Nghiên cứu sự biểu lộ c-Met, HER2 và PCNA ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu sự biểu lộ của các dấu ấn c met her2 pcna và đối chiếu với lâm sàng nội soi mô bệnh học, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2024

176
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Dịch tễ ung thư dạ dày

1.2. Trên thế giới

1.3. Các yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày

1.4. Yếu tố môi trường

1.5. Cơ chế bệnh sinh của ung thư dạ dày

1.6. Phân loại ung thư dạ dày

1.7. Hình ảnh đại thể

1.8. Chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày

1.9. Hóa mô miễn dịch trong UTDD

1.10. C-MET, HER2, PCNA và sự biểu lộ của chúng trong ung thư dạ dày

1.10.1. C-MET trong ung thư dạ dày

1.10.2. HER2 trong ung thư dạ dày

1.10.3. PCNA trong ung thư dạ dày

1.11. Các nghiên cứu có liên quan

1.11.1. Các nghiên cứu trong nước có liên quan

1.11.2. Các nghiên cứu quốc tế có liên quan

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.6. Chỉ số và biến số nghiên cứu

2.7. Đánh giá và giải thích các biến số và chỉ số nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học ung thư dạ dày

3.2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.3. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.4. Đặc điểm hình ảnh nội soi

3.5. Đặc điểm giai đoạn ung thư dạ dày

3.6. Sự biểu lộ của C-MET, HER2 và PCNA trong ung thư dạ dày

3.6.1. Đối chiếu sự biểu lộ của C-MET, HER2, PCNA với đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học

3.6.2. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với giới tính

3.6.3. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với tuổi

3.6.4. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với triệu chứng lâm sàng

3.6.5. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với đặc điểm nội soi

3.6.6. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với đặc điểm mô bệnh học

3.6.7. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với đặc điểm giai đoạn ung thư

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học ung thư dạ dày

4.2. Sự biểu lộ của C-MET, HER2 và PCNA trong UTDD

4.2.1. Sự biểu lộ của C-MET trong UTDD

4.2.2. Sự biểu lộ của HER2 trong UTDD

4.2.3. Sự biểu lộ của PCNA trong UTDD

4.2.4. Sự đáng biểu lộ của C-MET, HER2 và PCNA trong UTDD

4.2.5. Đối chiếu sự biểu lộ của C-MET, HER2, PCNA với đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học

4.2.6. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với giới tính

4.2.7. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với tuổi

4.2.8. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với triệu chứng lâm sàng

4.2.9. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với đặc điểm nội soi

4.2.10. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với đặc điểm mô bệnh học

4.2.11. Đối chiếu sự biểu lộ C-MET, HER2 và PCNA với giai đoạn ung thư

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ung thư biểu mô tuyến dạ dày

Ung thư biểu mô tuyến dạ dày (UTDD) là một trong những loại ung thư phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao trên toàn cầu. Theo thống kê, trong năm 2020, có khoảng 769.000 ca tử vong do UTDD, cho thấy mức độ nghiêm trọng của căn bệnh này. Tại Việt Nam, UTDD đứng thứ tư trong số các loại ung thư phổ biến, với 17.906 ca mắc mới. Các yếu tố nguy cơ như nhiễm Helicobacter pylori, chế độ ăn uống không lành mạnh, và di truyền đã được xác định là những nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển của UTDD. Sự phát hiện và điều trị sớm là rất quan trọng để cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Do đó, việc nghiên cứu các dấu ấn sinh học như c-Met, HER2, và PCNA có thể giúp nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân UTDD.

II. Sự biểu lộ của c Met trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày

c-Met là một thụ thể tyrosine kinase có vai trò quan trọng trong sự phát triển và tiến triển của ung thư. Nghiên cứu cho thấy sự biểu lộ của c-Met trong UTDD có liên quan đến tiên lượng xấu. Sự tăng cường biểu lộ c-Met có thể dẫn đến sự gia tăng khả năng di căn và kháng thuốc. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân có biểu lộ c-Met cao thường có giai đoạn bệnh nặng hơn và tỷ lệ sống sót thấp hơn. Việc xác định mức độ biểu lộ của c-Met có thể giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị phù hợp hơn, bao gồm cả việc sử dụng các liệu pháp nhắm mục tiêu.

III. Vai trò của HER2 trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày

HER2 là một yếu tố sinh học quan trọng trong nhiều loại ung thư, bao gồm cả UTDD. Biểu lộ quá mức của HER2 đã được xác định là một yếu tố tiên lượng xấu trong UTDD. Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân có biểu lộ HER2 cao có khả năng đáp ứng tốt hơn với các liệu pháp nhắm mục tiêu như trastuzumab. Việc đánh giá mức độ biểu lộ HER2 có thể giúp xác định những bệnh nhân có khả năng hưởng lợi từ các liệu pháp điều trị này, từ đó cải thiện kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

IV. PCNA và sự liên quan đến sự phát triển của ung thư

PCNA (Proliferating Cell Nuclear Antigen) là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá sự tăng sinh tế bào. Nghiên cứu cho thấy rằng biểu lộ cao của PCNA trong UTDD có liên quan đến sự phát triển nhanh chóng của khối u và tiên lượng xấu. Sự tăng cường biểu lộ PCNA có thể chỉ ra rằng khối u đang trong giai đoạn phát triển tích cực, từ đó ảnh hưởng đến quyết định điều trị. Việc theo dõi mức độ biểu lộ PCNA có thể giúp bác sĩ đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị và điều chỉnh kế hoạch điều trị kịp thời.

V. Đánh giá lâm sàng và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu sự biểu lộ của c-Met, HER2, và PCNA trong UTDD không chỉ cung cấp thông tin quý giá về cơ chế bệnh sinh mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong lâm sàng. Việc xác định các dấu ấn này có thể giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và tiên lượng cho bệnh nhân. Hơn nữa, các liệu pháp nhắm mục tiêu vào c-MetHER2 đang trở thành xu hướng điều trị mới, mở ra hy vọng cho bệnh nhân UTDD. Sự kết hợp giữa nghiên cứu cơ bản và ứng dụng lâm sàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐcI HoC THÁI NGUYÊN TR¯äNG ĐcI HoC Y D¯þC TRÄN NGoC THĀY NGHIÊN CĄU Sþ BIÂU Là CĂA CÁC DÂU ÂN C-MET, HER2, PCNA VÀ ĐÞI CHI¾U VâI LÂM SÀNG, NàI SOI, MÔ BÆNH HoC æ BÆNH NHÂN UNG TH¯ BIÂU MÔ TUY¾N Dc DÀY LUẬN ÁN TI¾N SĨ Y HoC THÁI NGUYÊN – NM 2024 i i LäI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cću cąa riêng tôi. Các kÁt quÁ và sá liáu nêu trong luÁn án là trung thực và ch°a từng đ°āc công bá trong bÃt kỳ công trình nào khác. Tác giÁ TrÅn Ngßc Thāy ii LäI CÀM ¡N ĐÅ hoàn thành luÁn văn này, tôi đã nhÁn đ°āc rÃt nhiÃu sự giúp đÿ cąa các thầy cô, đãng nghiáp, b¿n bè và nhāng ng°ái thân trong gia đình. Tôi xin trân trãng cÁm ¢n Ban Giám hiáu, Phòng Đào t¿o, Bộ môn Nội, Bộ môn GiÁi ph¿u bánh Tr°áng Đ¿i hãc Y D°āc – Đ¿i hãc Thái Nguyên.

Ban Giám đác, Phòng KÁ ho¿ch tång hāp, Khoa GiÁi ph¿u bánh bánh vián K Hà Nội. Phòng thí nghiám U1053 - Vián quác gia và khoa hãc Sćc khße và Nghiên cću Y hãc – Bordeaux, Cộng Hòa Pháp. Vßi tÃt cÁ lòng kính trãng và biÁt ¢n sâu sÃc, tôi xin chân thành cÁm ¢n PGS. D°¢ng Hãng Thái, PGS.

Nguyßn Phú Hùng hai ng°ái thầy đã luôn động viên, dìu dÃt, dành nhiÃu thái gian quý báu trực tiÁp h°ßng d¿n và giúp đÿ tôi từng b°ßc tr°ãng thành trên con đ°áng nghiên cću khoa hãc và hoàn thành luÁn án. Cuái cùng tôi xin cÁm ¢n Cha mẹ, vā, anh chá em trong gia đình, nhāng ng°ái luôn ã bên, ąng hộ, động viên, giúp đÿ tôi trong quá trình hãc tÁp và nghiên cću cąa mình. Thái Nguyên, ngày tháng nm TrÅn Ngßc Thāy iii MĀC CÁC CHĀ VI¾T T¾T AJCC : American Joint Committee on Cancer (Hiáp hội ung th° Mỹ) DFS : Disease-free survival (thái gian sáng thêm không bánh) EGFR : Epidermal Growth Factor Receptor (Thă thÅ yÁu tá tăng tr°ãng biÅu bì) HE : Hematoxylin-Eosin HER2 : Human Epidermal Growth Factor Receptor 2 (Thă thÅ yÁu tá tăng tr°ãng biÅu bì ng°ái 2) HGF : Hepatocyte growth factor (YÁu tá tăng tr°ãng tÁ bào gan) H. pylori : Helicobacter pylori HMMD : Hóa mô mißn dách OS : Overall survival (thái gian sáng thêm toàn bộ) PCNA : Proliferating cell nuclear antigen (Kháng nguyên nhân tăng sinh) RTK : Receptor tyrosine kinases SISH : Silver in-situ hybridization (Lai t¿i chỗ tăng màu b¿c) TCYTTG : Tå chćc y tÁ thÁ gißi TNM : Tumor–Node–Metastasis (Khái u – H¿ch – Di căn) UTBM : Ung th° biÅu mô UTBMDD : Ung th° biÅu mô d¿ dày UTBMT : Ung th° biÅu mô tuyÁn UTDD : Ung th° d¿ dày VEGF : Vascular Endothelial Growth Factor (YÁu tá tăng tr°ãng nội mô m¿ch máu) iv MĀC LĀC LàI CAM ĐOAN.

ii MĂC CÁC CHĀ VIÀT TÂT. iv DANH MĂC CÁC BÀNG. viii DANH MĂC HÌNH. xi DANH MĂC BIÄU Đâ.

xii ĐÀT VÂN ĐÂ. 1 CH¯¡NG I: TäNG QUAN TÀI LIàU. Dách tß ung th° d¿ dày. Trên thÁ gißi.

Các yÁu tá nguy c¢ cąa ung th° d¿ dày. YÁu tá môi tr°áng. C¢ chÁ bánh sinh cąa ung th° d¿ dày. Phân lo¿i ung th° d¿ dày.

Hình Ánh đ¿i thÅ. Chẩn đoán và điÃu trá ung th° d¿ dày. Triáu chćng lâm sàng. Triáu chćng cÁn lâm sàng.

ĐiÃu trá ung th° d¿ dày. Hóa mô mißn dách trong UTDD. C-MET, HER2, PCNA và sự bộc lộ cąa chúng trong ung th° d¿ dày. C-MET trong ung th° d¿ dày.

HER2 trong ung th° d¿ dày. PCNA trong ung th° d¿ dày. Các nghiên cću có liên quan. Các nghiên cću trong n°ßc có liên quan.

Các nghiên cću quác tÁ có liên quan. 33 CH¯¡NG II: ĐàI T¯ĀNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU. Tiêu chuẩn lựa chãn. Tiêu chuẩn lo¿i trừ.

Thái gian và đáa điÅm nghiên cću. Ph°¢ng pháp nghiên cću. Ph°¢ng tián nghiên cću. Các b°ßc tiÁn hành nghiên cću.

Chß sá và biÁn sá nghiên cću. Tên các biÁn sá và chß sá nghiên cću. Đánh nghĩa và giÁi thích các biÁn sá và chß sá nghiên cću. 60 CH¯¡NG III: KÀT QUÀ NGHIÊN CĆU.

Một sá đÁc điÅm lâm sàng, nội soi, mô bánh hãc ung th° d¿ dày. ĐÁc điÅm chung cąa đái t°āng nghiên cću. ĐÁc điÅm lâm sàng cąa đái t°āng nghiên cću. ĐÁc điÅm hình Ánh nội soi.

ĐÁc điÅm giai đo¿n ung th° d¿ dày. Sự biÅu lộ cąa C-MET, HER2 và PCNA trong ung th° d¿ dày. Đái chiÁu sự biÅu lộ cąa C-MET, HER2, PCNA vßi đÁc điÅm lâm sàng hình Ánh nội soi và mô bánh hãc. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2 và PCNA vßi gißi tính.

Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2 và PCNA vßi tuåi. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2 và PCNA đÁc điÅm lâm sàng. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2, PCNA vßi hình Ánh nội soi. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2 và PCNA vßi đÁc điÅm mô bánh hãc.

Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2 và PCNA vßi đÁc điÅm giai đo¿n ung th°. 88 CH¯¡NG IV: BÀN LUÀN. ĐÁc điÅm lâm sàng, nội soi, mô bánh hãc ung th° d¿ dày. ĐÁc điÅm chung cąa đái t°āng nghiên cću.

ĐÁc điÅm hình Ánh nội soi. Sự biÅu lộ cąa C-MET, HER2 và PCNA trong UTDD. Sự biÅu lộ cąa C-MET trong UTDD. Sự biÅu lộ cąa HER2 trong UTDD.

Sự biÅu lộ cąa PCNA trong UTDD. Sự đãng biÅu lộ cąa C-MET, HER2 và PCNA trong UTDD. Đái chiÁu sự biÅu lộ cąa C-MET, HER2, PCNA vßi đÁc điÅm lâm sàng, hình Ánh nội soi và mô bánh hãc. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2 và PCNA vßi gißi tính.

Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2 và PCNA vßi tuåi. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2 và PCNA vßi triáu chćng lâm sàng. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2 và PCNA vßi đÁc điÅm nội soi. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2 và PCNA vßi đÁc điÅm mô bánh hãc.

Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET, HER2 và PCNA vßi giai đo¿n ung th°. 126 DANH MĂC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CĆU LIÊN QUAN LUÀN ÁN TÀI LIàU THAM KHÀO PHĂ LĂC viii DANH MĀC CÁC BÀNG BÁng 2. Phân lo¿i ung th° d¿ dày cąa TCYTTG năm 2019. Các giai đo¿n TNM cąa ung th° d¿ dày.

Giai đo¿n bánh ung th° d¿ dày. ĐiÅm hóa mô mißn dách cho biÅu hián C-MET trong UTDD. ĐiÅm hóa mô mißn dách cho biÅu hián PCNA trong UTDD. ĐÁc điÅm chung cąa bánh nhân UTDD.

TiÃn sÿ bánh lý d¿ dày cąa bánh nhân UTDD. Lý do bánh nhân vào vián. Triáu chćng lâm sàng cąa bánh nhân UTDD. Phân lo¿i mô bánh hãc UTDD theo Lauren.

Phân lo¿i mô bánh hãc UTDD theo Tå chćc Y tÁ ThÁ gißi 2019. ĐÁc điÅm giai đo¿n cąa bánh nhân UTDD theo AJCC 2017. Sự biÅu lộ cąa C-MET trong ung th° d¿ dày. Sự biÅu lộ cąa HER2 trong ung th° d¿ dày.

Sự biÅu lộ cąa PCNA trong ung th° d¿ dày. Sự đãng biÅu lộ cąa C-MET, HER2 và PCNA trong ung th° d¿ dày. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET vßi gißi tính bánh nhân. Đái chiÁu sự biÅu lộ HER2 vßi gißi tính bánh nhân.

Đái chiÁu sự biÅu lộ PCNA vßi gißi tính bánh nhân. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET vßi tuåi bánh nhân. Đái chiÁu sự biÅu lộ HER2 vßi tuåi bánh nhân. Đái chiÁu sự biÅu lộ PCNA vßi tuåi bánh nhân.

Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET vßi triáu chćng lâm sàng. Đái chiÁu sự biÅu lộ HER2 vßi triáu chćng lâm sàng. Đái chiÁu sự biÅu lộ PCNA vßi triáu chćng lâm sàng. Đái chiÁu sự đãng biÅu lộ C-MET, HER2, PCNA vßi triáu chćng ix lâm sàng.

Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET vßi đÁc điÅm hình Ánh nội soi. Đái chiÁu sự biÅu lộ HER2 vßi đÁc điÅm hình Ánh nội soi. Đái chiÁu sự biÅu lộ PCNA vßi đÁc điÅm hình Ánh nội soi. Đái chiÁu sự đãng biÅu lộ cąa C-MET, HER2, PCNA vßi đÁc điÅm hình Ánh nội soi.

Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET vßi đÁc điÅm mô bánh hãc theo phân lo¿i Lauren. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET vßi đÁc điÅm mô bánh hãc theo phân lo¿i TCYTTG. Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET độ biát hóa khái u. Đái chiÁu sự biÅu lộ HER2 vßi đÁc điÅm mô bánh hãc theo phân lo¿i Lauren.

Đái chiÁu sự biÅu lộ HER2 vßi đÁc điÅm mô bánh hãc theo phân lo¿i TCYTTG. Đái chiÁu sự biÅu lộ HER2 độ biát hóa khái u. Đái chiÁu sự biÅu lộ PCNA vßi đÁc điÅm mô bánh hãc theo Phân lo¿i Lauren. Đái chiÁu sự biÅu lộ PCNA vßi đÁc điÅm mô bánh hãc theo phân lo¿i TCYTTG.

Đái chiÁu sự biÅu lộ PCNA vßi độ biát hóa khái u. Đái chiÁu sự đãng biÅu lộ cąa C-MET, HER2, PCNA vßi đÁc điÅm mô bánh hãc theo phân lo¿i Lauren. Đái chiÁu sự đãng biÅu lộ cąa C-MET, HER2, PCNA vßi đÁc điÅm mô bánh hãc theo phân lo¿i TCYTTG. Đái chiÁu sự đãng biÅu lộ cąa C-MET, HER2, PCNA vßi độ biát hóa khái u.

Đái chiÁu sự biÅu lộ C-MET vßi giai đo¿n ung th°. Đái chiÁu sự biÅu lộ HER2 vßi giai đo¿n ung th°. Đái chiÁu sự biÅu lộ PCNA vßi giai đo¿n ung th°. Đái chiÁu sự đãng biÅu lộ cąa C-MET, HER2, PCNA vßi giai đo¿n ung th°.

91 xi DANH MĀC HÌNH Hình 1. Tỷ lá mÃc bánh theo tuåi, gißi tính đái vßi ung th° d¿ dày năm 2020. Sá ca ung th° mÃc mßi Viát Nam 2020. C¢ chÁ bánh sinh cąa ung th° d¿ dày.

Con đ°áng d¿n tín hiáu HGF/ C-MET và các chiÁn l°āc can thiáp điÃu trá. Liáu pháp nhÃm đích trastuzumab trong ung th°. Máy cÃt Microtome Leica RM 2245. Há tháng phân lo¿i đ¿i thÅ ung th° d¿ dày cąa Borrmann.

Phân lo¿i ung th° biÅu mô d¿ dày theo Lauren. UTBMT thÅ áng nhß. UTBMT thÅ nhầy. UTBMT thÅ nhú.

UTBM thÅ tÁ bào nh¿n. UTBMTDD biát hóa cao. UTBMTDD biát hóa vừa. UTBMTDD biát hóa thÃp.

Sự biÅu hián C-MET (0 và 1+) trên m¿u bánh phẩm UTDD. Sự biÅu hián C-MET (2+ và 3+) trên m¿u bánh phẩm UTDD. Sự biÅu hián HER2 (0 và 1+) trên m¿u bánh phẩm UTDD. Sự biÅu hián HER2 (2+ và 3+) trên m¿u bánh phẩm UTDD.

Sự biÅu hián PCNA (0 và 1+) trên m¿u bánh phẩm UTDD. Sự biÅu hián PCNA (2+ và 3+) trên m¿u bánh phẩm UTDD. 73 xii DANH MĀC BIÂU Đà BiÅu đã 3. Thái gian từ khi bánh nhân có triáu chćng đầu tiên.

ĐÁc điÅm hình Ánh đ¿i thÅ UTDD theo phân lo¿i Borrmann. Phân lo¿i độ biát hoá UTDD .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu sự biểu lộ của c-Met, HER2, PCNA trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của các yếu tố sinh học này trong sự phát triển và tiến triển của ung thư dạ dày. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự biểu hiện của c-Met và HER2 có thể liên quan đến tiên lượng bệnh, trong khi PCNA là chỉ số quan trọng cho sự phân chia tế bào. Những thông tin này không chỉ giúp các bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các liệu pháp điều trị nhắm mục tiêu.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan đến ung thư, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu hình ảnh nội soi mô bệnh học và đột biến gen trong ung thư đại trực tràng, nơi khám phá mối liên hệ giữa hình ảnh học và di truyền trong ung thư. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về các phương pháp sàng lọc ung thư. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu hình ảnh 18F FDG PET CT ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ hình ảnh trong chẩn đoán ung thư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu và phương pháp điều trị trong lĩnh vực ung thư.