Tổng quan luận án
Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu trên thế giới và tại Việt Nam. Theo số liệu trích dẫn từ Tổ chức Nghiên cứu Ung thư Quốc tế, năm 2018 toàn cầu ghi nhận khoảng 1.701.000 ca mắc mới và 782.685 ca tử vong do ung thư dạ dày (chiếm 5,7% tổng số ca ung thư mắc mới và 8,2% tổng số ca tử vong do ung thư), đứng thứ 5 về tần suất mắc và thứ 2 về tỷ lệ tử vong. Đến năm 2020, tỷ lệ mắc mới ung thư dạ dày chiếm 5,6% và tỷ lệ tử vong chiếm 7,7% trong tổng số các bệnh ung thư. Việt Nam nằm trong khu vực có nguy cơ mắc ung thư dạ dày ở mức trung bình cao, với tỷ lệ mắc mới được ghi nhận là 21,8/100.000 dân ở nam giới và 10,0/100.000 dân ở nữ giới.
Trong các vị trí tổn thương, ung thư 1/3 dưới dạ dày (vùng hang - môn vị) chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 70% đến 80%). Phẫu thuật cắt đoạn dạ dày kết hợp nạo vét hạch triệt căn hiện là phương pháp điều trị chủ yếu mang lại tiên lượng sống lâu dài cho người bệnh. Để lập kế hoạch phẫu thuật triệt căn chính xác, việc đánh giá giai đoạn trước mổ đóng vai trò quyết định. Kỹ thuật nội soi dạ dày ống mềm kết hợp sinh thiết dù là tiêu chuẩn vàng để xác định bản chất mô bệnh học nhưng chỉ quan sát được bề mặt niêm mạc, không đánh giá được độ sâu xâm lấn qua các lớp thành dạ dày, di căn hạch vùng và di căn xa vào các tạng ổ bụng. Siêu âm nội soi có giá trị cao trong đánh giá lớp cơ nhưng hạn chế khảo sát hạch và di căn xa, đồng thời phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật thực hiện. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy đầu dò là phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, cho phép chụp cắt lớp mỏng và tái tạo đa mặt phẳng (đứng ngang, đứng dọc, dựng hình 3D), hỗ trợ đánh giá toàn diện khối u, mức độ xâm lấn thành (T), tình trạng di căn hạch (N) và di căn xa (M).
Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây về giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong việc lập kế hoạch phẫu thuật và theo dõi kết quả sau mổ ung thư dạ dày 1/3 dưới còn có những kết quả dao động và quan điểm chưa đồng nhất. Từ khoảng trống thực tiễn đó, nghiên cứu sinh Heng Lihong đã thực hiện luận án tiến sĩ y học với đề tài: "Nghiên cứu giá trị của hình ảnh cắt lớp vi tính và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư 1/3 dưới dạ dày".
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm:
- Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính ở bệnh nhân ung thư 1/3 dưới dạ dày được điều trị phẫu thuật triệt căn.
- Đánh giá kết quả phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư 1/3 dưới dạ dày.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô 1/3 dưới dạ dày, có chụp cắt lớp vi tính trước phẫu thuật và được phẫu thuật triệt căn (cắt dạ dày kèm nạo vét hạch).
- Không gian nghiên cứu: Thu thập số liệu và hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện K (cơ sở Tân Triều) và Bộ môn – Trung tâm Phẫu thuật tiêu hóa, Học viện Quân y.
- Thời gian theo dõi: Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật và theo dõi kết quả xa sau 5 năm theo phương pháp Kaplan-Meier.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp hệ thống y văn chuyên ngành trong nước và quốc tế liên quan đến đặc điểm giải phẫu bệnh, các hệ thống phân loại giai đoạn, phương tiện chẩn đoán hình ảnh và các phương pháp phẫu thuật ung thư dạ dày:
Dịch tễ học và giải phẫu bệnh ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày có tần suất mắc tăng dần theo tuổi, đạt đỉnh ở nhóm 60–80 tuổi và hiếm gặp ở người dưới 30 tuổi. Tỷ lệ mắc ở nam giới cao hơn nữ giới; tác giả Wanebo (1993) ghi nhận nam giới chiếm 63% và nữ giới chiếm 37%. Về vị trí, theo In Jon Lee (2010), vùng hang môn vị chiếm 48,7%, thân vị 30,4%, góc bờ cong nhỏ 18,9%; theo Chen (2007), hang môn vị chiếm 61,82%, thân vị chiếm 25,45%.
Về phân loại đại thể, hệ thống Bormann chia ung thư dạ dày thành 4 thể: thể sùi (loại I), thể loét (loại II), thể loét xâm lấn (loại III) và thể thâm nhiễm (loại IV). Phân loại của Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JGCA) chia thành loại 0 (tổn thương phẳng, nông gồm 0-I, 0-IIa, 0-IIb, 0-IIc, 0-III), loại 1 (sùi), loại 2 (loét), loại 3 (loét xâm lấn), loại 4 (thâm nhiễm) và loại 5 (không xếp loại). Về vi thể, phân loại Lauren (1965) chia thành 3 típ: típ ruột, típ lan tỏa và típ pha. Phân loại mô bệnh học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và JGCA phân định cụ thể các thể: ung thư biểu mô tuyến (dạng nhú, ống, nhầy, tế bào nhẫn), ung thư biểu mô tuyến vảy, tế bào vảy, tế bào nhỏ, không biệt hóa và u carcinoid; độ biệt hóa chia làm 3 mức: biệt hóa cao, biệt hóa vừa và biệt hóa kém (Carneiro, 2000).
Hệ thống phân chia hạch lympho vùng quanh dạ dày của JGCA (2011) quy định chi tiết 16 nhóm hạch chính (từ nhóm 1 đến nhóm 16b2) cùng các nhóm mở rộng (17, 18, 19, 20, 110, 111, 112). Phân loại giai đoạn ung thư dạ dày theo UICC/AJCC phiên bản thứ 7 (2009) và JGCA (2011) thống nhất phân độ sâu xâm lấn T (T1a, T1b, T2, T3, T4a, T4b), di căn hạch vùng N theo số lượng hạch di căn (N0: 0 hạch; N1: 1–2 hạch; N2: 3–6 hạch; N3a: 7–15 hạch; N3b: ≥ 16 hạch) và di căn xa M (M0, M1).
| Giai đoạn (UICC 7th) |
N0 |
N1 |
N2 |
N3a |
N3b |
M1 |
| T1 |
IA |
IB |
IIA |
IIB |
IIB |
IV |
| T2 |
IB |
IIA |
IIB |
IIIA |
IIIA |
IV |
| T3 |
IIA |
IIB |
IIIA |
IIIB |
IIIB |
IV |
| T4a |
IIB |
IIIA |
IIIB |
IIIC |
IIIC |
IV |
| T4b |
IIIB |
IIIB |
IIIC |
IIIC |
IIIC |
IV |
Giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán ung thư dạ dày
Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu về hình ảnh cắt lớp vi tính:
- Botet J. và cộng sự (1991): Độ chính xác của CLVT trong chẩn đoán giai đoạn ung thư dạ dày đạt 45%, trong khi siêu âm nội soi đạt 73%.
- Ba-Ssalamah A. và cộng sự (1995): Khảo sát 58 bệnh nhân với 1.082 hạch phát hiện trên CLVT, nhận thấy tỷ lệ di căn ở nhóm hạch 1–4 mm là 1,1%, nhóm 5–9 mm là 45,1% và nhóm > 9 mm là 72%.
- Kumano S. (2006): Xác định độ chính xác của CLVT trong đánh giá xâm lấn thanh mạc đạt 93%.
- In Joon Lee và cộng sự (2010): Nghiên cứu CLVT 64 dãy cho ung thư dạ dày sớm (T1, T2) cho thấy độ chính xác đánh giá giai đoạn T là 64,9%, giai đoạn N là 79,1%.
- Makino T. và cộng sự (2011, 2012): Độ chính xác của CLVT đa dãy trong đánh giá giai đoạn T chung là 90,9% (T1 đạt 95%, T2–T3 đạt 76%, T4a đạt 92%, T4b đạt 75%); độ nhạy giai đoạn T4a dao động 75%–85%.
- Kagedan D. và cộng sự (2015): Độ chính xác của CLVT xác định giai đoạn T là 70%, di căn xa là 89,6%, di căn hạch từ 45,5% đến 60,6%. Đối với giai đoạn sớm, chẩn đoán hạch có độ nhạy 0,34 (KTC 95%: 0,15–0,61), độ đặc hiệu 0,91 (KTC 95%: 0,84–0,95) và AUC 0,83 (KTC 95%: 0,80–0,86).
- Wang Z. và cộng sự (2016): Đường kính ngắn của hạch lympho có độ nhạy 57,8%, độ đặc hiệu 74,7%, độ chính xác 68,2% và AUC là 0,713.
- Kubota K. (2017): Nghiên cứu 56 bệnh nhân với 518 chặng hạch vét được, nhận thấy ngưỡng đường kính trục ngắn 12 mm có tỷ lệ chính xác cao nhất (0,896).
- Tại Việt Nam: Đoàn Tiến Lưu (2013) ghi nhận CLVT có độ chính xác đánh giá T là 70%; xác định hạch có độ nhạy 79,4%, độ đặc hiệu 100%, độ chính xác 82%; đánh giá di căn tạng có độ nhạy 45,5%, độ đặc hiệu 100%, độ chính xác 84,6% (chỉ phát hiện đúng 2/7 ca di căn phúc mạc nốt nhỏ). Nguyễn Quang Bộ (2017) ghi nhận khả năng phát hiện tổn thương của CLVT là 80,6% (25/31 ca), phát hiện hạch ổ bụng 25,8% (8/31 ca). Đỗ Thị Ngọc Hiếu (2014) ghi nhận độ nhạy và đặc hiệu giai đoạn T1 là 100% và 100%, T2–T3 là 57% và 98%, T4a là 71% và 86%. Đỗ Đình Công (2012) nhận xét độ chính xác đánh giá xâm lấn đạt 50% nếu kỹ thuật chụp không làm căng dạ dày đầy đủ.
Điều trị phẫu thuật và kết quả
Phẫu thuật triệt căn bao gồm cắt dạ dày hình chêm, cắt đoạn dưới dạ dày (cắt 2/3 hoặc 3/4 hoặc 4/5 dưới dạ dày kèm môn vị) hoặc cắt toàn bộ dạ dày khi tổn thương lan rộng hoặc di căn hạch nhóm 1, nhóm 3 xâm lấn ngược lên. Nạo vét hạch theo phân loại của Nhật Bản gồm các mức độ D0, D1 (vét nhóm 3, 4, 5, 6), D2 (vét thêm nhóm 1, 7, 8, 9), D3 (vét thêm nhóm 10, 11, 12, 13, 14) và D4 (vét thêm nhóm 16). Về biến chứng sớm sau mổ, tỷ lệ tử vong sớm theo y văn dao động từ 0% đến 6%; tỷ lệ rò miệng nối được ghi nhận ở Đỗ Cường Thịnh (2013) là 1,75%, Lê Mạnh Hà và cộng sự (2013) là 2,52%.
Vị trí của luận án: Luận án tập trung chuyên sâu vào nhóm ung thư 1/3 dưới dạ dày được điều trị phẫu thuật triệt căn, đối chiếu trực tiếp giữa các chỉ số hình ảnh trên máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò với kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh vi thể, đồng thời đánh giá toàn diện thời gian sống thêm 5 năm theo phương pháp Kaplan-Meier.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn phân loại
- Giải phẫu cắt lớp vi tính thành dạ dày: Bệnh nhân nhịn ăn trước 6 giờ, uống nước làm căng dạ dày trước khi chụp. Thành dạ dày bình thường dày 2–7 mm (trung bình 5 mm, vùng môn vị < 10 mm), gồm 3 lớp trên hình ảnh CLVT: lớp niêm mạc trong cùng (tăng tỷ trọng, ngấm thuốc mạnh), lớp hạ niêm mạc ở giữa (giảm tỷ trọng, dày 2–3 mm), lớp cơ và thanh mạc ở ngoài (tăng tỷ trọng nhẹ). Độ dày thành dạ dày bệnh lý trong ung thư được xác định khi ≥ 10 mm (≥ 1 cm).
- Tiêu chuẩn giai đoạn T trên CLVT:
- T1: Dày khu trú lớp trong/giữa, bờ ngoài mịn, thành không dày rõ rệt.
- T2: Dày thành, ngấm thuốc bất thường, bờ ngoài thanh mạc và lớp mỡ quanh dạ dày còn nhẵn.
- T3: Xâm lấn qua thanh mạc, bờ ngoài mờ nhưng còn tương đối nhẵn, có thể thâm nhiễm nhẹ lớp mỡ.
- T4a: Thành dày ngấm thuốc mạnh, mặt ngoài gồ ghề mất liên tục, thâm nhiễm rõ lớp mỡ quanh dạ dày.
- T4b: Mất ranh giới mỡ, khối u xâm lấn trực tiếp vào tạng lân cận (tụy, gan, mạc treo đại tràng ngang...).
- Tiêu chuẩn di căn hạch trên CLVT: Hạch bệnh lý được xác định khi đường kính trục ngắn > 6 mm đối với hạch quanh dạ dày và > 8 mm đối với các vị trí khác trong ổ bụng.
- Tiêu chuẩn giải phẫu bệnh và giai đoạn: Phân loại mô bệnh học theo WHO, phân loại đại thể theo Bormann và JGCA, phân chia chặng hạch và giai đoạn bệnh theo UICC/AJCC 7th (2009) và JGCA (2011).
Phương tiện và kỹ thuật nghiên cứu
- Máy chụp cắt lớp vi tính Philips Brilliance 16 dãy đầu dò.
- Máy bơm tiêm điện Medrad Vistron CT phục vụ tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch.
- Kỹ thuật chụp: Thực hiện các lớp cắt ngang từ vòm hoành đến khớp mu, bề dày lớp cắt 8 mm, vùng tổn thương cắt lớp mỏng 1 mm, 3 mm hoặc 5 mm; tái tạo hình ảnh đa bình diện (MPR) đứng dọc, đứng ngang và dựng hình 3 chiều.
- Dụng cụ phẫu thuật: Hệ thống phẫu thuật nội soi ổ bụng, dụng cụ cắt khâu nối tự động (stapler) đóng mỏm tá tràng và tái lập lưu thông tiêu hóa.
Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc tiến cứu và hồi cứu trên các bệnh nhân ung thư 1/3 dưới dạ dày được phẫu thuật triệt căn.
- Các chỉ tiêu nghiên cứu:
- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, thời gian mắc bệnh, tiền sử, chỉ số BMI.
- Đặc điểm hình ảnh CLVT: Vị trí, dạng u (dạng khối, thâm nhiễm), kích thước, bề dày u, tỷ trọng, tính chất ngấm thuốc, độ sâu xâm lấn T, di căn hạch N, di căn tạng M, giai đoạn TNM trên CLVT.
- Đặc điểm phẫu thuật và giải phẫu bệnh: Phương pháp mổ (mở hoặc nội soi), thời gian phẫu thuật, kỹ thuật đóng mỏm tá tràng, phương pháp tái lập lưu thông tiêu hóa (nối Billroth I, Billroth II, Roux-en-Y), mức độ nạo vét hạch, kết quả giải phẫu bệnh đại thể và vi thể, mức độ xâm lấn T, số lượng và chặng hạch di căn N sau mổ.
- Đối chiếu độ phù hợp giữa CLVT với phẫu thuật và giải phẫu bệnh: Tính độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác, giá trị dự báo dương tính, giá trị dự báo âm tính.
- Theo dõi kết quả sau mổ: Biến chứng sớm (chảy máu, rò miệng nối, rò mỏm tá tràng, rò tụy/viêm tụy, áp xe dưới hoành, tử vong trong 30 ngày) và thời gian sống thêm toàn bộ 5 năm theo phương pháp Kaplan-Meier.
- Xử lý số liệu: Sử dụng các thuật toán thống kê y học, so sánh tỷ lệ, kiểm định mối liên quan và phân tích sống sót. Nghiên cứu tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực đạo đức y sinh học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này trình bày toàn diện 6 nội dung cơ bản:
- Đặc điểm dịch tễ học ung thư dạ dày: Phân tích tỷ lệ mắc mới và tử vong trên thế giới và tại Việt Nam, sự phân bố theo lứa tuổi và giới tính.
- Giải phẫu bệnh và phân loại ung thư dạ dày: Mô tả chi tiết phân bố vị trí tổn thương (tập trung chủ yếu ở 1/3 dưới), hệ thống phân loại đại thể (Bormann I–IV, JGCA 0–5), phân loại vi thể (Lauren, WHO, JGCA), các độ biệt hóa tế bào và 3 đường di căn (đường bạch huyết qua 16 nhóm hạch, đường khoang phúc mạc gây u Krukenberg/túi cùng Douglas, đường máu vào gan và phổi). Trình bày bảng phân chia giai đoạn TNM theo UICC 7th và JGCA 2011.
- Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ung thư dạ dày 1/3 dưới: Phân tích các triệu chứng cơ năng (đau thượng vị, đầy bụng, gầy sút, nôn do hẹp môn vị, xuất huyết tiêu hóa), triệu chứng thực thể (khối u thượng vị, dấu hiệu lắc óc ách, Bouveret, hạch Virchow, hạch Irish, hạch Sister Mary Joseph) và các xét nghiệm cận lâm sàng (X-quang cản quang, nội soi sinh thiết, siêu âm nội soi, MRI, các chất chỉ điểm sinh học pepsinogen, CEA, CA 19-9, CA 72-4).
- Cắt lớp vi tính chẩn đoán ung thư dạ dày: Lịch sử ứng dụng máy chụp CLVT từ đơn dãy đến đa dãy trên thế giới và Việt Nam; giải phẫu hình ảnh thành dạ dày 3 lớp; giá trị và giới hạn của CLVT trong phát hiện u, đánh giá bề dày, tính chất ngấm thuốc cản quang, chẩn đoán giai đoạn T1–T4, đánh giá di căn hạch theo kích thước trục ngắn, phát hiện tổn thương di căn gan, buồng trứng, phúc mạc và dịch ổ bụng.
- Điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày: Các phương pháp cắt dạ dày triệt căn (cắt hình chêm, cắt đoạn dưới dạ dày, cắt toàn bộ dạ dày theo yêu cầu hoặc nguyên tắc), kỹ thuật nạo vét hạch từ D0 đến D4, các phương thức điều trị tạm thời (cắt dạ dày giảm nhẹ, nối vị tràng) và hóa xạ trị bổ trợ (5-FU, cisplatin...).
- Kết quả điều trị ung thư dạ dày: Tổng hợp y văn về tỷ lệ tử vong sớm sau mổ (0–6%), các tai biến - biến chứng hậu phẫu (rò miệng nối, rò mỏm tá tràng, viêm tụy cấp, rò tụy, áp xe dưới cơ hoành, chảy máu miệng nối) và thời gian sống thêm sau phẫu thuật.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:
- Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ: Bệnh nhân ung thư 1/3 dưới dạ dày được chụp CLVT đa dãy trước mổ và thực hiện phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện K Tân Triều và Học viện Quân y.
- Thiết bị và thông số kỹ thuật: Sử dụng hệ thống chụp cắt lớp vi tính đa dãy Philips Brilliance 16 và máy bơm tiêm điện tự động Medrad Vistron CT; quy trình chuẩn bị bệnh nhân làm căng dạ dày bằng nước; kỹ thuật cắt lát mỏng 1–5 mm và tái tạo MPR/3D.
- Kỹ thuật phẫu thuật: Quy trình phẫu thuật mở hoặc phẫu thuật nội soi; kỹ thuật phẫu tích giải phóng dạ dày, nạo vét hạch theo chặng; kỹ thuật cắt và đóng mỏm tá tràng bằng máy khâu cắt tự động (stapler); kỹ thuật tái lập lưu thông đường tiêu hóa.
- Phương pháp thu thập chỉ tiêu: Ghi nhận đầy đủ các biến số dịch tễ, lâm sàng, hình ảnh CLVT, đặc điểm phẫu thuật, biến chứng chu phẫu và kết quả giải phẫu bệnh sau mổ.
- Phương pháp thống kê và phân tích: Các thuật toán đánh giá giá trị chẩn đoán (độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác đối chiếu với giải phẫu bệnh) và phân tích sống thêm toàn bộ 5 năm theo mô hình Kaplan-Meier.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các số liệu nghiên cứu được lượng hóa qua hệ thống bảng và biểu đồ chi tiết:
1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân ung thư 1/3 dưới dạ dày
- Dịch tễ học và tiền sử: Phân bố theo các nhóm tuổi, tỷ lệ nam/nữ, phân loại chỉ số khối cơ thể (BMI), thời gian xuất hiện triệu chứng từ khi khởi phát đến khi vào viện và tiền sử bệnh lý dạ dày trước đó.
- Lâm sàng và cận lâm sàng: Tần suất xuất hiện các triệu chứng cơ năng (đau thượng vị, sụt cân, nôn, hẹp môn vị, thiếu máu) và tổn thương phát hiện qua nội soi.
- Đặc điểm giải phẫu bệnh sau mổ: Vị trí u thực tế tại vùng hang - môn vị, kích thước khối u, hình thái tổn thương đại thể theo Bormann, típ mô bệnh học theo WHO/Lauren, độ biệt hóa tế bào, mức độ xâm lấn thành dạ dày (T), tỷ lệ di căn hạch (N) và phân chia giai đoạn bệnh sau mổ.
2. Đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính
- Đặc điểm hình ảnh trên CLVT: Vị trí u trên phim chụp, hình thái tổn thương (thể khối sùi, thể thâm nhiễm dày thành), kích thước khối u, bề dày thành dạ dày tại vị trí u, tỷ trọng trước tiêm và tính chất ngấm thuốc cản quang sau tiêm (ngấm thuốc mạnh ở thì động mạch, ngấm đồng nhất ở thì tĩnh mạch).
- Đối chiếu giá trị chẩn đoán giữa CLVT và giải phẫu bệnh:
- Đối chiếu vị trí u và dạng u giữa CLVT với thực tế phẫu thuật/giải phẫu bệnh.
- Đối chiếu kích thước khối u đo trên CLVT so với kích thước bệnh phẩm giải phẫu bệnh.
- Đối chiếu mức độ xâm lấn thành (giai đoạn T): Đánh giá độ chính xác của CLVT trong phân định các giai đoạn T1, T2, T3, T4a, T4b.
- Đối chiếu tình trạng di căn hạch lympho (giai đoạn N): Đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác của tiêu chuẩn kích thước hạch trên CLVT so với số lượng chặng hạch di căn trên mô bệnh học.
- Đối chiếu di căn tạng và đánh giá giai đoạn bệnh tổng thể (TNM) trước mổ so với giai đoạn sau phẫu thuật.
3. Kết quả điều trị phẫu thuật triệt căn
- Phương pháp và kỹ thuật mổ: Tỷ lệ phẫu thuật mổ mở và phẫu thuật nội soi; thời gian phẫu thuật trung bình theo từng cách thức mổ; mối liên quan giữa thời gian phẫu thuật với phương pháp đóng mỏm tá tràng (khâu tay hoặc dùng stapler) và phương pháp tái lập lưu thông tiêu hóa (Billroth I, Billroth II, Roux-en-Y).
- Kết quả sớm: Tỷ lệ tai biến trong mổ, tỷ lệ tử vong sớm sau mổ (trong vòng 30 ngày) và các biến chứng sau mổ (chảy máu ổ bụng/miệng nối, rò miệng nối tiêu hóa, rò mỏm tá tràng, viêm tụy/rò tụy sau mổ, áp xe dưới hoành).
- Kết quả sống thêm 5 năm:
- Tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau phẫu thuật theo dõi đến 5 năm tính theo phương pháp Kaplan-Meier.
- Phân tích thời gian sống thêm toàn bộ theo từng giai đoạn bệnh sau mổ (giai đoạn I, II, III, IV).
- Phân tích thời gian sống thêm theo mức độ xâm lấn thành dạ dày (T1, T2, T3, T4).
- Phân tích thời gian sống thêm theo tình trạng di căn hạch (N0, N1, N2, N3).
- Phân tích thời gian sống thêm theo đặc điểm đại thể (thể sùi, thể loét, thể thâm nhiễm), tổn thương vi thể (mức độ biệt hóa cao, vừa, kém), nhóm tuổi và giới tính của bệnh nhân.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 phân tích, so sánh các phát hiện của nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:
- Bàn luận về đặc điểm lâm sàng và giải phẫu bệnh: Phân tích mối tương quan giữa triệu chứng lâm sàng vùng 1/3 dưới (đặc biệt là hội chứng hẹp môn vị) với giai đoạn bệnh, tỷ lệ mắc theo giới tính, tuổi tác và đặc điểm mô bệnh học.
- Bàn luận về giá trị của chụp cắt lớp vi tính: Phân tích ưu thế của CLVT đa dãy trong việc làm rõ cấu trúc 3 lớp thành dạ dày khi được chuẩn bị căng nước; đánh giá độ chính xác trong chẩn đoán mức độ xâm lấn T (đặc biệt là độ chính xác cao đối với T4, nhưng còn hạn chế trong việc phân biệt ranh giới giữa T1 và T2 hoặc khi lớp mỡ quanh dạ dày mỏng); phân tích độ nhạy và độ đặc hiệu trong đánh giá di căn hạch dựa trên kích thước trục ngắn (lý giải nguyên nhân âm tính giả ở hạch vi di căn và dương tính giả ở hạch viêm phì đại); bàn luận khả năng phát hiện di căn tạng và dịch ổ bụng.
- Bàn luận về kết quả phẫu thuật: Đánh giá tính khả thi và an toàn của các kỹ thuật cắt dạ dày (nội soi và mổ mở), hiệu quả của nạo vét hạch D2, ưu nhược điểm của các phương pháp đóng mỏm tá tràng và kiểu nối lưu thông tiêu hóa; bàn luận về các yếu tố nguy cơ dẫn đến biến chứng rò miệng nối, rò tụy và các giải pháp phòng ngừa; phân tích các yếu tố tiên lượng ảnh hưởng đến thời gian sống thêm 5 năm sau mổ (giai đoạn TNM, độ sâu xâm lấn T, số lượng hạch di căn N và độ biệt hóa mô học).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận và khoa học
- Cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện về đối chiếu hình thái học giữa hình ảnh chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò (16 dãy) với tổn thương giải phẫu bệnh đại thể và vi thể ở bệnh nhân ung thư biểu mô 1/3 dưới dạ dày.
- Xác định rõ giá trị thực tế, độ tin cậy và những hạn chế của chụp cắt lớp vi tính trong việc đánh giá các mức độ xâm lấn qua thành dạ dày (T1, T2, T3, T4), tình trạng hạch di căn (N) theo tiêu chuẩn kích thước trục ngắn và khả năng phát hiện di căn xa (M) trước phẫu thuật.
- Cung cấp các bằng chứng khoa học có giá trị về tiên lượng sống thêm 5 năm sau phẫu thuật triệt căn cắt đoạn dạ dày kèm nạo vét hạch, phân tích chi tiết mối tương quan giữa thời gian sống thêm với các yếu tố mô bệnh học, giai đoạn TNM, tình trạng nạo vét hạch và các biến số dịch tễ.
Đóng góp về thực tiễn lâm sàng
- Chuẩn hóa quy trình ứng dụng chụp cắt lớp vi tính trước mổ cho bệnh nhân ung thư dạ dày 1/3 dưới (nhịn ăn, uống nước làm căng dạ dày, tiêm thuốc cản quang bằng máy bơm tiêm điện, cắt lát mỏng kết hợp dựng hình đa mặt phẳng), giúp phẫu thuật viên đánh giá trước mức độ xâm lấn và lập kế hoạch phẫu thuật triệt căn chủ động.
- Khẳng định tính an toàn và hiệu quả của các kỹ thuật phẫu thuật triệt căn (bao gồm cả phẫu thuật nội soi và mổ mở, nạo vét hạch D2, kỹ thuật đóng mỏm tá tràng bằng stapler và các phương pháp tái lập lưu thông tiêu hóa), giúp giảm thiểu tỷ lệ biến chứng rò miệng nối, rò tụy và tử vong chu phẫu.
- Đề xuất quy trình phối hợp chặt chẽ giữa chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật tiêu hóa và giải phẫu bệnh trong việc chẩn đoán giai đoạn, chỉ định phẫu thuật và theo dõi điều trị lâu dài cho người bệnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu thực hiện trên hệ thống máy chụp cắt lớp vi tính 16 dãy đầu dò; việc phát hiện các tổn thương giai đoạn rất sớm (T1a khu trú ở lớp niêm mạc) hoặc các nốt di căn phúc mạc nhỏ dưới 5 mm vẫn còn gặp khó khăn.
- Đánh giá hạch di căn trên CLVT dựa chủ yếu vào tiêu chuẩn kích thước trục ngắn, do đó chưa thể phân biệt tuyệt đối giữa hạch phì đại do phản ứng viêm và hạch có tế bào ung thư di căn kích thước nhỏ (vi di căn).
- Đối tượng nghiên cứu giới hạn ở các bệnh nhân ung thư biểu mô 1/3 dưới dạ dày có chỉ định phẫu thuật triệt căn, chưa bao gồm toàn bộ các thể ung thư dạ dày ở các vị trí khác (1/3 trên, 1/3 giữa hoặc tổn thương toàn bộ dạ dày).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Ứng dụng các thế hệ máy cắt lớp vi tính đa dãy cao hơn (64, 128, 256 dãy hoặc CLVT phổ hai mức năng lượng) kết hợp nội soi ảo và dựng hình không gian 3 chiều để nâng cao độ chính xác chẩn đoán giai đoạn T sớm và di căn vi thể.
- Nghiên cứu kết hợp chụp cắt lớp vi tính với các kỹ thuật hình ảnh chuyển hóa (PET/CT) và các dấu ấn sinh học phân tử nhằm nâng cao độ nhạy trong phát hiện di căn hạch và di căn phúc mạc sớm.
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nội soi hoàn toàn kết hợp hóa trị tân bổ trợ và bổ trợ trong điều trị đa mô thức ung thư dạ dày tiến triển.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Bác sĩ phẫu thuật tiêu hóa và phẫu thuật ung bướu: Cung cấp thông tin thực tế về đối chiếu hình ảnh CLVT trước mổ với tổn thương trong mổ, hỗ trợ việc lựa chọn phương pháp mổ (nội soi hay mổ mở), phạm vi nạo vét hạch (D1, D2), kỹ thuật xử lý mỏm tá tràng và kiểm soát biến chứng chu phẫu.
- Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh: Nắm vững các tiêu chuẩn phân loại giai đoạn T, N, M trên hình ảnh cắt lớp vi tính, quy trình chuẩn bị bệnh nhân làm căng thành dạ dày và nhận biết các giới hạn, cạm bẫy hình ảnh (giả dày thành, thâm nhiễm mỡ quanh u).
- Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh và giảng viên y khoa: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu lâm sàng kết hợp chẩn đoán hình ảnh và giải phẫu bệnh trong ngoại khoa ung bướu đường tiêu hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao chụp cắt lớp vi tính lại cần chuẩn bị cho bệnh nhân uống nước làm căng dạ dày trước khi chụp?
Dạ dày bình thường khi rỗng sẽ có các nếp gấp niêm mạc co cụm lại, dễ gây hình ảnh giả dày thành trên phim chụp CLVT, dẫn đến chẩn đoán nhầm với tổn thương u giai đoạn T2, T3. Việc cho bệnh nhân nhịn ăn trước 6 giờ và uống nước làm căng dạ dày trước khi chụp giúp bộc lộ rõ các lớp của thành dạ dày (niêm mạc, dưới niêm mạc, lớp cơ - thanh mạc), từ đó giúp đo chính xác bề dày khối u và đánh giá độ sâu xâm lấn qua các lớp thành.
2. Tiêu chuẩn chẩn đoán hạch lympho bệnh lý (di căn) trên chụp cắt lớp vi tính trong luận án là gì?
Hạch được xác định là hạch bệnh lý nghi ngờ di căn trên phim chụp CLVT khi có đường kính trục ngắn > 6 mm đối với các nhóm hạch nằm quanh bờ cong dạ dày và > 8 mm đối với các nhóm hạch nằm ở các vị trí khác trong ổ bụng.
3. Nguyên nhân nào khiến chụp cắt lớp vi tính gặp hạn chế khi đánh giá giai đoạn di căn hạch (N) và di căn phúc mạc?
Đối với hạch lympho, CLVT chỉ đánh giá dựa trên kích thước hình thái mà không phân biệt được bản chất vi thể; một số hạch kích thước nhỏ (< 5–6 mm) vẫn có thể chứa tế bào ung thư di căn (âm tính giả), trong khi hạch lớn có thể chỉ là hạch phì đại do phản ứng viêm (dương tính giả). Đối với phúc mạc, các tổn thương di căn giai đoạn sớm thường là các nốt gieo rắc nhỏ dưới 5 mm và chưa xuất hiện dịch cổ trướng nên lớp cắt CLVT thông thường rất khó phát hiện.
4. Phạm vi nạo vét hạch D2 trong phẫu thuật ung thư 1/3 dưới dạ dày bao gồm những nhóm hạch nào theo JGCA?
Theo bảng phân loại của Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JGCA), nạo vét hạch D2 đối với ung thư 1/3 dưới dạ dày bao gồm việc nạo vét toàn bộ các hạch chặng 1 (nhóm 3, 4, 5, 6) và các hạch chặng 2 (nhóm 1, 7, 8, 9).
5. Những biến chứng sớm nào thường được theo dõi chặt chẽ sau phẫu thuật cắt dạ dày triệt căn?
Các biến chứng sớm trong vòng 30 ngày sau mổ bao gồm: chảy máu trong ổ bụng hoặc chảy máu miệng nối, rò miệng nối tiêu hóa (miệng nối vị tràng hoặc thực quản ruột), rò mỏm tá tràng, viêm tụy cấp hoặc rò tụy (thường liên quan đến nạo vét hạch D2 vùng thân tụy và rốn lách), áp xe dưới cơ hoành và viêm phúc mạc sau mổ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Heng Lihong là một công trình nghiên cứu lâm sàng chuyên sâu, phân tích chi tiết giá trị của chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò trong việc đánh giá mức độ xâm lấn khối u, di căn hạch và di căn xa ở bệnh nhân ung thư biểu mô 1/3 dưới dạ dày. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh chụp cắt lớp vi tính là phương tiện chẩn đoán hình ảnh trước mổ có giá trị cao, giúp phẫu thuật viên chủ động lập kế hoạch điều trị phẫu thuật triệt căn. Đồng thời, luận án đã lượng hóa kết quả an toàn phẫu thuật, tỷ lệ biến chứng chu phẫu và thời gian sống thêm 5 năm theo phương pháp Kaplan-Meier, đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực tiễn cho chuyên ngành Ngoại khoa Tiêu hóa và Chẩn đoán hình ảnh.