trung vị; tỷ lệ sống thêm toàn bộ tại các thời điểm 1 năm, 2 năm, 3 năm. Phân tích đường cong sống thêm theo phương pháp Kaplan-Meier liên quan đến các yếu tố: giới tính, nhóm tuổi, mức độ sút cân, thể mô bệnh học, kích thước khối u ban đầu, mức liều xạ trị và số đợt hóa trị thực tế.
  • Độc tính điều trị: Ghi nhận tỷ lệ và mức độ các độc tính trên hệ tạo huyết (hạ bạch cầu, hạ bạch cầu đa nhân trung tính, hạ huyết sắc tố, hạ tiểu cầu phân độ theo CTC), độc tính trên gan, thận (tăng men gan, tăng creatinin) và các độc tính ngoài huyết học (viêm thực quản do xạ trị, viêm phổi do xạ trị, buồn nôn, rụng tóc, viêm da).

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, đối chiếu các phát hiện nghiên cứu với các công trình công bố trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về kết quả điều trị và các yếu tố tiên lượng: So sánh tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống thêm (STTB, STKTT) của phác đồ paclitaxel - carboplatin đồng thời xạ trị 63 Gy với các nghiên cứu của Belani, Yamamoto, Wang, Choy và các tác giả trong nước. Phân tích ảnh hưởng của thể mô bệnh học, kích thước khối u, liều xạ thực tế và số chu kỳ hóa trị đối với thời gian sống thêm của người bệnh.
  • Bàn luận về hồ sơ an toàn và độc tính: Phân tích tỷ lệ độc tính huyết học độ 3, độ 4, so sánh mức độ ức chế tủy xương giữa phác đồ carboplatin với các phác đồ chứa cisplatin. Đánh giá tính khả thi và khả năng kiểm soát các biến chứng ngoài huyết học thường gặp như viêm thực quản và viêm phổi sau xạ trị 3D trên bệnh nhân thể trạng chung PS 0-1.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn

  • Xác lập dữ liệu thực chứng: Luận án cung cấp hệ thống số liệu lâm sàng, cận lâm sàng, tỷ lệ đáp ứng khối u và các chỉ số sống thêm (STTB, STKTT 1, 2, 3 năm) của phác đồ hóa xạ trị đồng thời paclitaxel - carboplatin hàng tuần kết hợp xạ trị 3D gia tốc liều 63 Gy trên nhóm bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB tại Việt Nam.
  • Tính khả thi trong điều kiện thực tế: Chứng minh phác đồ có tính khả thi cao, tỷ lệ dung nạp tốt, hồ sơ độc tính (cả huyết học và ngoài huyết học) nằm trong giới hạn kiểm soát được trên lâm sàng khi áp dụng kỹ thuật xạ trị mô phỏng 3D chuẩn hóa mà không bắt buộc phải sử dụng các trang thiết bị đắt tiền như PET/CT mô phỏng.
  • Xác định các yếu tố liên quan đến sống thêm: Phân tích mối liên quan giữa việc hoàn thành đủ liệu trình điều trị (liều xạ và số chu kỳ hóa chất) cũng như các đặc điểm bệnh học ban đầu tới tiên lượng sống thêm của bệnh nhân giai đoạn IIIB.

Kiến nghị và đề xuất ứng dụng

  • Đề xuất áp dụng phác đồ paclitaxel ($45\text{ mg/m}^2$) kết hợp carboplatin ($\text{AUC} = 2$) hàng tuần đồng thời với xạ trị gia tốc 3D liều 63 Gy như một lựa chọn điều trị chuẩn hóa cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB có thể trạng tốt (PS 0-1) tại các trung tâm ung bướu có trang bị máy gia tốc tuyến tính.
  • Khuyến nghị quản lý chặt chẽ độc tính viêm thực quản và các chỉ số huyết học hàng tuần để đảm bảo bệnh nhân nhận đủ liều xạ trị và số chu kỳ hóa chất theo kế hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Cỡ mẫu nghiên cứu còn ở mức độ vừa phải (70 bệnh nhân), được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại một trung tâm duy nhất (Bệnh viện K).
  • Kỹ thuật xạ trị áp dụng trong nghiên cứu là xạ trị mô phỏng CT 3D (3D-CRT); chưa triển khai thường quy các kỹ thuật xạ trị xạ hình tiên tiến hơn như xạ trị điều biến liều (IMRT), xạ trị điều biến thể tích hình cung (VMAT) hay xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh (IGRT) do điều kiện trang thiết bị tại thời điểm nghiên cứu.
  • Chưa tiến hành xét nghiệm sinh học phân tử mở rộng (đột biến EGFR, chuyển đoạn ALK, bộc lộ PD-L1) thường quy cho toàn bộ bệnh nhân do tại thời điểm nghiên cứu các liệu pháp trúng đích và miễn dịch chưa được chuẩn hóa điều trị phối hợp trong giai đoạn IIIB tại Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn và thời gian theo dõi dài hơn để đánh giá tỷ lệ sống thêm 5 năm.
  • Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật xạ trị tiên tiến (IMRT, VMAT, IGRT) kết hợp với phác đồ paclitaxel - carboplatin nhằm tối ưu hóa việc phân bố liều vào khối u và giảm liều xạ lên các cơ quan nguy cấp (nhu mô phổi lành, thực quản, tim).
  • Khảo sát vai trò của điều trị miễn dịch củng cố (như durvalumab) sau khi hoàn thành hóa xạ trị đồng thời paclitaxel - carboplatin khi điều kiện kinh tế và nguồn thuốc tại Việt Nam cho phép.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực ung bướu học, đặc biệt hữu ích cho:

  • Bác sĩ chuyên khoa Ung bướu, Xạ trị và Hóa trị: Cung cấp quy trình chi tiết từng bước về liều lượng, cách thức dùng thuốc tiền mê, các bước cố định mô phỏng, xác định các thể tích xạ trị theo ICRU và cách xử trí giảm liều khi gặp độc tính trên lâm sàng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học chuyên ngành Ung thư: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu mô tả tiến cứu dọc, các tiêu chuẩn đánh giá giai đoạn AJCC, thang đo RECIST và phương pháp phân tích sống thêm Kaplan-Meier.
  • Các nhà quản lý y tế và xây dựng phác đồ: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển tại chỗ phù hợp với điều kiện kinh tế - kỹ thuật tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lựa chọn phác đồ paclitaxel - carboplatin thay vì các phác đồ chứa cisplatin? Các thử nghiệm lâm sàng quốc tế (Kelly 2001, Schiller 2002, Belani 2005, Ezer Nicole 2017) đã chứng minh phác đồ paclitaxel phối hợp carboplatin cho hiệu quả sống thêm tương đương với các phác đồ phối hợp cisplatin nhưng làm giảm đáng kể các biến chứng nặng như suy thận, buồn nôn/nôn và độc tính ức chế tủy xương mức độ nặng, giúp bệnh nhân cao tuổi hoặc có bệnh lý phối hợp dễ dung nạp hơn khi kết hợp đồng thời với xạ trị.

2. Phác đồ hóa xạ trị đồng thời trong nghiên cứu được tiến hành với liều lượng và thời gian như thế nào? Phác đồ gồm 7 chu kỳ hóa trị truyền vào ngày 1 hàng tuần: Paclitaxel $45\text{ mg/m}^2$ da kết hợp Carboplatin $\text{AUC} = 2$. Xạ trị gia tốc năng lượng 15 MV bắt đầu trong vòng 24 giờ của đợt hóa trị đầu tiên, tổng liều 63 Gy, chia 1,8 Gy/buổi, 5 buổi/tuần, thực hiện liên tục trong 7 tuần. Sau khi kết thúc 1 tháng, nếu bệnh nhân đạt đáp ứng và dung nạp tốt sẽ được điều trị củng cố 2 chu kỳ Paclitaxel $200\text{ mg/m}^2$ và Carboplatin $\text{AUC} = 6$ cách nhau 21 ngày.

3. Thể tích xạ trị bia kế hoạch (PTV) được xác định như thế nào trong nghiên cứu? Theo khuyến cáo của ICRU, GTV được xác định trên phim chụp CT ngực có cản quang (u và hạch > 15 mm). CTV được xác định bằng cách mở rộng 5 mm xung quanh GTV. PTV được xác định bằng cách cộng thêm bờ an toàn vào CTV: mở rộng 10 mm ở bình diện bên và 15 mm ở bình diện đầu - đuôi nhằm bù trừ di lệch do chuyển động hô hấp của phổi.

4. Nghiên cứu áp dụng quy chuẩn nào để điều chỉnh liều hóa chất khi xuất hiện độc tính? Nếu số lượng tiểu cầu giảm còn từ 50.000/mm³ hoặc bạch cầu trung tính còn từ 1.500/mm³, liều hóa chất giảm 50% nhưng vẫn duy trì xạ trị. Nếu tiểu cầu < 50.000/mm³ hoặc bạch cầu trung tính < 1.000/mm³, tạm hoãn toàn bộ hóa xạ trị. Với độc tính ngoài huyết học độ 3 (trừ rụng tóc, buồn nôn, mệt mỏi), liều hóa chất giảm 25%. Nếu có viêm thực quản độ 3, hoãn hóa xạ trị 1 tuần và dừng hẳn nếu không cải thiện sau 2 tuần.

Kết luận

Luận án đã hoàn thành việc đánh giá kết quả điều trị và hồ sơ độc tính của phác đồ hóa xạ trị đồng thời paclitaxel - carboplatin kết hợp xạ trị 3D liều 63 Gy trên 70 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB tại Bệnh viện K. Các dữ liệu thực chứng cho thấy phác đồ đem lại tỷ lệ đáp ứng khối u khả quan, kiểm soát tốt bệnh tại chỗ và cải thiện thời gian sống thêm với mức độ độc tính huyết học và ngoài huyết học có thể dung nạp được. Đây là công trình nghiên cứu lâm sàng có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa phác đồ điều trị đa mô thức cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển tại các cơ sở y tế ở Việt Nam.