PHẦN MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 1. Bối cảnh hình thành đề tài: Hình ảnh học y khoa ngày càng giữ một vị trí quan trọng trong chẩn đoán và điều trị. Ngày nay, có nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong y khoa như: X quang, CT, MRI, siêu âm, v.v…; trong đó, phương pháp siêu âm được xem là phổ biến nhất nhờ vào tính an toàn và chi phí thấp của phương pháp siêu âm đối với người bệnh và người sử dụng nó. Mặt khác thực tế lâm sàng trên 20 năm qua đã chứng minh siêu âm ngày càng có độ tin cậy càng tăng trong chẩn đoán.
Với những tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ trong những năm gần đây, thiết bị siêu âm có những phát triển vượt bậc và đa dạng như siêu âm ba chiều, siêu âm bốn chiều, siêu âm nội soi hệ tiêu hóa, siêu âm nội soi mạch máu, siêu âm Doppler màu v.v… Đặc biệt, sự phát triển của máy tính và kỹ thuật xử lý ảnh đã góp phần vô cùng quan trọng đến việc nâng cao chất lượng chẩn đoán vốn là nhược điểm đáng kể của chủng loại thiết bị này. Trong lĩnh vực sản phụ khoa, siêu âm đóng vai trò rất quan trọng. Người thầy thuốc sản phụ khoa không chỉ dựa vào hai bàn tay, vào ống nghe, vào tiền sử bệnh để chẩn đoán vì có rất nhiều bệnh trong sản phụ khoa có những triệu chứng khởi đầu giống nhau. Bởi vậy, sự ra đời của siêu âm đã được coi là phương pháp cận lâm sàng vô cùng quý giá giúp cho người bác sĩ sản phụ khoa chẩn đoán sớm những trường hợp thai dị dạng, chửa ngoài tử cung, hoặc theo dõi sự phát triển của thai nhi trong tử cung, sự phát triển của khối u trong tiểu khung, vv… Tuy nhiên, siêu âm lại rất phụ thuộc vào người chụp siêu âm và phân tích kết quả từ hình ảnh thu được.
Do bản chất nguyên lý thu ảnh thông qua tương tác của siêu âm với mô sinh học, ảnh siêu âm có hạn chế lớn so với các ảnh chẩn đoán bằng phương pháp khác, ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác của chẩn đoán y học thông qua ảnh siêu âm. Trang 1 Luận văn CH ngành Vật lý Kỹ thuật ĐHBK TP.HCM 2012 Bên cạnh đó, trong sản khoa, để xác định tuổi thai và khối lượng thai thì sau khi có hình ảnh siêu âm thu được từ máy siêu âm, người bác sĩ siêu âm phải trải qua một số bước như: chọn loại công cụ cần đo, kéo thả chuột hoặc chọn điểm trên ảnh siêu âm, v.v… rồi dựa vào cách xử lý đã lập trình sẵn trong máy siêu âm cho ra kết quả. Do vậy tính chính xác của việc chẩn đoán phụ thuộc khá nhiều vào thao tác và kinh nghiệm của mỗi bác sĩ chuyên khoa. Mặt khác các phần mềm đánh giá tình trạng phát triển thai nhi thường là các firmware đi kèm theo máy.
Đó là known-how của hãng nên thông tin về cơ sở lý thuyết của các phần mềm đó thường không dễ tiếp cận được. Khả năng thay đổi thông số hoặc mô hình trong mục đích nghiên cứu hầu như không thể được. Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu về Thiết bị chẩn đoán hình ảnh trong y học, Bộ môn Vật lý Kỹ thuật Y sinh đặt ra một trong những mục tiêu nghiên cứu của mình là phát triển một số phần mềm mã nguồn mở xử lý và phân tích hình ảnh y học trong một số lĩnh vực đặc thù như X-quang mạch, CT não bộ, MRI, siêu âm sản khoa v.v… nhằm cung cấp các bác sĩ chuyên khoa các công cụ mở phục vụ nghiên cứu thử nghiệm. Trong hướng nghiên cứu đó, mục tiêu luận văn này được đề ra để thực hiện phần đầu cho dự án xây dựng chương trình ứng dụng hỗ trợ các bác sĩ siêu âm sản khoa.
Nội dung phần đầu này là sử dụng chương trình MATLAB với thư viện Image Processing Toolbox để xây dựng và thử nghiệm chức năng hoạt động các module thu nhận, xử lý và phân tích ảnh siêu âm sản khoa, trên cơ sở đó tiến hành lập trình thành phần mềm chuyên dụng. Chương trình đề ra nhiệm vụ xây dựng module nâng cao chất lượng ảnh siêu âm nhằm nâng cao hiệu quả chẩn đoán và module tính toán các thông số sinh học của thai nhi dựa chu vi não và đường kính lưỡng đỉnh của ảnh siêu âm theo một số lý thuyết công bố. Do thời gian giới hạn, luận văn đặt trọng tâm vào các yếu tố kỹ thuật sử dụng lý thuyết xử lý ảnh vào việc xây dựng chương trình xử lý ảnh siêu âm; nội dung chuyên sâu về sản khoa sẽ được triển khai với sự hợp tác của bác sĩ chuyên khoa trong các phần khác của dự án. Trang 2 Luận văn CH ngành Vật lý Kỹ thuật ĐHBK TP.
Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn: Với những lý do trên, mục tiêu chính của luận văn là xây dựng chương trình ứng dụng trên nền Matlab để: - Xử lý ảnh siêu âm thu nhận được từ các thiết bị siêu âm chẩn đoán. - Viết chương trình tích hợp cả việc cải thiện chất lượng ảnh và xác định đường kính lưỡng đỉnh và chu vi đầu, đưa ra kết quả về tuổi thai, khối lượng thai và kết luận về tình trạng phát triển của thai. Để thực hiện mục tiêu trên, những nhiệm vụ cụ thể được đề ra như sau: - Trình bày tổng quan những đặc thù của ảnh siêu âm nói chung và đặc thù của từng loại ảnh siêu âm nói riêng, tổng quan những phương pháp xác định tuổi thai và khối lượng thai nhi, tổng quan về những phương pháp xử lý ảnh nhằm tăng cường hiệu quả nhận biết ảnh siêu âm trong chẩn đoán sản khoa. - Viết chương trình ứng dụng trên nền Matlab để thực hiện việc cải thiện chất lượng ảnh siêu âm như: + Tăng độ tương phản.
+ Tách nhiễu và phân ngưỡng. + Phân vùng ảnh. - Viết chương trình tích hợp cả việc cải thiện chất lượng ảnh và xác định đường kính lưỡng đỉnh và chu vi đầu, đưa ra kết quả về tuổi thai, khối lượng thai và kết luận về tình trạng phát triển của thai. Trang 3 Luận văn CH ngành Vật lý Kỹ thuật ĐHBK TP.HCM 2012 PHẦN II: TỔNG QUAN CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SIÊU ÂM VÀ ẢNH SIÊU ÂM [1, 2, 3] 2.
Sóng siêu âm và những tính chất của sóng siêu âm: 2. Định nghĩa: Sóng âm là những dao động cơ học của vật chất trong môi trường giãn nở. Tai người có thể nghe được những sóng âm trong phạm vi dải tần từ 20Hz đến 20000Hz. Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm, trên 20000Hz gọi là siêu âm.
Đây là vùng sóng âm mà tai người không thể nghe được.1 Sóng âm thanh Siêu âm là những sóng áp lực lan truyền đi trong môi trường vật chất bằng cách gây ra tại chỗ những biến đổi áp lực và những dịch chuyển các phần vật chất cực bé xung quanh vị trí cân bằng của chúng. Tốc độ lan truyền của sóng phụ thuộc vào mật độ ρ và vào độ đàn hồi E của môi trường lan truyền. Trang 4 Luận văn CH ngành Vật lý Kỹ thuật ĐHBK TP.2 Tốc độ lan truyền sóng âm thanh Tốc độ lan truyền của sóng siêu âm được biểu thị bởi công thức: E C (2.1) Tốc độ lan truyền là đặc tính của môi trường lan truyền nhưng trong các mô mềm thì siêu âm lan truyền gần như cùng tốc độ (ví dụ: Cnước=1540m/s; Cmỡ=1450m/s; Ccơ bắp=1600m/s; Cgan=1550m/s ). Ngược lại, tốc độ lan truyền của sóng âm trong không khí hay trong xương lại khác hẳn nhau (Ckhông khí=330m/s; Cxương=3000-4000m/s).
Sự phản xạ của sóng âm: Khi một sóng âm truyền từ một môi trường nay qua một môi trường khác thì một phần năng lượng tới bị phản xạ. Những điều kiện để phản xạ tại mặt tiếp xúc giữa hai môi trường phụ thuộc vào sự sai khác của các trở kháng âm học của hai môi trường. Trở kháng âm học Z của một mô được xác định bởi tích số giữa mật độ ρ và tốc độ lan truyền C Z C (2.2) Trang 5 Luận văn CH ngành Vật lý Kỹ thuật ĐHBK TP.3 Sự phản xạ sóng âm Tỷ số năng lượng phản xạ tại mặt tiếp xúc giữa hai môi trường có trở kháng âm học Z1 và Z2 được tính bởi công thức: I Z1 Z 2 2 (2.3) I 0 Z1 Z 2 2 Ví dụ: tại mặt tiếp xúc của mỡ (Z=1,33.106) chỉ có 1,5% năng lượng tới được phản xạ. Những sóng phản hồi bấy giờ có biên độ đủ để phát hiện được.
Đại bộ phận năng lượng được xuyên qua mặt tiếp xúc và còn có thể thăm dò được các cấu trúc còn nằm sâu hơn. Ngược lại, với không khí hay với xương là loại môi trường mà trở kháng âm học rất khác với trở kháng âm học của môi trường các mô mềm, mới phản xạ cực mạnh và biểu hiện là một vật cản sự lan truyền của các siêu âm. Trang 6 Luận văn CH ngành Vật lý Kỹ thuật ĐHBK TP.4 Các mặt phản hồi, phản xạ và khuếch tán A. Phản xạ dạng mặt.
Mặt phản chiếu khuếch tán 2. Sự khuếch tán của sóng âm: Khuếch tán là sự truyền lại theo tất cả các hướng trong không gian một phần rất nhỏ năng lượng siêu âm khi chùm tia tới vấp phải những phần vật chất nhỏ bé hơn so với độ dài bước sóng. Cấu trúc phản hồi của nhu mô phụ thuộc vào các sóng phản hồi khuếch tán bởi vô số các dị vật phân tán kích thước bé dạng như các mao mạch, các mô liên kết,. Chính nhờ cấu trúc phản hồi của chúng mà một khối u thể rắn có sóng phản hồi khác hẳn với sóng phản hồi của một khối u thể lỏng.
Hiện tƣợng giảm âm: Năng lượng của sóng âm bị giảm dần trên đường lan truyền trong các mô. Các cơ chế của giảm âm rất đa dạng. Đó là những tương tác mà trong đó năng lượng của chùm tia tới được lấy bớt dần để truyền lại theo nhiều hướng khác nhau (do phản xạ hay khuếch tán) hoặc bị hấp thụ bởi các mô và chuyển thành nhiệt (do hấp thụ). Cường độ âm suy giảm theo hàm số mũ với độ xuyên sâu Z vào trong các mô và biểu thị bởi công thức: I I 0e f z (2.4) Trong đó α(f) là hệ số suy giảm phụ thuộc vào tần số.
Trong các mô mềm α(f) tỉ lệ với tần số và giảm âm tăng đồng thời cùng với tần số và độ xuyên sâu. Ở cùng một Trang 7 Luận văn CH ngành Vật lý Kỹ thuật ĐHBK TP.