CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm dịch tễ, yếu tố nguy cơ và cơ chê gây ung thư phổi 1. Đặc điểm dịch tễ học ung thư phổi nguyên phát Ung thư phổi nguyên phát là loại ung thư phổ biến nhất trên toàn thế giới trong vài thập kỷ gần đây. Theo TCYTTG năm 2018, có khoảng 2,1 triệu ca mới mắc và chiếm 11,6% toàn bộ các ca mới mắc, 58% trong số này đến từ các nước kém phát triển [2].
Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 31,5/100.000 dân và ở nữ là 14,6/100. Ung thư phổi cũng là ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất trên toàn cầu. Theo thống kê của TCYTTG năm 2018, ước có khoảng 1,8 triệu trường hợp tử vong do UTP và chiếm 18,4% tổng số trường hợp tử vong do ung thư [2]. Ở Việt Nam, năm 2012, có trên 19.000 trường hợp tử vong do UTP, chiếm tổng số 20,6%.
Tỷ lệ tử vong ở nam giới là 37,2/100.000 dân, ở nữ giới là 10,9/100. Đến năm 2018 số ca tử vong do UTP là 20.710 trường hợp (chiếm 19,14%) tổng số trường hợp tử vong do ung thư (đứng hàng thứ 2 sau ung thư gan) [2]. Yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnh sinh ung thư phổi 1. Các yếu tố nguy cơ Theo TCYTTG, hút thuốc lá, thuốc lào, xì gà, tẩu hoặc các tác dụng của hút thuốc khác có đốt sợi thuốc lá (gọi chung là thuốc lá) đã gây chết 100 triệu người trên toàn thế giới [17].
Hiện nay, hàng năm hút thuốc lá giết hại khoảng 5 triệu người. Những người hút thuốc lá có tuổi thọ trung bình ngắn hơn người không hút thuốc 5-8 năm và làm tăng tỷ lệ tử vong 30-80% chủ yếu do mắc bệnh UTP [17]. Khói thuốc lá chứa hơn 7000 loại hóa chất, 200 loại có hại cho sức khỏe, khoảng 70 chất gây ung thư trong số đó có hợp chất 4 thơm vòng đóng như: 3-4 benzopyren, các dẫn xuất hydrocarbon đa vòng có khí nitơ, aldehyt, nitrosamin và ceton [17]. Hút thuốc lá được coi là yếu tố nguy cơ chính gây nên UTP, khoảng 80 đến 90% trong số các ca được chẩn đoán UTP trên thế giới là người hút thuốc lá [18].
Khoảng 87% UTP được nghĩ là do hút thuốc lá hoặc phơi nhiễm khói thuốc lá bị động. Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng cho thấy kết quả tương tự. Hút thuốc làm tăng nguy cơ ung thư của các loại tế bào theo những tỷ lệ khác nhau, ung thư tế bào vảy và tế bào nhỏ tăng gấp 5-20 lần, dạng tuyến và tế bào lớn tăng gấp 2-5 lần. Các yếu tố khác: tiếp xúc với ô nhiễm không khí, các chất bức xạ ion hóa, bức xạ ion có thể gây ung thư ở hầu như tất cả các cơ quan trong đó có UTP.
Cơ chế bệnh sinh ung thư phổi Ung thư phổi phát triển qua quá trình nhiều bước từ tế bào biểu mô phế quản, tiểu phế quản, phế nang hoặc các tuyến của phế nang bình thường dẫn đến loạn sản đến ung thư biểu mô tại chỗ, cuối cùng thành ung thư xâm nhập. Ở mức độ tế bào và phân tử cho thấy các tế bào ung thư có nhiều sự thay đổi cả về số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) không hồi phục là những chỉ điểm quan trọng của sự xuất hiện UTP, trong đó mất alen ở nhánh ngắn NST số 3 gặp nhiều nhất chiếm khoảng >90% ung thư phổi tế bào nhỏ (UTPTBN) và >70% ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN). Ít nhất có 4 vùng mất alen đã được xác định bao gồm: 3p25-p26, 3p21-22, 3p14 và 3p12 [17]. Cùng với bất thường NST là các bất thường về gen.
Trong UTP các bất thường về gen thường gặp là: khuếch đại, hoạt hóa gen ung thư (khuếch đại gen MYC, hoạt hóa gen RAS) và các đột biến dẫn đến bất hoạt và mất gen kháng ung thư. Các bất thường này gây kích thích UTP phát triển và thoát khỏi sự kiểm soát chết tế bào theo chương trình. Các đột biến được nghiên cứu nhiều nhất: - Gen p53 được mã hóa để tổng hợp lên protein p53, protein này có ở trong nhân tế bào với hàm lượng rất ít. Gen này được coi là có vai trò điều 5 hòa và kiểm tra việc phân chia của tế bào.
Khi DNA của tế bào bị tổn thương thì gen này sẽ ngăn cản tế bào không phân chia để có thời gian tế bào "sửa chữa" DNA hoặc khi không "sửa chữa" được thì thúc đẩy tế bào chết theo chương trình. Những tế bào ung thư phân chia liên tục và không có hiện tượng chết theo chương trình. Người ta cho rằng có thể gen p53 đã bị biến đổi không "kiểm tra" được sự phân chia tế bào một cách bình thường. Từ 50% đến 70% các UTP có sự biến đổi ở gen p53 [17].
- Họ gen Ras (K-ras, Hras, Nras) là các gen tiền ung thư quan trọng trong phát triển UTP. Đột biến xảy ra khi protein do gen mã hóa đang từ dạng bị khóa trở thành mở, do vậy gây ra các dấu hiệu không phù hợp cho sự phân chia tế bào. Trong ung thư biểu mô (UTBM) tuyến đột biến gen K-ras chiếm khoảng 90% các đột biến của họ gen Ras [17], [19]. Khi các receptor này kết hợp với các yếu tố tăng trưởng peptid sẽ gây hoạt hóa các dấu hiệu truyền tin trong tế bào làm kích thích tế bào phát triển gây ung thư.
Khoảng 10% người Châu Âu và 30% người Châu Á có đột biến thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì. Đột biến EGFR thường gặp trong UTBM tuyến, UTBM tiểu phế quản phế nang, nữ giới, không hút thuốc và là đột biến đáp ứng với thuốc điều trị đích [17], [20]. Nhờ sự hiểu biết về những biến đổi sinh học phân tử trong mô ung thư như: đột biến gen p53, Myc, các họ gen Ras, EGFR., có biểu hiện tăng quá mức các yếu tố phát triển biểu mô, các yếu tố tăng sinh mạch máu. Điều này mở ra một phương pháp mới điều trị UTP đó là liệu pháp nhắm trúng đích.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư phổi 1. Đặc điểm lâm sàng Phổi là cơ quan ở sâu, các triệu chứng thường muộn và không đặc hiệu. Vì vậy, nhiều bệnh nhân không có triệu chứng gì đặc biệt nhưng bệnh đã ở giai đoạn muộn và có di căn hoặc được phát hiện thường do tình cờ khi khám sức khỏe. Theo nghiên cứu của Buccheri G (2004) UTP không có triệu chứng được phát hiện tình cờ là 12,4% [21].
Triệu chứng hô hấp - Ho: ho là dấu hiệu thường gặp nhất, ho kéo dài, ho khan hoặc ho có máu. - Khó thở, thường tăng dần. Các triệu chứng chèn ép trung thất - Đau ngực ở vị trí tương ứng với khối u. - Khàn tiếng do u chèn ép dây thần kinh quặt ngược.
- Phù áo khoác do chèn ép tĩnh mạch chủ trên. - Nuốt nghẹn do chèn ép thực quản. - Nấc do chèn ép, tổn thương dây thần kinh hoành. Các hội chứng khác - Hội chứng Pancoast - Tobias: do chèn ép đám rối cánh tay.
- Hội chứng Claude - Bernard - Horner: do chèn ép thần kinh giao cảm cổ. - Hội chứng tràn dịch màng phổi. - Các hội chứng cận u: + Hội chứng cận u thần kinh. + Hội chứng Cushing.
7 + Hội chứng Pierre-Marrie. + Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp. Các triệu chứng di căn Tùy vị trí di căn mà có thể có hoặc không gây biểu hiện lâm sàng: xương, não, gan, hạch thượng đòn, tuyến thượng thận, màng phổi hoặc phổi đối bên… 1. Đặc điểm cận lâm sàng - Chụp X-quang phổi chuẩn: khối mờ ở phổi không đều dưới dạng u đặc có khi hoại tử ở trung tâm, bờ không đều, có hình chân cua, kèm theo bóng mờ trung thất của khối hạch di căn.
- Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) lồng ngực. + Ung thư phổi điển hình trên chụp CLVT là tổn thương có tỷ trọng mô mềm giống nhu mô phổi, đôi khi xuất hiện hình ảnh kính mờ. + Đánh giá tình trạng u và di căn hạch góp phần vào xếp loại giai đoạn bệnh theo TNM. - Nội soi phế quản, chải rửa phế quản, một số hình ảnh tổn thương khí phế quản của UTP thường gặp khi nội soi phế quản như: + Thâm nhiễm niêm mạc.
+ U sùi trong lòng phế quản. + Bít tắc lòng phế quản. - Chọc sinh thiết xuyên thành ngực bằng kim nhỏ dưới sự hướng dẫn của chụp CLVT để chẩn đoán tế bào học đối với các u ở ngoại vi. - Soi trung thất sinh thiết chẩn đoán, đánh giá khả năng phẫu thuật vét hạch.
- Các xét nghiệm khác để chẩn đoán mức độ lan rộng của bệnh: + Siêu âm ổ bụng, chụp CLVT ổ bụng. + Chụp CLVT, chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não khi có dấu hiệu gợi ý di căn não. 8 + Xạ hình xương toàn thân, SPECT (single photon emission computed tomography) xương với Tc99m-MDP khi nghi ngờ hoặc có dấu hiệu di căn xương. + Xạ hình, SPECT u phổi với Tc99m-MIBI hoặc 18FDG có giá trị chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh bao gồm giai đoạn u, hạch di căn xa và đánh giá kết quả điều trị.
+ Chụp PET/CT (positron emission tomograpgy-PET/computed tomography-CT): chụp CLVT rất có giá trị trong đánh giá kích thước khối u, tình trạng xâm lấn tới các tổ chức bên cạnh. Kỹ thuật PET tạo ảnh chủ yếu dựa trên hoạt động chức năng của tế bào. PET/CT làm gia tăng mức độ chính xác trong chẩn đoán [23]. + Xét nghiệm dịch màng tim, màng phổi tìm tế bào ác tính.
+ Sinh thiết hạch thượng đòn khi có chỉ định. + Xét nghiệm các chất chỉ điểm u: cyfra 21-1, CEA (carcinoma embryonic antigen), NSE (neuron specific enolase), proGRP (progastrin- releasing peptide). + Xét nghiệm sinh hóa: alkaline phosphatase, LDH (lactic acid dehydrogenase) ở giai đoạn muộn. + Sinh thiết tủy xương khi nghi ngờ có xâm lấn tủy.
- Các xét nghiệm thăm dò chức năng: thăm dò chức năng hô hấp, chức năng gan, thận, huyết học và tim mạch. Chẩn đoán, điều trị và tiên lượng ung thư phổi 1. Chẩn đoán ung thư phổi 1. Chẩn đoán xác định Chẩn đoán xác định dựa trên các triệu chứng lâm sàng phối hợp với chụp X-quang phổi chuẩn, CLVT, MRI, nội soi phế quản.
Kết hợp với mô bệnh học, tế bào học của bệnh phẩm lấy qua nội soi phế quản, sinh thiết xuyên thành ngực, chọc hút dịch màng phổi, hạch thượng đòn. Kết quả giải phẫu bệnh (GPB) là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định UTP. Chẩn đoán mô bệnh học - Ung thư phổi không tế bào nhỏ gồm: UTBM dạng vảy và UTBM tuyến, UTBM không biệt hóa tế bào lớn. UTPKTBN chiếm khoảng 75-80% UTP.
- Ung thư phổi tế bào nhỏ. - U carcinoid - Ung thư biểu mô không xếp loại 1.