Luận án đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời phác đồ paclitaxel carboplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib

Chuyên khảo phân tích Luận án đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời phác đồ paclitaxel carboplatin trong ung thư phổi, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Bệnh viện K

Chuyên ngành

Ung thư phổi không tế bào nhỏ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2017

148
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ UNG THƯ PHỔI

1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI

1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TẾ BÀO NHỎ

1.4. KẾT QUẢ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIB

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHO CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.4. CÁC TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN

3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.3. PHÂN TÍCH SỐNG THÊM LIÊN QUAN TỚI CÁC YẾU TỐ

3.4. ĐỘC TÍNH ĐIỀU TRỊ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

4.2. BÀN LUẬN VỀ ĐỘC TÍNH CỦA PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

P.1. DANH MỤC CÁC BẢNG

P.2. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

P.3. DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư phổi không tế bào nhỏ

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới, chiếm khoảng 80-85% tổng số ca ung thư phổi. Tỷ lệ mắc bệnh này đang gia tăng, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Theo thống kê, UTPKTBN giai đoạn III, bao gồm giai đoạn IIIB, có tỷ lệ sống thêm 5 năm rất thấp, chỉ từ 5 đến 20%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tìm kiếm các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Hóa xạ trị đồng thời (HXTĐT) đã được chứng minh là phương pháp điều trị chuẩn cho bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IIIA và IIIB không thể phẫu thuật. Nghiên cứu cho thấy sự phối hợp giữa paclitaxelcarboplatin trong HXTĐT có thể cải thiện tỷ lệ sống thêm và giảm độc tính so với các phác đồ khác.

1.1 Đặc điểm dịch tễ

Tỷ lệ mắc UTPKTBN đang gia tăng trên toàn cầu, với nhiều yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, ô nhiễm không khí và di truyền. Tại Việt Nam, UTPKTBN đứng thứ hai về tỷ lệ mắc và tử vong, chỉ sau ung thư gan. Việc phát hiện sớm bệnh thường gặp khó khăn do triệu chứng không rõ ràng. Hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán khi đã ở giai đoạn muộn, ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống thêm của bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IIIB rất thấp, do đó việc áp dụng các phương pháp điều trị mới là cần thiết.

1.2 Các phương pháp điều trị

Phương pháp điều trị cho UTPKTBN giai đoạn IIIB bao gồm phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Tuy nhiên, phẫu thuật thường không khả thi do tình trạng bệnh tiến triển. HXTĐT với sự kết hợp của paclitaxelcarboplatin đã cho thấy hiệu quả cao trong việc kiểm soát bệnh tại chỗ và giảm thiểu di căn xa. Nghiên cứu của Kelly và Schiller đã chỉ ra rằng phác đồ này có thể mang lại kết quả sống thêm tương tự như phác đồ chứa cisplatin nhưng với độc tính thấp hơn. Điều này mở ra hướng đi mới trong điều trị UTPKTBN giai đoạn IIIB.

II. Đánh giá hiệu quả hóa xạ trị

Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của HXTĐT phác đồ paclitaxel - carboplatin trên bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IIIB. Kết quả cho thấy phác đồ này không chỉ cải thiện tỷ lệ sống thêm mà còn giảm thiểu các tác dụng phụ nghiêm trọng. Đặc biệt, tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 1, 2 và 3 năm lần lượt đạt 78,6%, 51,3% và 39,6%. Những con số này cho thấy sự khả quan trong việc áp dụng phác đồ này cho bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IIIB. HXTĐT đã chứng minh là một lựa chọn điều trị hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

2.1 Kết quả sống thêm

Kết quả nghiên cứu cho thấy phác đồ HXTĐT với paclitaxelcarboplatin mang lại tỷ lệ sống thêm cao hơn so với các phác đồ hóa trị khác. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 1 năm đạt 78,6%, cho thấy hiệu quả điều trị rõ rệt. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các yếu tố như tình trạng sức khỏe ban đầu và mức độ đáp ứng với điều trị có ảnh hưởng lớn đến kết quả sống thêm. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn bệnh nhân phù hợp cho phác đồ điều trị này.

2.2 Độc tính điều trị

Mặc dù phác đồ HXTĐT với paclitaxelcarboplatin cho kết quả sống thêm khả quan, nhưng độc tính vẫn là một vấn đề cần được chú ý. Các nghiên cứu cho thấy độc tính trên hệ tạo huyết và các độc tính ngoài hệ tạo huyết là những tác dụng phụ thường gặp. Tuy nhiên, mức độ độc tính của phác đồ này thấp hơn so với các phác đồ hóa trị khác, điều này cho thấy sự an toàn hơn cho bệnh nhân. Việc theo dõi và quản lý độc tính trong quá trình điều trị là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sống cho bệnh nhân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ UNG THƯ PHỔI 1. Tỷ lệ mắc Trong những năm gần đây, trên toàn thế giới, tỷ lệ mắc bệnh ung thư đã vượt qua bệnh tim mạch để trở thành căn nguyên gây tử vong hàng đầu với tỷ lệ mắc bệnh cao và độ tuổi mắc bệnh ngày càng trẻ [15]. Với tốc độ phát triển dân số và sự gia tăng tuổi thọ như hiện nay thì ước tính đến năm 2030, thế giới sẽ có thêm khoảng 26 triệu trường hợp ung thư mới mắc và khoảng 17 triệu bệnh nhân tử vong mỗi năm; trong đó UTP có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu trong các loại bệnh ung thư [16].

Theo thống kê của Globocan năm 2018 về UTP, thế giới có khoảng 2.094 triệu người mới mắc, xếp thứ 1 về tỷ lệ mới mắc trong số các bệnh ung thư. Đây là một trong những nhóm bệnh ung thư phổ biến nhất, ác tính nhất và để lại hậu quả nặng nề nhất về sức khỏe, kinh tế và xã hội [1]. Tỷ lệ mới mắc của UTP cũng rất khác nhau theo giới và vùng địa lý, ở nam cao hơn nữ do liên quan đến sự phơi nhiễm yếu tố hút thuốc lá. Ở nam, UTP đứng vị trí thứ nhất về tỷ lệ mới mắc, chiếm 16,5% tổng số ung thư, nhưng ở nữ đứng vị trí thứ 4 và chiếm 8,5% [17].

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỷ lệ hút thuốc lá ở nam có xu hướng giảm trong khi ở nữ có xu hướng tăng vì vậy đã làm thay đổi tỷ lệ mới mắc nên sự khác biệt này ngày càng được rút ngắn ở một số quốc gia. Ở Mỹ năm 2000, tỷ lệ mới mắc UTP ở nữ cao gấp 2 lần năm 1975, từ năm 1973 đến năm 1990 mỗi năm trung bình tỷ lệ mới mắc tăng 4,1% trong khi từ năm 1990 đến năm 2000 trung bình chỉ tăng 0,2% [17]. Trên thế giới, nam có tỷ lệ mới mắc UTP cao nhất ở vùng Bắc Mỹ, Châu Âu và đặc biệt là vùng Trung Đông. Nữ có tỷ lệ mới mắc cao nhất ở 4 Bắc Mỹ, Đông Á, Bắc Âu và một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Anh.

Tại Mỹ, tỷ lệ mới mắc có xu hướng giảm dần theo thời gian. Từ năm 2002 đến năm 2008, tỷ lệ mới mắc ở nam giảm trung bình l,9%/năm, đối với nữ xu hướng giảm 1,2%/năm [18]. Tại Việt Nam, UTP có số mắc và tử vong hàng năm nhiều thứ hai, chỉ sau ung thư gan. Thực tế số ca mắc và tử vong do UTP hiện tại xấp xỉ ung thư gan, với 25.335 ca ung thư gan so với 23.887 ca UTP mới mắc mỗi năm, và số tử vong do ung thư gan là 20.559 ca tử vong do UTP.

Điều đáng lo ngại hơn là, trong khi tỷ lệ mắc ung thư gan nguyên phát có xu hướng giảm trong những năm qua, và dự đoán tiếp tục giảm trong những năm tới nhờ những thành công của chương trình tiêm vaccine phòng viêm gan B trong khi đó tỷ lệ mắc UTP vẫn ngày càng tăng và vẫn sẽ tiếp tục tăng [11], [12]. Như vậy theo thống kê tại hầu hết các nước trên thế giới thì UTP luôn có tỷ lệ mắc cao nhất ở nam giới, điều này càng khẳng định vai trò của thuốc lá góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc và chết hàng năm. Tỷ lệ tử vong Ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nam giới trong số các bệnh ung thư tại các nước phát triển và đang phát triển. Theo thống kê của Globocan, năm 2002 trên thế giới có khoảng 1,2 triệu ca tử vong do UTP.

Năm 2008 số ca tử vong khoảng 1,4 triệu ca chiếm 18,2% và năm 2018 gần 1,8 triệu người chết vì căn bệnh này, đứng đầu trong tổng số ca tử vong do ung thư [19]. Tỷ lệ tử vong chung ở cả 2 giới là 19,4/100.000 dân, trong đó nam là 29,4/100.000 dân đứng thứ nhất, nữ là 11,0/100.000 dân đứng thứ hai sau ung thư vú [20]. Tại Mỹ, năm 1950 UTP chỉ chiếm 3% tổng số ca tử vong ở nữ, đến năm 2000 con số này là 25%, năm 2002 có 160.000 ca tử vong [21]. 5 Tỷ lệ mắc Tỷ lệ tử vong Phổi Phổi Vú Đại trực tràng Đại trực tràng Dạ dày Tiền liệt tuyến Gan Vú Dạ dày Hình 1.1: Bảng thống kê tỷ lệ mắc, tử vong một số ung thư hay gặp trên thế giới [1] 1.

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ Về nguyên nhân, hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây UTP. Khoảng 85 - 90% trường hợp UTP là do hút thuốc. Những người hút thuốc có nguy cơ mắc UTP cao gấp 20 - 40 lần không hút thuốc. Tỷ lệ mắc UTP tăng dần theo số lượng thuốc hút/ngày, thời gian hút thuốc ở cả người hút thuốc chủ động và thụ động.

Nguy cơ phát triển UTP cho một người hút thuốc một gói mỗi ngày trong 40 năm cao hơn khoảng 20 lần so với người chưa bao giờ hút thuốc. Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển UTP ở người hút thuốc bao gồm mức độ hút thuốc và tiếp xúc với chất gây ung thư khác. Hút thuốc lá kéo dài làm tăng nguy cơ mắc UTP 16 lần, và nguy cơ này tăng lên gấp đôi nếu bắt đầu hút thuốc lá trước 15 tuổi. Hít khói thuốc lá thụ động gây ra khoảng 25% trường hợp UTP ở người không hút thuốc.

Vợ hoặc chồng của người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc UTP tăng 25% - 35%. Hít khói thuốc lá thụ động nơi làm việc làm tăng nguy cơ mắc UTP 20% [17]. Ô nhiễm không khí: chất benzopyrene, dioxit lưu huỳnh và oxit sắt. hiện diện trong không khí ô nhiễm gây ra ung thư ở động vật.

Nhiều thống kê cho 6 thấy tỉ lệ tử vong do UTP ở vùng thành thị cao hơn ở nông thôn. Bức xạ ion hóa trong môi trường bao gồm: uranium, khí radon 222 phân rã từ radium…. Tất cả các chất đồng vị phóng xạ này được phóng thích từ đất, đá và thậm chí từ các vật liệu xây dựng được xem như là nguyên nhân thúc đẩy hình thành nên UTP [22]. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI 1.

Lâm sàng - Biểu hiện lâm sàng của UTP rất khác nhau, thường diễn ra âm thầm, nghèo nàn và không đặc hiệu, vì vậy việc phát hiện sớm UTP rất khó, khoảng 15% số bệnh nhân được phát hiện khi chưa có triệu chứng lâm sàng [23]. - Các dấu hiệu lâm sàng trong UTP thường chỉ có giá trị gợi ý, ít có giá trị chẩn đoán. Hầu hết bệnh nhân khi xuất hiện triệu chứng đã vào giai đoạn tiến triển, các triệu chứng của UTP gồm: * Các triệu chứng cơ năng - Ho khan kéo dài là triệu chứng hay gặp nhất, có thể ho khan, ho khạc đờm trắng, đờm xanh, ho kéo dài khó giải thích được nguyên nhân, khi có bội nhiễm có thể ho khạc đờm có mủ trắng hoặc mủ màu socola. - Ho khạc đờm lẫn máu hoặc đờm màu rỉ sắt hoặc đờm lờ lờ máu cá, ít khi ho ra nhiều máu, ho ra máu là dấu hiệu báo động cần phải soi phế quản để tìm tổn thương.

- Đau ngực: cảm giác đau nhói hoặc đau tức ở vị trí tương ứng với khối u, hoặc đau cả một bên ngực, đau tăng dần, do khối u xâm lấn xung quanh. - Khó thở: thường khó thở xuất hiện tăng dần, lúc đầu khó thở ít chỉ xuất hiện khi gắng sức, sau khó thở liên tục. Các triệu chứng trên có thể kết hợp với viêm phổi, xẹp phổi phân thùy, áp xe phổi biểu hiện trên lâm sàng như: bệnh cảnh nhiễm trùng, bệnh nhân khó thở khò khè, sốt cao, đau ngực, ho ra mủ, chất hoại tử mùi hôi thối. * Các triệu chứng thực thể Ở giai đoạn sớm, các triệu chứng thực thể thường nghèo nàn khó phát hiện thấy trên lâm sàng.

7 Ở giai đoạn muộn có thể gặp các hội chứng xâm lấn, có thể do khối u xâm lấn trực tiếp hoặc di căn hạch gây chèn ép như: xâm lấn, chèn ép tĩnh mạch chủ trên, hội chứng Pancost – Tobias, chèn ép các dây thần kinh giao cảm cổ, giao cảm lưng, dây thần kinh hoành, dây thần kinh thanh quản quặt ngược trái, dây thần kinh phế vị, chèn ép ống ngực gây tràn dịch dưỡng chấp khoang màng phổi hoặc xâm lấn màng tim gây tràn dịch màng tim, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim… * Các triệu chứng toàn thân Gồm các triệu chứng như chán ăn, mệt mỏi, sút cân, giảm khả năng làm việc. Sốt nhẹ do tăng chuyển hóa và tiêu hao năng lượng hoặc sốt cao do bội nhiễm. * Các hội chứng cận ung thư - Các hội chứng cận u là tập hợp các triệu chứng gây ra do các chất được sinh từ khối u, chúng có thể xuất hiện sớm do biểu hiện nổi trội của bệnh lý ác tính, tuy nhiên thường xuất hiện ở giai đoạn muộn và biểu hiện ở da, hệ thần kinh và nội tiết. Khoảng 15% bệnh nhân có hội chứng cận u vào thời điểm được chẩn đoán, hội chứng cận u hay gặp ở UTP tế bào nhỏ hơn là UTP không tế bào nhỏ.

- Các hội chứng gồm: hội chứng Piere- Marie, hội chứng Schwart- Barter, hội chứng giả Cushing do khối u tiết ra peptide giống ACTH, hội chứng tăng canxi máu, hội chứng vú to ở nam giới, hội chứng cận ung thư thần kinh tự miễn (Lambert- Eaton), hội chứng sốt: có thể sốt cao liên tục hoặc sốt nhẹ do khối u tiết ra chất hoại tử u…[23]. * Các triệu chứng di căn Ung thư phổi có thể di căn đến tất cả các cơ quan, tỷ lệ di căn tùy thuộc vào độ ác tính của từng nhóm mô bệnh học, tùy thuộc vào giai đoạn sớm hay muộn. Các vị trí di căn bao gồm: hạch, gan, xương, não, phổi đối bên…[24]. Các phương pháp cận lâm sàng 1.

Chẩn đoán hình ảnh  Chụp X-quang phổi thẳng- nghiêng Đây là phương pháp được sử dụng trong chẩn đoán ban đầu. Chụp X- quang phổi giúp phát hiện tổn thương trong nhu mô phổi có kích thước từ 8 1cm trở lên. Hình ảnh X-quang của khối u có đường bờ không đều, nham nhở, tua gai thường gợi ý đến ung thư. Tuy nhiên việc chẩn đoán phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của bác sỹ đọc phim, nhiều khi cũng cần phải so sánh với các phim đã chụp trước đó để có thêm thông tin [25].2: Khối u phổi phải trên phim chụp ngực thẳng [19]  Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography - CT) Chụp CT có nhiều giá trị trong chẩn đoán UTP.

Chụp CT khắc phục được những trường hợp X-quang chuẩn không phát hiện được hoặc không rõ ràng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án mang tiêu đề "Luận án về hiệu quả hóa xạ trị đồng thời phác đồ paclitaxel và carboplatin trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB" được thực hiện tại Bệnh viện K, Hà Nội, năm 2017. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp hóa xạ trị kết hợp paclitaxel và carboplatin trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp điều trị hiện tại, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các lựa chọn điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng ra quyết định trong điều trị.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo bài viết "Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy và nạo hạch trong điều trị ung thư vùng đầu tụy", nơi nghiên cứu về các phương pháp phẫu thuật trong điều trị ung thư. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ y học: Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode" cũng cung cấp thông tin về các phương pháp điều trị bảo tồn trong ung thư. Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ về đặc điểm lâm sàng và điều trị bệnh tăng sinh tủy ác tính giai đoạn 2015-2018" sẽ giúp bạn hiểu thêm về các bệnh lý liên quan đến ung thư và phương pháp điều trị tương ứng. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực điều trị ung thư.