Luận án tiến sĩ về sàng lọc ung thư phổi ở người trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ

Tài liệu Sàng lọc ung thư phổi ở người trên 60 tuổi bằng chụp cắt lớp vi tính l tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Hô Hấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

163
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về UTP

1.2. Định nghĩa UTP

1.3. Dịch tễ học UTP ở đối tượng trên 60 tuổi

1.4. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây UTP

1.5. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng UTP

1.6. Các phương pháp sàng lọc và chẩn đoán UTP

1.7. Chẩn đoán giai đoạn TNM

1.8. Phân loại typ mô bệnh học UTP

1.9. Tổng quan về sàng lọc UTP bằng chụp CLVT liều thấp

1.10. Nguyên lý chụp cắt lớp vi tính

1.11. Các cửa sổ ảnh cơ bản

1.12. Vấn đề sử dụng liều phóng xạ

1.13. Tính an toàn của chụp CLVT liều thấp

1.14. Hướng dẫn khoa học trên thế giới và Việt Nam về sàng lọc UTP bằng CLVT liều thấp

1.15. Phân tích kết quả

1.16. Các nghiên cứu ứng dụng chụp CLVT liều thấp

1.17. Sự khác biệt của X quang phổi thường quy và chụp CLVT liều thấp

1.18. Tổng quan về quy trình theo dõi nốt mờ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

2.4. Một số tiêu chuẩn khác

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Phương pháp thu thập số liệu

2.8. Các chỉ số nghiên cứu

2.9. Quy trình sàng lọc

2.10. Quy trình theo dõi chẩn đoán các nốt mờ ở phổi của bệnh viện Mayo Clinic sau sàng lọc năm 2015 sau 3-6 tháng. Nghiên cứu giai đoạn TNM

2.11. Phân loại typ mô bệnh học UTP

2.12. Xử lý số liệu

2.13. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.14. Sơ đồ quá trình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả sàng lọc bằng chụp CLVT liều thấp

3.2. Kết quả chung của nghiên cứu

3.3. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.4. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.5. Tỉ lệ có triệu chứng lâm sàng ở nhóm có kết quả chẩn đoán bệnh

3.6. Giá trị dự báo của sự xuất hiện triệu chứng và mối liên quan với nốt mờ không canxi hóa qua chụp CLVT liều thấp

3.7. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.8. Kết quả chụp sàng lọc bằng CLVT liều thấp

3.9. Kết quả về đặc điểm nốt mờ

3.10. Đặc điểm về liều hiệu dụng và tỉ trọng nốt mờ

3.11. Kết quả áp dụng quy trình theo dõi chẩn đoán các nốt mờ ở phổi của bệnh viện Mayo Clinic sau 3-6 tháng. Kết quả chụp CLVT phổi theo dõi nốt mờ sau 3 tháng

3.12. Kết quả chụp CLVT phổi theo dõi nốt mờ sau 6 tháng

3.13. Phương thức tiếp cận nốt mờ

3.14. Kết quả mô bệnh học

3.15. Xếp loại TNM trên CLVT

3.16. Phân giai đoạn ung thư theo TNM

3.17. Phương thức điều trị

3.18. Giá trị sàng lọc phát hiện ung thư của phương pháp chụp CLVT liều thấp đối chiếu với kết quả chẩn đoán bệnh

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Kết quả sàng lọc bằng CLVT liều thấp

4.2. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

4.3. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

4.4. Đặc điểm cận lâm sàng

4.5. Kết quả chụp sàng lọc, đặc điểm về vị trí, kích thước, hình dạng và mật độ tổn thương

4.6. Đặc điểm về liều hiệu dụng

4.7. Kết quả áp dụng quy trình theo dõi chẩn đoán các nốt mờ ở phổi của Mayo Clinic sau 3-6 tháng. Kết quả chụp CLVT theo dõi

4.8. Phương pháp tiếp cận nốt mờ

4.9. Kết quả mô bệnh học

4.10. Xếp loại TNM và phân giai đoạn UTP theo TNM 8 trên CLVT

4.11. Phương thức điều trị

4.12. Đánh giá giá trị của kỹ thuật

4.13. Các hiệu quả khác của kỹ thuật

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc sàng lọc ung thư phổi (UTP) ở người trên 60 tuổi thông qua phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CLVT) liều thấp. UTP là một trong những loại ung thư phổ biến nhất và có tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt ở nhóm người cao tuổi. Việc phát hiện sớm UTP có thể giúp cải thiện tỷ lệ sống sót và giảm thiểu tỷ lệ tử vong. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp chẩn đoán ung thư bằng CLVT liều thấp, một kỹ thuật hiện đại và an toàn hơn so với các phương pháp truyền thống như chụp X quang. Theo các nghiên cứu trước đây, CLVT liều thấp có khả năng phát hiện các nốt mờ nhỏ mà các phương pháp khác không thể làm được, từ đó giúp phát hiện sớm UTP.

II. Tình hình ung thư phổi ở người cao tuổi

Tình hình UTP ở người cao tuổi tại Việt Nam đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Theo thống kê, năm 2018, có khoảng 13.680 ca mới mắc và 12.818 ca tử vong do UTP ở nhóm tuổi này. Hầu hết các trường hợp UTP được phát hiện ở giai đoạn muộn, khi đã có di căn xa, dẫn đến tỷ lệ sống sót sau 5 năm chỉ khoảng 4%. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm hút thuốc lá, tiếp xúc với các chất độc hại và di truyền. Việc khám sàng lọc khẽ cho nhóm đối tượng này là rất cần thiết để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin quan trọng về tình hình UTP ở người cao tuổi và hiệu quả của phương pháp CLVT liều thấp trong việc phát hiện sớm bệnh.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm đối tượng là những người trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ mắc UTP. Phương pháp chụp cắt lớp vi tính liều thấp được áp dụng để sàng lọc và phát hiện các nốt mờ trong phổi. Quy trình nghiên cứu bao gồm việc thu thập số liệu từ các bệnh nhân, thực hiện chụp CLVT và theo dõi kết quả sau 3-6 tháng. Các chỉ số nghiên cứu sẽ được phân tích để đánh giá hiệu quả của phương pháp sàng lọc này. Kết quả sẽ được so sánh với các phương pháp chẩn đoán khác để xác định giá trị thực tiễn của CLVT liều thấp trong việc phát hiện sớm UTP.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp sàng lọc ung thư phổi bằng CLVT liều thấp có hiệu quả cao trong việc phát hiện các nốt mờ không canxi hóa. Tỷ lệ phát hiện UTP ở giai đoạn sớm cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc áp dụng quy trình theo dõi chẩn đoán các nốt mờ theo tiêu chuẩn của bệnh viện Mayo Clinic giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán. Các kết quả này khẳng định giá trị của công nghệ y tế hiện đại trong việc phát hiện sớm UTP, từ đó góp phần giảm tỷ lệ tử vong và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

V. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu khẳng định rằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp là một phương pháp hiệu quả trong việc sàng lọc ung thư phổi ở người cao tuổi. Việc phát hiện sớm UTP có thể giúp cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng rộng rãi phương pháp này trong các cơ sở y tế để nâng cao khả năng phát hiện sớm bệnh. Đồng thời, cần có các chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức của cộng đồng về nguy cơ mắc UTP và tầm quan trọng của việc sàng lọc định kỳ.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về UTP 1. Định nghĩa UTP Ung thư phổi (UTP) hay ung thư phế quản là thuật ngữ để chỉ bệnh ác tính của phổi xuất phát từ biểu mô niêm mạc phế quản, tiểu phế quản, phế nang, các tuyến của phế quản, hoặc các thành phần khác của phổi [11]. Dịch tễ học UTP ở đối tượng trên 60 tuổi 1.

Tần số và phân bố UTP là bệnh hay gặp, bệnh có tỷ lệ mắc đứng hàng đầu trong các bệnh ung thư. Những nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận, UTP vẫn là loại ung thư thường gặp nhất và có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các loại ung thư, nó cũng là một xu hướng chung của nhiều nước. Năm 2018, trên thế giới có khoảng 2.876 trường hợp UTP mới được phát hiện và khoảng 1.007 ca tử vong do UTP, chiếm 28% tổng số tử vong do ung thư [12]. Tuy nhiên tỉ lệ mắc và tử vong do UTP ở đối tượng trên 60 tuổi chiếm phần lớn với 1.638 ca ở nam và 552.733 ca ở nữ) và 1.437 ca tử vong (927.115 ca ở nam và 459.322 ca ở nữ) (Bảng 1.

Tỉ lệ mắc và tử vong do UTP năm 2018 trên thế giới ở đối tượng trên 60 tuổi [1] Nam Nữ Địa điểm Số người mắc Tử vong Số người mắc Tử vong Thế giới 1.314 Trung và Đông Âu 81. Tình hình UTP tại Việt Nam Ở Việt Nam, theo Bùi Diệu và cộng sự năm 2015, tốp 5 ung thư nhiều nhất là ung thư gan (17,6%), ung thư phế quản - phổi (17,5%), ung thư dạ dày (11,4%), ung thư vú (8,9%) và ung thư đại trực tràng (7%). Năm 2018, theo tổ luan an 4 chức ghi nhận ung thư toàn cầu Globocan, Việt Nam có khoảng 23.000 ca mới mắc và 20.000 ca tử vong do UTP. Còn ở những đối tượng trên 60 tuổi có khoảng 13.680 ca mới mắc và 12.818 ca tử vong (Bảng 1.

UTP tại Việt Nam năm 2018 ở đối tượng trên 60 tuổi [1] Nam Nữ Địa điểm Số người mắc Tử vong Số người mắc Tử vong Thế giới 1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây UTP 1. Hút thuốc lá, thuốc lào Thuốc lá chứa hơn 7.000 loại hoá chất, 200 loại có hại cho sức khoẻ, khoảng hơn 70 chất có khả năng gây UTP. Các hóa chất chính của điếu thuốc bao gồm (Hình 1.3) [14] * Nicotine: * Monoxit carbon (khí CO) * Các chất gây ung thư Trong khói thuốc lá có hơn 60 chất trong số đó gồm cả các hợp chất thơm có vòng đóng như Benzopyrene, Nitrosamine có tính chất gây ung thư.

ACÉTONE MÉTHANOL CHLORURE DẦU HẮC THỦY NGÂN CHÌ Hình 1. Các thành phần hóa học của thuốc lá [15] luan an 5 Hơn 80% bệnh nhân UTP liên quan chặt chẽ với hút thuốc lá [16]. So với những người không hút thuốc lá, nguy cơ mắc UTP ở những người có hút thuốc cao gấp 10 lần hoặc hơn. Trong số những người hút thuốc lá, nguy cơ mắc UTP cao hơn ở những người hút thường xuyên so với những người đã bỏ thuốc.

Ảnh hưởng của khói thuốc lá đối với UTP được thể hiện rõ ở tất cả các khía cạnh gồm lượng hút thuốc, loại hút thuốc, thời gian hút, tuổi bắt đầu hút đến khoảng thời gian bỏ, trong đó thời gian hút có tác động lớn nhất. Những người đã hút thuốc lá nhiều năm, nay ngừng hút sẽ giảm được nguy cơ bị UTP. Những người hút thuốc lá sau khi ngừng hút 10-15 năm, nguy cơ mắc UTP sẽ hạ thấp bằng với nguy cơ mắc bệnh ở người không hút thuốc. Tuy nhiên, theo Kthryn E (2000) nguy cơ bị UTP ở những người hút thuốc lá, thậm chí đã bỏ hút thuốc đến hơn 40 năm vẫn cao hơn 50% so với những người không hút thuốc lá và những người hút thuốc lá 01 bao/ngày trong 40 năm có nguy cơ bị UTP cao hơn người hút 02 bao/ngày trong 20 năm.

Còn theo một nghiên cứu ở Vương quốc Anh cho thấy tỉ lệ mới mắc UTP ở những người hút thuốc lá là 16% và tỉ lệ này giảm xuống lần lượt còn 10%, 6% và 2% ở những người bỏ thuốc vào độ 60 tuổi, 50 tuổi và 40 tuổi [18],[19]. Ngoài hút thuốc lá chủ động thì hút thuốc lá thụ động cũng là nguyên nhân của UTP. Người hút thuốc lá thụ động là người sống hoặc làm việc cùng với người hút thuốc lá, hít phải khói thuốc lá. Hút thuốc lá thụ động độc hại hơn 3-4 lần so với người không hút [20].

Chế độ ăn Có nhiều bằng chứng cho thấy chế độ dinh dưỡng với nhiều hoa quả và rau xanh là yếu tố bảo vệ đối với nhiều loai ung thư. Các loại vitamin và khoáng chất có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc ung thư như beta-caroten và các loại carotenoid khác, vitamin A, E, selenium C, D, canxi và axit folic tự nhiên. Các thành phần này có tác động đến quá trình hình thành ung thư bằng cách ngăn ngừa sự tổ hợp ADN, kiểm soát hoạt động của hormone tăng trưởng hay cải thiện mức độ phản ứng của hệ miễn dịch. Loại vitamin có mối luan an 6 liên quan chặt chẽ nhất đối với UTP là beta-caroten (tiền chất của vitamin A), vitamin A và các chất tổng hợp có cấu trúc vitamin A [21].

Phơi nhiễm bụi hóa chất trong lao động Có khoảng 15% UTP ở nam giới và 5% UTP ở nữ giới là do phơi nhiễm nghề nghiệp. Nhiều tác nhân phơi nhiễm nghề nghiệp được phát hiện làm tăng cao nguy cơ mắc UTP, trong đó lớn nhất là phơi nhiễm với amiăng [21]. Khi cộng hưởng với tình trạng hút thuốc lá, nghĩa là vừa hút thuốc vừa phơi nhiễm với amiăng, nguy cơ UTP có thể tăng lên gấp 45 lần so với nguy cơ của những người không hút thuốc lá và không phơi nhiễm với amiăng [21]. Gen p53 và UTP Gen p53 (gen áp chế) được coi là có vai trò điều hoà và kiểm tra việc phân chia của tế bào.

Khi ADN của tế bào bị tổn thương thì gen này sẽ ngăn cản tế bào không phân chia để có thời gian tế bào "sửa chữa" ADN hoặc khi không "sửa chữa" được thì thúc đẩy tế bào chết theo chương trình. Những tế bào ung thư phân chia liên tục và không có hiện tượng chết theo chương trình. Người ta cho rằng, có thể gen p53 đã bị biến đổi không "kiểm tra" được sự phân chia tế bào một cách bình thường. Trong UTP có từ 50% đến 70% có sự biến đổi ở gen p53 [22].

Sửa chữa ADN Chu kì tế bào bất thường Ngừng chu kì tế bào Chết theo chương trình Sửa chữa ADN Chết và loại bỏ tế bào bị hỏng Khởi động lại chu kì tế bào TẾ BÀO VÀ SỰ ỔN ĐỊNH DI TRUYỀN Hình 1. Mô hình hoạt động của p53 trong tế bào bình thường luan an 7 Bằng thực nghiệm, người ta đã chứng minh được rằng các Benzopyren có trong khói thuốc lá đã gây nên sự biến đổi của gen này. Khi gen p53 bị đột biến thì một Protein p53 bất thường được tạo thành và cơ thể sẽ sinh kháng thể chống lại nó. Người ta nhận thấy trong máu của bệnh nhân UTP xuất hiện kháng thể kháng protein p53 tương đối sớm, sớm hơn cả sự xuất hiện của CEA (Carcino Embryonic Antigen) và trước khi người ta nhìn thấy các khối u bằng phương pháp chẩn đoán hình ảnh.

Như vậy Protein p53 có vai trò trong chẩn đoán UTP. Ngoài ra, trong lĩnh vực điều trị, khi gen p53 đột biến đã làm cho các tế bào ung thư kháng lại thuốc và xạ trị. Một số công trình nghiên cứu đã cấy truyền gen p53 vào các tế bào ung thư để chúng nhậy cảm lại với hoá chất và tia xạ. Khi tiêm trực tiếp một loại virus mang gen p53 vào khối u phế quản thì nhận thấy khối u nhỏ lại hoặc không thay đổi kích thước.

Tương tự như gen p53, khi một trong số các gen như: p16 INK4A, Cyclin D1, CDK4 và gen RB bị thay đổi chức năng hoặc đột biến thì tỷ lệ mắc UTP cũng cao hơn. Các yếu tố nguy cơ khác [21] - Tuổi: UTP hay gặp ở lứa tuổi trên 60 - Giới: Nam nhiều hơn nữ, tỉ lệ nam/nữ khoảng 6:1 - Các bệnh ở phế quản phổi - Tiền sử gia đình mắc UTP. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng UTP 1. Triệu chứng phế quản - Ho - Khạc đờm - Ho máu - Khó thở [24] luan an 8 1.

Hội chứng nhiễm trùng phế quản - phổi - Viêm phổi, áp xe phổi có thể xuất hiện sau chỗ hẹp phế quản do khối u: khối u chèn ép khí phế quản gây ứ đọng đờm, làm tăng khả năng nhiễm trùng. Các dấu hiệu liên quan với sự lan toả tại chỗ và vùng của khối u  Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên - Các dấu hiệu chung: nhức đầu, chóng mặt, ù tai, rối loạn thị giác theo tư thế, khó ngủ làm việc trí óc chóng mệt. - Tím mặt - Phù - Tĩnh mạch nổi to.  Triệu chứng chèn ép thực quản  Triệu chứng chèn ép thần kinh 1.

Dấu hiệu toàn thân: Mệt mỏi, gầy sút cân, chán ăn hoặc sốt 1. Triệu chứng di căn của ung thư - Di căn hạch: Di căn hạch thượng đòn 1 hoặc 2 bên với tính chất hạch chắc, căng di động hoặc dính vào tổ chức dưới da. - Di căn não: là di căn hay xảy ra sớm biểu hiện nhức đầu, buồn nôn thay đổi tính tình thay đổi ý thức, liệt vận động. - Di căn gan: Đau tức vùng gan, gan to bề mặt lổn nhổn - Di căn xương: Có thể gặp ở bất kỳ xương nào nhưng thường thấy ở xương dẹt, như xương chậu, xương sườn.

- Ngoài ra UTP còn xâm lấn vào thành ngực,xương sườn, ngoài da. Các hội chứng cận ung thư Bảng 1.1: Các hội chứng cận ung thư liên quan đến ung thư phổi Hội chứng Hội chứng Các hội chứng nội tiết - Các hội chứng toàn thân - Hội chứng tiết ADH không phù hợp tổ chức. - Tăng can xi huyết không do di căn. - Hội chứng Cushing.

- Các hội chứng mạch collagen - Vú to nam giới. - Tăng calcitonin huyết. - Tăng hormon sinh dục LSH và FSH. - Hạ đường huyết.

- Lupus ban đỏ hệ thống. - Hội chứng carcinoid. Các hội chứng về da - Các hội chứng thần kinh - Chứng rậm lông mắc phải. - Bệnh lý thần kinh cảm giác bán cấp.

- Ban đỏ đa hình thái. - Viêm dây thần kinh. - Giả tắc ruột non. - Hội chứng nhược cơ Lambert -Eaton.

- Viêm da bong vảy. - Hội chứng ra mồ hôi. - Bệnh tủy hoại tử. - Ngứa và mày đay.

- Bệnh võng mạc do ung thư. Huyết học - Bệnh xương - Thiếu máu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về sàng lọc ung thư phổi ở người trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ" của tác giả Nguyễn Tiến Dũng, được thực hiện tại Trường Đại Học Y Hà Nội, tập trung vào việc nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng phương pháp chụp cắt lớp vi tính liều thấp. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng sức khỏe của nhóm đối tượng cao tuổi mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm ung thư phổi, từ đó giúp cải thiện tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và nghiên cứu liên quan đến ung thư, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như "Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy và nạo hạch trong điều trị ung thư vùng đầu tụy", nơi nghiên cứu các phương pháp điều trị ung thư hiệu quả. Bên cạnh đó, "Luận án tiến sĩ y học: Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode" cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp thông tin về các phương pháp điều trị bảo tồn trong ung thư. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị anthracycline và taxane", để có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp hóa trị trong điều trị ung thư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu ung thư.