MỤC LỤC ĐẶT VẤN Đ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI IỆU. 4 1 1 Tổng n ng hƣ hổi. 4 1 1 1 Dịch t học ung thư phổi.
4 112 ệnh nguyên, bệnh sinh ung thư phổi. 5 12 Đ i ng ng hƣ hổi. Các triệu chứng cơ n ng h hấp. Các triệu chứng liên quan đến sự lan t a tại ch của u.
Các hội chứng cận ung thư. 16 13 Đ i ệnh họ ng hƣ hổi. 18 1 4 Đ nh gi gi i n ng hƣ hổi h ng nh. 19 1 5 Đi i n ƣ ng ng hƣ hổi h ng nh.
24 1 6 Đi h ng hƣ hổi h ng nh. Tổng quan điều trị đích ung thư phổi. 26 1 6 2 Điều trị đích ung thư phổi phổi kh ng tế bào nh hướng tới các đột biến EGFR nhạy cảm TKIs. 26 1 7 T nh ng h ng EGFR-T I ng n nh n.
30 1 7 1 Các đột biến EGFR gây kháng thuốc. Khuếch đại gen MET. Một số nguyên nhân đề kháng EGFR-TKIs khác. 37 Chƣơng 2: ĐỐI TƢ NG VÀ PHƢƠNG PH P NGHI N CỨU.
39 2 1 Đối ƣ ng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân. 40 2 2 Phƣơng h nghi n ứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cách thức tiến hành. Phƣơng h xử lý thống kê. 52 24 Đ ức trong nghiên cứu.
52 Chƣơng 3: ẾT QUẢ NGHI N CỨU. 54 31 Đ i ng ận lâm sàng của bệnh nh n UTP TBN ó ột bi n gen EGFR ƣớ i u tr EGFR-TKIs và khi bệnh ti n tri n. Một số yếu tố nguy cơ. Triệu chứng lâm sàng.
57 3 1 4 Đặc đi m hình ảnh học. 60 3 1 5 Phương pháp chẩn đoán xác định bệnh trước điều trị EGFR-TKIs 64 3. Kết quả mô bệnh học trước điều trị EGFR-TKIs. Kết quả phân tích đột biến gen.
Tình tr ng ột bi n T790M của gen EGFR, khu h i gen MET ở bệnh nh n ng hƣ hổi kháng EGFR-TKIs và mối i n n n một số i m lâm sàng, cận lâm sàng. Kết quả điều trị EGFR-TKIs với bệnh nhân UTP có đột biến EGFR .66 3 2 2 Xác định một số nguyên nhân đề kháng EGFR-TKIs. Liên quan giữa đột biến gen EGFR-T790M, khuếch đại gen MET với một số đặc đi m lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư phổi kháng EGFR-TKIs. 79 Chƣơng 4: BÀN LUẬN.
83 41 Đ i ng ận lâm sàng của bệnh nh n UTP TBN ó ột bi n gen EGFR ƣớ i u tr EGFR-TKIs và khi bệnh ti n tri n. Một số yếu tố nguy cơ. Triệu chứng lâm sàng. 89 4 1 4 Đặc đi m hình ảnh học.
93 4 1 5 Phương pháp chẩn đoán xác định ung thư phổi trước điều trị. Kết quả mô bệnh học. Kết quả phân tích đột biến gen. Tình tr ng ột bi n T790M của gen EGFR, khu h i gen MET ở bệnh nh n ng hƣ hổi kháng EGFR-TKIs và mối i n n n một số i m lâm sàng, cận lâm sàng.
Hiệu quả của EGFR-TKIs với bệnh nhân UTP có đột biến EGFR 98 4 2 2 Xác định một số nguyên nhân đề kháng EGFR-TKIs. Liên quan giữa đột biến gen EGFR-T790M, khuếch đại gen MET với một số đặc đi m lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư phổi kháng EGFR-TKIs. 118 C C CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TRONG KHUÔN KHỔ Đ TÀI TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các hội chứng cận ung thư liên quan đến ung thư phổi. 16 Bảng 1 2: Phân nhóm giai đoạn theo ký hiệu TNM và dưới nhóm.3: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên pha III so sánh hiệu quả của TKIs với hóa trị cho ung thư phổi không tế bào nh có dạng đột biến EGFR nhạy cảm.
28 Bảng 2 1: Đánh giá toàn trạng dựa theo tiêu chuẩn của TCYTTG .2: Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng điều trị của khối u .3: Thành phần và điều kiện phản ứng PCR .4: Thành phần tham gia phản ứng xác định đột biến gen EGFR .5: Giá trị cut-off của gen EGFR .1: Các triệu chứng do u di c n ung và HC cận ung thư. 59 Bảng 3 2: Kích thước u trên C VT trước điều trị EGFR-TKIs.3: Vị trí u trên C VT trước điều trị EGFR-TKIs. 60 Bảng 3 4: Đánh giá hạch trên C VT trước điều trị EGFR-TKIs. 61 Bảng 3 5: Đánh giá tổn thương di c n trước điều trị EGFR-TKIs .6: Số lượng tổn thương di c n .7: Hình ảnh học ung thư tại thời đi m kháng EGFR-TKIs.
63 Bảng 3 8: Phương pháp chẩn đoán xác định .9: Tác d ng ph của EGFR-TKIs. 67 Bảng 3 10: Đánh giá đáp ứng điều trị EGFR-TKIs sau 6 tháng .11: So sánh th trạng trước và sau điều trị 6 tháng. 68 Bảng 3 12: Phương pháp lấy bệnh phẩm ung thư tại thời đi m kháng EGFR- TKIs .13: Tai biến của các kỹ thuật sinh thiết lại tổn thương ung thư tại thời đi m kháng EGFR-TKIs. 77 Bảng 3 14: Đột biến gen EGFR-T790M và mối liên quan với một số đặc đi m lâm sàng, cận lâm sàng.15: Khuếch đại gen MET và mối liên quan với một số đặc đi m lâm sàng, cận lâm sàng.
81 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Bi u đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới .2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi .3: Hút thuốc và ung thư phổi .4: Các bệnh đồng mắc và ung thư phổi .5: Tiền sử gia đình liên quan đến ung thư phổi .6: Các triệu chứng toàn thân .7: Các triệu chứng hô hấp .8: Kết quả mô bệnh học .9: Kết quả phân tích đột biến EGFR .10: Thuốc EGFR-TKIs được lựa chọn điều trị .11: Thời gian xuất hiện tái tiến tri n .12: Thời gian sống bệnh không tiến tri n.13: Liên quan giữa PFS với giới tính .14: Liên quan giữa PFS với tuổi.15: Liên quan giữa PFS với tình trạng hút thuốc .16: Liên quan giữa PFS với bệnh đồng mắc .17: Liên quan giữa PFS với số lượng di c n .18: Liên quan giữa PFS với loại đột biến EGFR .19: Liên quan giữa PFS với loại thuốc EGFR-TKIs .20: Kết quả mô bệnh học tại thời đi m kháng thuốc EGFR- TKIs .21: Kết quả phân tích đột biến gen tại thời đi m kháng thuốc EGFR-TKIs .22: Liên quan giữa đột biến EGFR-T790M với PFS.23: Liên quan giữa khuếch đại gen MET với PFS. 82 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 1: Các con đường tín hiệu phân tử trong bệnh sinh ung thư phổi. 6 Hình 1 2: Con đường tín hiệu phát tri n ung thư phổi th ng qua RTKs .3: Cấu trúc và sự hoạt hóa phân tử EGFR .4: Cấu trúc gen EGFR và các dạng đột biến gen EGFR quyết định tính đáp ứng với các thuốc ức chế tyrosine kinase của EGFR .5: Nguyên nhân gây kháng thuốc EGFR-TKIs. 32 Hình 1 6: Các đột biến gen EGFR gây kháng EGFR-TKIs .5: Khuếch đại gen MET gây kháng EGFR-TKIs.
36 Hình 2 1: Phân tích đột biến EGFR bằng kỹ thuật Scorpions ARMS real-time PCR trước và sau điều trị EGFR-TKIs .2: Kỹ thuật lai huỳnh quang tại ch FISH phát hiện khuếch đại gen MET. 52 1 ĐẶT VẤN Đ Ung thư phổi (UTP) hay ung thư phế quản là thuật ngữ đ chỉ bệnh ác tính của phổi xuất phát từ bi u mô niêm mạc phế quản, ti u phế quản, phế nang, từ các tuyến của phế quản, hoặc các thành phần khác của phổi Theo ghi nhận tình hình ung thư trên toàn thế giới G O OC N n m 2018, UTP có t lệ mắc mới và t lệ tử vong cao nhất trong các loại ung thư. Ở nam giới, ung thư phổi có t lệ mắc mới c ng như t lệ tử vong cao nhất trong các loại ung thư Trong khi ở nữ giới, ung thư phổi c ng có t lệ mắc mới đứng hàng thứ 3 và t lệ tử vong đứng thứ 2 trong các loại ung thư [1] Hút thuốc lá đã được chứng minh là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây UTP, tuy nhiên có khoảng 15-20% những trường hợp UTP không có tiền sử hút thuốc lá được ghi nhận Những nguyên nhân khác được xác định có nguy cơ gây UTP bao gồm: ô nhi m không khí, các bức xạ ion hóa, phơi nhi m nghề nghiệp, virus, chế độ n, tiền sử mắc các bệnh phế quản phổi [2], [3]. Trong hơn một thập k trở lại đây, với sự phát tri n mạnh mẽ của y sinh học phân tử, người ta đi sâu vào nghiên cứu cơ chế phát sinh ung thư và đã xác định được vai tr của một số gen gây ung thư oncogene và gen áp chế ung thư tumor suppressor gene , từ đó mở ra những hướng điều trị mới cho c n bệnh hi m ngh o này.
ằng việc giải trình tự toàn bộ hệ gen của một d ng tế bào UTP, rất nhiều trình tự sai khác trên phân tử DN c ng như nhiều đột biến chuy n đoạn của nhi m sắc th đã được xác định Mặc d có rất nhiều bất thường được phát hiện nhưng khả n ng phát tri n thành ung thư lại ph thuộc vào nguồn tín hiệu từ một số oncogene nhất định Những oncogene này mã hóa cho một số protein đóng vai tr mắt xích trong các con đường tín hiệu nội bào, khi bị kích hoạt, ch ng sẽ khởi động hàng loạt các tín 2 hiệu dẫn đến tế bào kh ng ngừng t ng sinh, biệt hóa và kháng lại sự chết tế bào [2], [4]. Trên cơ sở đó, phương pháp điều trị nhắm tr ng các đích phân tử đã được nghiên cứu với m c đích ng n chặn sự kích hoạt các oncogene này Một số đích phân tử đã được nhắm đến, đi n hình là EGFR, KRAS, BRAF, và gần đây là EML4-ALK, ROS1, MET [4], [5]. Việc sử d ng các thuốc ức chế Tyrosine kinase của EGFR (EGFR-TKIs) đã được khuyến cáo sử d ng cho những bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nh mang đột biến EGFR nhạy cảm và thực tế đã mang lại những kết quả ngoạn m c, đặc biệt đối với những bệnh nhân UTP giai đoạn cuối, khi các phương pháp điều trị truyền thống kh ng mang lại hiệu quả hoặc làm giảm chất lượng cuộc sống [6], [7], [8].